1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 2 Thiết kế Cơ sở dữ liệu database design

34 620 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Thiết kế Cơ sở dữ liệu database design
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phân tích yêu cầu nghiệp vụ cho việc lưu trữ dữ liệu Dựa trên yêu cầu nghiệp vụ, thiết kế mô hình CSDL  Xác định các yêu cầu để thiết kế một ứng dụng và thực thi CSDL...  Là bước

Trang 2

 Phân tích yêu cầu nghiệp vụ cho việc lưu trữ dữ liệu

 Dựa trên yêu cầu nghiệp vụ, thiết

kế mô hình CSDL

 Xác định các yêu cầu để thiết kế một ứng dụng và thực thi CSDL

Trang 3

 Là bước đầu tiên trong quá trình

mô hình hoá dữ liệu và thiết kế

CSDL

 Các bước phân tích nghiệp vụ:

 Thu thập dữ liệu (Data collection)

 Phân tích dữ liệu (Data analysis)

 Xem xét đối chiếu lại yêu cầu của

khách hàng

 Ví dụ: nghiên cứu tình huống của

Trang 4

Là một công ty ảo chuyên buôn sỉ các mặt hàng xuất

trực tiếp từ kho

 Để đặt hàng, khách hàng gọi điện cho nhân viên bán

hàng,người mà có trách nhiệm lập hoá đơn (invoice) cho khách Các hoá đơn này sẽ in ngay tại kho, và chuyển đến phòng vận chuyển hàng, sau đó hàng hoá sẽ được đóng gói và chuyển đên cho khách hàng

 Hàng hoá lưu kho được đặt mua bằng cách đặt hàng

trực tiếp đến nhà máy sản xuất Ngay khi nhận được

hàng, hồ sơ kho sẽ được cập nhật để phản ánh số lượng

và đơn giá mới Ngay khi nhà sản xuất tăng giá một mặt hàng nào, tất cả hàng tồn kho của mặt hàng đó sẽ được cập nhật ngay với giá mới

 Công ty này đang muốn cài đặt một hệ thống mới để

quản lý mọi dữ liệu và họ đã quyêt định chọn SQL server

Trang 5

 Bao gồm 3 giai đoạn:

 Conceptual design

 Logical design

 Physical design

 Các giai đoạn này phải theo đúng trình

tự tuy có thể gối lên nhau

Trang 6

 Conceptual design (thiết kế nhận thức) — phát triển một nền tảng

cho giải pháp nghiệp vụ

 Điều tra & thu thập các nhu cầu của khách hàng

 Đưa ra các quyết định thiết kế có

tính tổng quát

 Xem xét ngân sách và các công nghệ hiện có

Trang 7

 Logical design (thiết kế mức luận lý)

— thiết kế các yêu cầu về dữ liệu và thiết kế giải pháp nghiệp vụ

 Phát triển mô hình dữ liệu (data model)

 Physical design (thiết kế vật lý) —

xác định các công nghệ để thực thi giải pháp và xác định các yêu cầu

thiết kế về vật lý

Trang 8

Tìm hiểu hoạt động nghiệp vụ hiện

tại

 Thông tin nào hiện đang sẵn có

 Các biểu mẫu mà hiện thời được

dùng để chứa thông tin

 Nhân viên phụ trách việc nhập liệu

 Các phương pháp mà thông tin được

Trang 9

 Bắt đầu bằng cách xác định các thành phần của mô hình dữ liệu

 Entities – Các thực thể

 Attributes - Thuộc tính

 Relationships - Mối quan hệ giữa các thực thể

Trang 10

 Là các hạng mục mà CSDL cần phải lưu trữ

 Mỗi loại thực thể - a table

 Mỗi một điển hình cụ thể của 1 thực thể

- một hàng row trong bảng

Xác định các thực thể của Fairco

Trang 11

 Là một công ty ảo chuyên buôn sỉ các mặt hàng xuất

trực tiếp từ kho

 Để đặt hàng, khách hàng gọi điện cho nhân viên bán

hàng,người mà có trách nhiệm lập hoá đơn (invoice) cho khách Các hoá đơn này sẽ in ngay tại kho, và chuyển đến phòng vận chuyển hàng, sau đó hàng hoá sẽ được đóng gói và chuyển đên cho khách hàng

 Hàng hoá lưu kho được đặt mua bằng cách đặt hàng

trực tiếp đến nhà máy sản xuất Ngay khi nhận được

hàng, hồ sơ kho sẽ được cập nhật để phản ánh số lượng

và đơn giá mới Ngay khi nhà sản xuất tăng giá một mặt hàng nào, tất cả hàng tồn kho của mặt hàng đó sẽ được cập nhật ngay với giá mới

 Công ty này đang muốn cài đặt một hệ thống mới để

quản lý mọi dữ liệu và họ đã quyêt định chọn SQL server

Trang 13

Các thực thể và thuộc tính

Trang 14

one-to- Mỗi lớp có 1 lớp trưởng duy nhất  one-to-one

Mối quan hệ giữa các bảng của Fairco??

Trang 15

 Chu ẩn hoá th ường được dùng

trong thiết kế các bảng của

 Hạn chế việc dư thừa dữ liệu, tránh

được việc không thống nhất dữ liệu

khi các bảng có cột trùng nhau nhưng lại chứa các giá trị sai lệch nhau

 Phân rã không tổn thất (Nonloss

decomposition) là quá trình phân chia

1 bảng thành 2 hay nhiều bảng nhỏ hơn mà không làm mất dữ liệu

Trang 16

 Ba dạng chuẩn hoá thông dụng

 Dạng chuẩn 1 (First normal form) — một giá trị cho 1 ô của bảng

 Dạng chuẩn 2 (Second normal form)

— ở dạng chuẩn 1 và mọi thuộc tính không khoá đều phụ thuộc đầy đủ

Trang 17

Để thực thi 1 CSDL

Trang 18

Một CSDL bao gồm các file dùng để lưu trữ các đối tượng, bảng và chỉ mục của CSDL đó.

 Có tối thiểu là 2 file cho 2 CSDL

 File dữ liệu cơ bản (Primary data file) (.mdf) : mỗi CSDL chỉ có duy nhất 1 file cơ bản (m ặc định )

 File nh ật ký giao dịch (Transaction log file)

(.ldf): mỗi CSDL có từ 1 đến nhiều file nhật ký

 Các file thứ cấp (Secondary data files) (.ndf)

(tu ỳ chọn ):

Trang 19

 Chứa thông tin sẽ cần để khôi phục

(recover) CSDL.

 Bất kỳ sửa đổi dữ liệu nào đều được ghi lại vào transaction log.

 Nếu có lỗi hệ thống, SQL server sẽ tự

động khôi phục ngay khi khởi động lại nhờ vào thông tin của transaction log.

 Mặc định, Transaction log sẽ chiếm

khoảng 25% kích cỡ của 1 CSDL.

Trang 20

Mydb.mdf Morespac.ndf Mylog.ldf

Trang 21

Mydb.mdf Morespac.ndf Mylog.ldf

D:\

Default Filegroup FilegroupMy extra

-Filegroup mặc định phải đủ lớn để chứa tất cả các bảng

hệ thống và các đối tuợng của người dùng

- Các filegroup khác nên chứa tất các chỉ mục và các

bảng mới

Trang 22

 Để xem thông tin về các file của CSDL hiện hành:

Trang 23

 Đơn vị cơ bản để lưu trữ CSDL là trang (page)

 Trang là 1 khối 8KB nằm liên tục trên đĩa

 File log không chứa các trang, nó là 1 chuỗi các record

 Các trang dữ liệu chứa tất cả các dữ liệu của hàng (row), ngoại trừ kiểu dữ liệu text và

image nằm trên các trang riêng

 Các hàng (row) của bảng không thể quá lớn

để kéo dài từ trang này sang trang khác, vì

vậy mỗi hàng bị giới hạn không thể lớn hơn 8KB (=8060 byte)

 Các hàng dữ liệu nằm tuần tự trên mỗi trang

Trang 24

Page header chiếm 96

byte chứa thông tin

hệ thống như loại

trang, số không gian

còn trống ,…

Trang 25

 Các trang được tổ chức thành các extent

 Một extent là 1 tập hợp 8 trang liên tục nhau.

 Một CSDL có 16 extents (128 pages) trên

1 MB

 Extent đầu tiên của mỗi file CSDL được

dùng riêng bởi SQL server để theo dõi

việc phân phối dữ liệu trên đĩa

Trang 27

 Cú pháp Filespec:

< filespec > ::=

( NAME = logical_name,

FILENAME = 'path\filename', SIZE = size_in_MB,

MAXSIZE = size_in_MB | UNLIMITED, FILEGROWTH = %_or_MB )

Trang 30

 Thêm files hay filegroups vào CSDL

 Th êm log files v ào CSDL

 Xoá files hay filegroups từ 1 CSDL

 Cài đặt các tuỳ chọn của CSDL

Trang 31

 Cú pháp lệnh thay đổi cấu trúc CSDL :

ALTER DATABASE database_name

filegroup_name]

| ADD LOG FILE filespec

| REMOVE FILE logical_filename

| ADD FILEGROUP filegroup_name

| REMOVE FILEGROUP filegroup_name

| MODIFY FILE filespec

| MODIFY FILEGROUP filegroup_name

filegroup_property

|SET optionspec [WITH termination]

Trang 34

- Chọn Actions\New

Database

- Hoặc nhấp phải chuột

tại folder Databases,

chọn lệnh New Database

Ngày đăng: 12/05/2014, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mới - Chương 2 Thiết kế Cơ sở dữ liệu database design
Bảng m ới (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w