Khi cần sử dụng ngắt ta nối đến các chân nối này.. thiết phải nối lên nguồn G1, nối Mass G2A, G2B, trong những trường hợp khác ta còn có thể sử dụng chúng để kết hợp việc giải mã địa ch
Trang 1Chương 2
Thiết kế phần cứng.
Khối điều khiển bao gồm mạch giao tiếp giữaVi Xử Lí với RAM
(62256), mạch giao tiếp máy tính qua IC 75176, mạch mở rộng Port qua IC
8255 Quá trình giải mã địa chỉ tránh xung đột khi giao tiếp với các khối trên nhờ IC chốt 74573 và IC 74138.
1) Mạch vi xử lí:
xử lí trở về trạng thái như lúc mới cấp nguồn
nội
Trang 2 Chân 12 ->15 nối đến JP11 Khi cần sử dụng ngắt ta nối đến
các chân nối này
tạo cho Vi Xử Lí có tần số hoạt động 12MHz, khi 2 tụ điện
thay đổi thì tần số dao động vi xử lí thay đổi theo
vào ra là 0V.
AD1
C2 30p
/WR A15
T0
T0
P1.3
AD7 U14
AT89C52
9
18 19
29 30 31
1 2 3 4 5 6 7 8
21 22 23 24 25 26 27 28
10 11
12 13 14
15
16 17
39 38 37 36 35 34 33 32
RST
X2
PSEN ALE/PR EA/VPP
P1.0/T2 P1.1/T2-EX P1.2 P1.3 P1.4 P1.5 P1.6 P1.7
P2.0 P2.1 P2.2 P2.3 P2.4 P2.5 P2.6 P2.7
RXDTXD
INTO INT1 TO
T1
WRRD
P0.0 P0.1 P0.2 P0.3 P0.4 P0.5 P0.6 P0.7 P1.1
T1
P1.7
ALE A9
C1 30p
/INT1
VCC
P1.5
T1
JP11
P1.2
JP6
PORT 1
9 10
11 12
13 14
15 16
/INT0
A13
/INT0
RX
P1.0
P1.1
A11
P1.6 P1.2
R2
8.2k
AD3
/INT1
/INT1
T1
P1.7 P1.4
TX
T0
X1
11.059MEG
/RD
JP1
1
2
/PSEN
R1
100
AD6
/INT0
S1
R3
4.7k
2
1
A12 A14
P1.0
P1.6
AD2 AD5
A8 A10 AD0
Sơ đồ kết nối mạch vi xử lí
Trang 3 Ngỏ ra IC 75176 mức áp vi sai (0 - 200mV).
/RD(6) của 8255 có tác dụng đọc Data về từ ngoại vi,
/WR(17) nối chân /WE của RAM và nối tới chân /WR(36) của 8255 trong quá trình xuất Data thì các chân này tích cực,
cả hai chân đều tích cực mức thấp
điện trở kéo lên Từ P0.0 ->P0.7 nối đến 8 đầu điện trở 10K đầu kia nối lên nguồn, sau đó nối đến JP12 khi cần sử dụng cho mục đích khác, nối đến ngỏ vào (chân 2->9) IC 74573, nối đến ngỏ vào địa chỉ RAM.
A,B,C(1,2,3) IC 74138 Các chân P2.0-> P2.6 nối ngỏ vào địa chỉ RAM.
được truyền qua Khi ALE mức thấp, địa chỉ ngỏ ra giử nguyên cho đến khi ALE tích cực lại.
Xác lập địa chỉ cho mỗi khối trên :
Hình vẽ minh họa quá trình truy xuất data qua IC chốt:
Trang 4 IC 74138 các chân G2A(4),G2B(5) tích cực mức thấp trong
trường hợp này ta nối Mass
thiết phải nối lên nguồn G1, nối Mass G2A, G2B, trong những
trường hợp khác ta còn có thể sử dụng chúng để kết hợp việc giải mã địa chỉ
chỉ
Trang 5 Byte địa chỉ thấp được chốt giử qua IC 74373 Các đường địa chỉ thấp đưa vào ngỏ vào IC 74573
Ngỏ ra IC 74138: có các địa chỉ nền sau :
Được tạo ra từ 3 bit cao nhất của Byte địa chỉ cao(P2) của Vi xử Lí Kết hợp ngỏ ra chốt địa chỉ IC 74573, 8 bit địa chỉ thấp và các ngỏ còn lại của P2 (P2.0->P2.5)
Địa chỉ truy xuất ứng với từng ngỏ ra YI:
Trang 6 Y2 P2.4 ->P2.0: D7->D0: 400H ->5FFFH
A14
JP12
1 2
3 4
5 6
7 8
9 10
11 12
13 14
15 16
AD0
AD4 AD3
A14
AD2
A11
A15
U20
74LS138
1 2 3
6 4 5
15 14 13 12 11 10 9 7
A B C
G1 G2A G2B
Y0 Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6 Y7GND
AD4
A14
A10 A13
AD4
A11
A1
2000-3FFFH 6000-7FFFH
A12
ALE AD6
-1FFFH
AD7
A13
AD0
AD5
E000-FFFFH
AD2
A10 A9
AD1
AD3
AD1
A13
A4
A9
VCC
A7
A15
JP10
SELECT ADD
1 2
3 4
5 6
7 8
9 10
11 12
13 14
15 16
VCC
A8
AD6
AD1
AD5
VCC
4000-5FFFH
R10
VCC
8000-9FFFH
JP13
1 2
3 4
5 6
7 8
9 10
11 12
13 14
15 16
A15
C000-DFFFH
AD2
A8
0000
A5 A3 U21
74AC573
1 11
2 3 4 5 6 7 8 9
19 18 17 16 15 14 13 12
OE LE
D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7
Q0 Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7
/CS1
AD7
A12
AD6
AD5
A000-BFFFH
AD0
A0
sơ đồ nguyên lí mạch tạo địa chỉ
3) Khối tạo địa chỉ:
Trang 7 Chân Reset nối Mass
Trong quá trình xuất Data, khi đã đúng địa chỉ, và chân /WR được chuyển xuống mức 0, lúc đó Data được xuất bởi 8255.
Trong quá trình nhận Data về, khi đã đúng địa chỉ, và chân /RD chuyển mức thì Data được nhận về từ 8255.
PA6
PA1
JP9
PC7
PC2
PA4
PB3
PC3
AD0
PC0
PA7
PC7
PB5 PB6
PB2 PB5
VCC
AD3
PC0
PB7 JP7
PB6 PB2
PA2
/WR
PB0
PC5
PA5
PC4
JP8
PB0 PB3
PB1 /RD
PA6
PC6
PA0 AD2
A0 AD7
PC5 AD5
PC6
AD6
AD1
PA4
PB4
PA2 PA5
U18
8255
34 33 32 31 30 29 28 27
5 36
9 8
35 6
4 3 2 1 40 39 38 37
18 19 20 21 22 23 24 25
14 15 16 17 13 12 11 10
7
D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7
RD WR
A0 A1
RESET CS
PA0 PA1 PA2 PA3 PA4 PA5 PA6 PA7
PB0 PB1 PB2 PB3 PB4 PB5 PB6 PB7
PC0 PC1 PC2 PC3 PC4 PC5 PC6 PC7
GND /CS1
PA7
PC4
A1
PA3
PB1
PB7
PA1
PC3
PB4
PC2
PA0
4) Khối giao tiếp Vi xử lý và RAM(62256):
RAM dung lượng 32K ngoại có địa chỉ truy xuất
8000H->FFFFH.
8 đường địa chỉ (D1->D8) nối đến P0 vi xử lí, (A0-A7) nối (Q0->Q7) IC 74573, (A9->A14 nối P2.0->P2.6 vi xử lí), /WE nối /WR, /0E nối /RD vi xử lí Tín hiệu chọn địa chỉ lấy từ chân 6 IC 7400 , đưa vào chân /CE, với điều kiện ngỏ vào 4, 5 IC 7400 cùng nối P2.7(A15).
Trang 8AD6
/WR
A0
A10 A11
A7
U6
KM 62256A
10 9 8 7 6 5 4 3 25 24 21 23 2 26 1
20
22 27
11 12 13 15 16 17 18 19 28
A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14
CE
OE WE
D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 D8 VCC
AD1
A14 A3
JP14
1 2 3 4
A8
AD4 A6
A12 A15
AD2
AD7
VCC
A8
AD0 A2
U17
74LS00
1
2
9
3
4 5
10
12 13
8000-FFFFH
A1
AD3
A9
A4
BACKUP
A13
Trang 9AD14
AD8
D14
AD13
IC2393B 13
12
11 9 14
7 A CLR
QA QC VCC
VCC
VCC
D13
AD7 D2
AD7 GND
CS1
AD9
AD3 AD5
AD8
C2
AD4
VCC
GND
D11
1 2
3 5 14
7 A CLR
QA QC VCC
AD10
AD1
D8
AD11 CS1
D5
D12
AD10 COUNTER
D12
D10 C2
AD0
AD15 AD15
D10
JP4 1
AD1
D9
C1
D8
AD5
GND
GND
AD12
JP1
D13
JP5
D1
AD2
COUNTER AD4
AD14 D15
D6
GND
AD6
AD4
AD13
JP6
CLR
GND
U12
74HC573/SO
11
19 17 15 13
2 4 6 8
LE
1Q 3Q 5Q 6Q 7Q 8Q
1D 3D 5D 6D 7D
VCC
AD0
VCC VCC
AD11
CS2
AD13
D5 D4
COUNTER
VCC
D6
AD9 CS2
AD11 AD14
D2 C3
C1
AD2
AD8 AD9
D7 D7
C3
D14
U13
74HC573/SO
11
19 17 15 13
2 4 6 8
LE
3Q 5Q 6Q 7Q 8Q
1D 3D 5D 6D 7D 8D
AD3
CLR JP3 1 AD6
AD7
AD2 AD3
GND
GND
IC2393A 1 2
3 5 14
7 A CLR
QA QC VCC
D9
D3
JP2 1
AD12
AD1
GND
AD0
D11
D4
D3 D0
AD12 D1
IC1393B 13
12
11 9 14
7 A CLR
QA QC VCC
AD10
VCC D0
Gồm 2 IC 74393, 2 IC chốt 74573 Mạch chỉ có tác dụng đếm lên, khi tràn tự động trở về 0 Ngỏ Counter đưa xung cần đếm vào Ngỏ CLR có nhiệm vụ xóa tất cả ngỏ ra 74393 về 0, tích cực mức 0 có dạng xung, 2 ngỏ vào chốt CS1, CS2 có nhiệm vụ lấy đúng 1 giá trị tại 1 thời điểm, cả
2 chân ở mức 0 khi chốt.
Chú ý: Cần phải mắc thêm điện trở kéo lên ở ngỏ ra 2 IC 74573, tránh
nhiễu khi đọc vào Ngỏ ra mạch đếm nối vào Port A,B của 8255.
6) Khối hiển thị:
Trang 10o Gồm 6 LED 7 đoạn, IC 74247 giải mã từ số BCD sang mã LED 7 đoạn.
o 1 IC giải mã địa chỉ 74138 Các Transistor(Tr) C828 kéo LED Mạch được thiết kế theo phương pháp quét không chốt, quét vòng 6 led ,chu kì quét 1 LED không lớn hơn 20mS, đảm bảo cho LED không có hiện
tượng nháy
o Các tín hiệu thực hiện việc quét LED chứa trong BUS truyền 8 bit hay chứa trong 1 thanh ghi Với 4 bit thấp chứa Data cần xuất, 4 bit này phải là số BCD, 3 bit cao chứa thông tin về vị trí LED cần quét Toàn bộ nội dung trong thanh ghi này là Data và vị trí 1 LED tại 1 thời điểm xác
định
o Data được đưa đến JP1 ,4 bit thấp được đưa đến ngỏ vào có tên 1, 2, 4, 8
IC 74247 ngỏ ra IC này gồm 8 Bit tương ứng mã LED 7 đoạn, sau đó 8
ngỏ ra có tên này được đến tương ứng với tên mỗi LED 3 bit cao kế tiếp
đưa đến chân ABC IC 74138 theo thứ tự bit Tại 1 thời điểm thì trong tất cả Ngỏ ra chỉ có 1 ngỏ ra mức 0, do đó ta đã có thể cung cấp Data cho 1
Trang 11Led nào đó mà không sợ phải có sự cùng Data cho nhiều led ,Vì dòng ngỏ ra IC74138 không đủ cho việc kéo Led, nên Ta phải dùng thêm các Transistor (Tr) để kéo Led Vì phải kéo 6 led nên ta cần đến 6
transistor Sáu ngỏ ra 6 Tr này nối đến chân nguồn dương của LED 7 đoạn Anot Chung.
o Chú ý: Trong quá trình lắp mạch vào ta phải xác định đúng chân của các
Transitor (ECB) tránh trường hợp mắc nhầm chân dẫn đến mạch không
chạy mặc dù ta thiết kế đúng Tùy từng loại IC mà thứ tự chân khác nhau
Trên thị trường có một số loại Tr thôâng dụng mà ta cần phải nắm rỏ tránh việc đáng tiếc xảy ra Ở đây trình bày một vài Tr thông dụng
7) Khối bàn phím:
Trang 12o Gồm sáu phím, 1 đầu phím nối Mass, 1 đầu phím nối nguồn, chọn 1 điểm
tùy ý để lấy Data sao cho khi phím nhấn thì điểm này xuống Mức 0 Sáu điểm cần chọn nối vào JP2
8) Khối Mạch động lực :
o Khối này gồm các Tr nối Darlington mục đích tăng dòng ngỏ ra, có các Optron cách li các cấp điện áp Aùp sử dụng gồm áp 5V, 24V, mạch được nối sao cho cặp Darlington tầng cuối thay phiên đóng ngắt , ngỏ ra cuối này có điện áp thay đổi tùy vào sai lệch thời gian dẫn mỗi Tr trong 1
chu kì T cố định
o Điện áp đưa vào PC0, giả sử tại 1 thời điểm PC0 mức 1, lúc đó Q1 dẫn, Q2 ngắt vì điện áp mức 0 do phải qua cổng đảo Q1 dẫn , Optron 1 dẫn, cặp Darlington phía trên dẩn, kéo ngỏ ra lên áp 24V Giả sử tại 1 thời điểm PC0 mức 0, lúc đó Q2 dẫn do phải qua cổng đảo, Q1 ngắt vì điện áp mức 0 Q2 dẫn, Optron 2 dẫn, cặp Darlington dưới dẩn, kéo ngỏ ra
xuống 0V
o Quá trình cứ tiếp diễn như vậy trong 1 chu kì, ta có áp ra là áp biến đổi Mà đối tượng sử dụng áp này là động cơ 1 chiều, do đó cần phải xác định chu kì đóng ngắt thích hợp, sao cho động cơ nhìn điện áp này là điện áp 1 chiều với các điều kiện cho phép
Trang 13220 4N35 1 2
4
0
Q3 828
R1 10k
0
D4 N5404 PC0
00
R2 10k
Q6 H1061
R10 120k
+5v
Udk1
D1 4007
R8 1k U13A
7404
R3 220
D2 4007 +5v
0
R7 120K
R4 1K
00
Q4 A617 +24V
4N35 1 2
4
D3 N5404
R3 220
Q1 C828
00
Q5 D718
9) Mạch đóng ngắt dao:
+12v
02
K2
RELAY SPST
4 3 1 2
R8
1k R2
10k
01
D2 4007
Q6 H1061 Udk2
220 4N35
1 2
4
R5
01 0
+5v
I4
K1
RELAY SPST
4 3 1 2
Q3 828
R10 120k PC4
+110v
o Mô hình dao cắt là 1 Relay 110V do đó ta thiết kế 1 mạch điều
khiển Relay này Khi Relay đóng tương ứng với dao cắt, ngược lại dao
không cắt
o Để đóng ngắt Relay này ta điều khiển đóng ngắt 1 Reley có cấp điện áp nhỏ hơn, Relay này cần áp 12V Vì áp Udk2 lấy từ PC4 8255 mức áp TTL nên không thể điều khiển trực tiếp , mà phải qua Optron cách ly 2 cấp điện áp Vì Relay 12v có dòng lớn nên ta không thể dùng C828 điều
Trang 14khiển mà phải dùng Tr có dòng lớn hơn H1061 Khi áp Udk2 mức thấp Q1 ngắt, Relay 12V ngắt, dao cắt Khi Khi áp Udk2 mức cao Q1 ngắt, Relay 12V ngắt, dao kéo lên