1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI SOẠN TÍCH HỢP LỚP 2 CÁC MÔN

102 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 777,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thầy tổ chức cho HS từng nhóm đọc và trao đổi với nhau về cách đọc - Thầy nhận xét  Hoạt động 2: Hướng dẫn tìmhiểu bài  Mục tiêu: Hiểu ý của bài  Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - C

Trang 1

TUẦN 2

TẬP ĐỌC

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm và giữa các cụm từ

Hiểu nội dung bài : Mọi người, mọi vật đều làm việc Làm việc mang lại niềm vui

BVMT : Đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta.

Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, bảng từ

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Phần thưởng

- 3 HS đọc 3 đoạn + TLCH?

- Nêu những việc làm tốt của bạn Na

- Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng

không? Vì sao?

- Khi Na được phần thưởng những ai vui mừng, vui

mừng ntn?

3 Bài mới

Giới thiệu: Nêu vấn đề (1’)

- Hằng ngày các em đi học, cha mẹ đi làm Ra

đường các em thấy chú công an đứng giữ trật tự,

bác thợ đến nhà máy, chú lái xe chở hàng đến

trường các em thấy Thầy cô ai cũng bận rộn

nhưng vì sao bận rộn, vất vả mà ai cũng vui,

ngày nào cũng đi học, đi làm? Bài tập đọc hôm

nay sẽ giúp em hiểu được điều đó

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Luyện đọc và hiểu nghĩa từ

 Phương pháp: Phân tích giảng giải

Đoạn 1: Từ đầu tưng bừng

- Nêu những từ ngữ cần luyện đọc

- Nêu những từ ngữ khó hiểu

- Đặt câu với từ tưng bừng

Đoạn 2: Đoạn còn lại

- Các từ ngữ cần luyện đọc

- Các từ ngữ khó hiểu

- Đại diện nhóm trình bày

- Quanh, tích tắc, việc, vải chín, rực rỡ, sắc xuân

- Sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng (chú thích SGK)

- Lễ khai giảng tưng bừng

- Ngày mùa làng xóm tưng bừng như ngày hội

- Quét nhà, bận rộn, nhộn nhịp

- Nhộn nhịp: Đông vui có nhiều LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

Trang 2

- Đặt câu với từ “nhộn nhịp”

- Luyện đặt câu

- Thầy lưu ý ngắt câu dài

- Quanh ta/ mọi vật, / mọi người/ điều làm việc/

Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ/,

ngày xuân thêm tưng bừng

- Thầy sửa Cho HS cách đọc

- Luyện đọc đoạn

- Thầy chỉ định 1 số HS đọc Thầy tổ chức cho HS

từng nhóm đọc và trao đổi với nhau về cách đọc

- Thầy nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìmhiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu ý của bài

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

- Các vật và con vật xung quanh ta làm những

- Bé làm những việc gì?

- Câu nào trong bài cho biết bé thấy làm việc rất

vui ?

- Hằng ngày em làm những việc gì?

- Em có đồng ý với bé là làm việc rất vui không?

- Qua bài văn, em có nhận xét gì về cuộc sống

quanh ta ?

-GVKL : Đó là môi trường sống có ích đối với thiên

nhịên và con người chúng ta.

-Khi hoàn thành 1 công việc nào đó ta sẽ cảm thấy rất

vui, vì công việc đó giúp ích cho bản thân và cho mọi

người

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

 Mục tiêu:Đọc thể hiện cảm xúc

 Phương pháp: Thực hành

người, nhiều việc cùng 1 lúc

- Đường phố lúc nào cũng nhộn nhịp

- Giờ ra chơi, cả sân trường nhộn nhịp

- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài

- HS đọc

- Từng nhóm cử đại diện thi đọc

- Lớp nhận xét

- Lớp đọc đồng thanh

- Các vật: Cái đồng hồ báo giờ, cành đào làm đẹp mùa xuân Các con vật: Gà trống đánh thức mọi người, tu hú báo mùa vải chín, chim bắt sâu

- Bút, quyển sách, xe, con trâu, mèo

- Mẹ bán hàng, bác thợ xây nhà, bác bưu tá đưa thư, chú lái xe chở khách

- Làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, trông em

- Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui

- HS tự nêu

- HS trao đổi và nêu suy nghĩ.-Mọi vật, mọi người đều làm việc thật nhộn nhịp và vui vẻ

- HS đọc

- HS đọc toàn bài

Trang 3

- Thầy đọc mẫu lưu ý giọng điệu chung vui, hào

hứng

- Thầy uốn nắn sửa chữa

Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Bài tập đọc hôm nay là gì?

- Câu nào trong bài nói ý giống như tên bài?

-Thầy chốt ý: xung quanh ta mọi vật, mọi người đều làm

việc Làm việc mới có ích cho gia đình, xã hội Làm

việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta

niềm vui rất lớn

- Chuẩn bị : Bạn của Nai Nhỏ

- Làm việc thật là vui

- Câu : Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp cũng vui

BỔ SUNG

Trang 4

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Danh từ – Đặt và trả lời câu hỏi về ngày,

tháng, năm

- Nêu 3 danh từ chỉ người, đồ vật, loài vật, cây cối

- Thầy cho 2 HS lên đặt câu hỏi và trả lời

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về danh từ

và củng cố về cách đặt câu theo mẫu: Ai, là gì?

Phát triển các hoạt động (26’)

 Hoạt động 1: HS làm bài tập

 Mục tiêu: Phân biệt danh từ chung và danh từ riêng

- Cột 2 chỉ sự cụ thể Chúng là danh từ riêng

Trường Tiểu Học Bình Triệu là 1 cụm từ cố định

cũng được coi như 1 từ

- Các danh từ ở cột 1 và 2 : về cách viết có gì

khác nhau?

Thầy chốt:

- Danh từ ở cột 1 ( Danh từ chung ) không viết hoa

- Danh từ ở cột 2 ( Danh từ riêng ) phải viết hoa

Bài 2:

- Nêu yêu cầu:

- Hát

- HS nêu

- Lớp nhận xét

- Hoạt động nhóm (đôi)

- Nghĩa của các danh từ ở cột (1)

& (2) khác nhau ntn?

- HS thảo luận – trình bày

- Cột 1: Gọi tên 1 loại sự vật

- Cột 2: Gọi tên riêng của từng sự vật

- Cột 1: Không viết hoa

- Cột 2: Viết hoa

- Hoạt động nhóm

- HS nêuTÊN RIÊNG VÀ CÁCH VIẾT TÊN RIÊNG

CÂU KIỂU “AI LÀ GÌ ? ”

Trang 5

- Thầy cho từng nhóm trình bày

- 3 danh từ riêng là tên các bạn trong lớp

- 3 danh từ riêng là tên sông suối, kênh, rạch, hồ

hay núi ở quê em

 Hoạt động 2: Đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) là

gì?

 Mục tiêu: Biết giới thiệu trường, môn học, làng xóm

của em

Bài 3:

- Nêu yêu cầu đề bài Thầy cho HS đọc câu mẫu

a) Đặt câu giới thiệu về trường em?

b) Giới thiệu môn học em yêu thích?

c) Giới thiệu làng xóm?

- Thầy nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (4’)

- Nêu những điều cần ghi nhớ về danh từ riêng

- Thầy cho HS thi đua viết lại danh từ riêng cho

đúng

- (hồ) Ba Bể (sông) Bạch Đằng

- (núi) Bà Đen (cầu) Bông

- Tìm thêm danh từ riêng, và đặt câu theo mẫu

- Chuẩn bị: Từ chỉ đồ dùng học tập: Ai là gì?

- Thảo luận – trình bày

- Bình, Tâm, Yến

- Sông Bạch Đằng, Đò, Đồng Nai

- Hoạt động cá nhân

- HS nêu HS đọc

- Trường em là Trường Tiểu học Tân Dương 2

- Môn TV là môn em thích nhất

- Xóm em là xóm có nhiều trẻ em nhất

- Lớp nhận xét

- Chỉ 1 loại sự vật Danh từ riêng phải viết hoa

- 2 đội thi đua viết nhanh và đúng sẽ thắng

- HS thi đua tìm

MẨU GIẤY VỤN

Trang 6

TẬP ĐỌC

Tiết 1 :

I Mục tiêu

- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ

- Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, bảng cài, bút dạ

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Cái trống trường em.

- HS đọc bài

- Tình cảm của bạn H đối với cái trống nói lên tình

cảm của bạn ấy với trường ntn?

- Tình cảm của em đối với trường lớp ntn?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Thầy cho HS quan sát tranh

- Lớp học sạch sẽ, rộng rãi, sáng sủa, nhưng không

ai biết ở giữa lối ra vào có 1 mẩu giấy các bạn

đã sử sự với mẩu giấy ấy ntn?

- Chúng ta tìm hiểu qua bài hôm nay

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó, biết nghỉ hơi sau dấu

câu

- Thầy đọc mẫu

- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Nêu những từ cần luyện đọc?

- Nêu từ khó hiểu?

Luyện đọc câu:

- Nhưng em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay

giữa cửa kia không?

- Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em

nghe thấy mẩu giấy nói gì cả

 Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, đọc cả bài

 Mục tiêu: Đọc từng đoạn phân biệt lời kể và lời

- Hát

- HS nêu

- HS nêu

- Hoạt động lớp

- HS khá đọc, lớp đọc thầm

- Rộng rãi, sọt rác, cười rộ, sáng sủa, lối ra vào, mẩu giấy, hưởng ứng

- Ra hiệu, xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

- Hoạt động nhóm

- HS thảo luận tìm câu dài để ngắt

- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài

- Hoạt động cá nhân

Trang 7

nhân vật.

- Thầy cho HS đọc từng đoạn

- Thầy cho HS đọc cả bài

- Lưu ý: Lời kể chuyện, lời các nhân vật nói với

nhau (giọng cô giáo hóm hỉnh, thân mật, giọng

bạn trai thật thà, giọng bạn gái nhí nhảnh.)

- Thầy nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Thi đọc giữa các nhóm

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Lớp nhận xét

- HS thi đua

BỔ SUNG

Trang 8

TẬP ĐỌC

Tiết 2:

I Mục tiêu

- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ

- Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Trả lời được CH 1, 2, 3 ; HS khá giỏi CH 4

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, bảng cài: câu

III Các hoạt động

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung của bài

- Thầy giao cho mỗi nhóm thảo luận tìm nội dung

Đoạn 1:

- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?

- Có dễ thấy không?

Đoạn 2:

- Cô giáo khen lớp điều gì?

- Cô yêu cầu cả lớp làm gì?

- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?

- Có thật đó là tiếng nói của mẩu giấy không? vì

sao?

- Vậy đó là tiếng nói của ai? Muốn biết điều này,

- Hát

- Hoạt động nhóm

- HS thảo luận trình bày

- HS đọc đoạn 1

- Nằm ngay giữa lối đi

- Rất dễ thấy

- HS đọc đoạn 2

- Lớp học sạch sẽ quá

- Lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì?

- HS đọc đoạn 3

- Mẩu giấy đúng là không biết nói Cả lớp chưa hiểu ý cô giáo nhắc khéo

- HS đọc đoạn 4

- Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác

- Không vì giấy không biết nói

MẪU GIẤY VỤN

Trang 9

chúng ta làm tiếp bài tập sau Thầy cho HS tập

kể chuyển lời của mẩu giấy

- Thầy cho HS nhận xét

- Từ tôi ở câu chuyện chỉ cái gì?

- Để chuyển lời của mẩu giấy thành lời của HS thì

phải thay từ tôi bằng từ gì?

- Thầy cho HS nói

- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm

 Mục tiêu: Đọc diễn cảm phân biệt lời kể và nhân

vật

- Thầy đọc

- Lưu ý về giọng điệu

- Giọng cô giáo hóm hỉnh, giọng bạn trai thật thà,

giọng bạn gái nhí nhảnh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- HS đọc toàn bài

- Em có thích bạn H nữ trong truyện này không?

Hãy giải thích vì sao?

- Đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: Ngôi trường mới

- Hãy bỏ tôi vào sọt rác

- Chỉ mẩu giấy

- Thành mẩu giấy

- Hãy bỏ mẩu giấy vào sọt rác

- Thấy rác phải nhặt bỏ ngay vào sọt rác Phải giữ trường lớp luôn sạch đẹp

- HS đọc diễn cảm

- Thi đọc truyện theo vai

- Rất thích vì bạn thông minh, nhặt rác bỏ vào sọt Trong lớp chỉ có mình bạn hiểu ý cô giáo

Trang 10

MẪU GIẤY VỤN

KỂ CHUYỆN

I Mục tiêu

Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẫu giấy vụn

- Biết dựng lại 1 câu chuyện theo vai ( người dẫn chuyện, cô giáo, học sinh nam, học sinh nữ )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ SGK phóng to

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Chiếc bút mực

- 2 HS kể lại chuyện

- Thầy nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện Mẩu

giấy vụn

Phát triển các hoạt động (28’)

 Hoạt động 1: Tập kể lại đoạn mở đầu

 Mục tiêu: Kể được đoạn mở đầu theo tranh

 ĐDDH:

- Thầy nhận xét

 Hoạt động 2: Tập kể từng đoạn theo tranh

 Mục tiêu: Kể từng đoạn theo tranh

 ĐDDH:

Tranh 1:

- Sau khi bước vào lớp cô giáo nói với lớp điều gì?

Tranh 2:

- Lúc đó cả lớp như thế nào ?

- Bạn trai giơ tay nói điều gì?

Tranh 3:

- Bạn gái đứng lên làm gì?

Tranh 4:

- Sau khi nhặt mẩu giấy, bạn gái nói gì?

- Nghe xong thái độ của cả lớp ra sao?

- Hát

- Lớp nhận xét

- H động cá nhân

- HS đọc câu mẫu

- HS kể

- Lớp nhận xét

- HS thảo luận theo từng đôi 1

- HS trình bày

- Khen lớp sạch, nhưng cả lớp có thấy mẩu giấy đang nằm kia không

- Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì?

- Im lặng rồi có tiếng xì xào

- Thưa cô giấy không nói được đâu ạ

- Nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác

- Mẩu giấy bảo : “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác”

- Cười rộ lên thích thú

Trang 11

- Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- GV nhận xét

 Hoạt động 3: Dựng lại câu chuyện theo vai

 Mục tiêu: Kể chuyện theo vai

 Phương pháp: Sắm vai

 ĐDDH:

- Thầy cho HS nhận vai

- Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì?

4 Củng cố – Dặn do ø (2’)

- Tập kể chuyện

- Chuẩn bị: Người thầy cũ

- HS kể

- Lớp nhận xét

- Cô giáo, bạn gái, bạn trai, 1 số

HS trong lớp

-HS nêu

Trang 12

TẬP VIẾT

I Mục tiêu

- Viết đúng chữ hoa Đ ( 1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ),

- Chữ và câu ứng dụng Đẹp ( 1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ)

- Đẹp trường đẹp lớp ( 3 lần )

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu Đ Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: D

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa

sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ Đ

 Phương pháp: Trực quan

ĐDDH: Chữ mẫu: Đ

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ Đ

- Chữ Đ cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ Đ và miêu tả:

+ Gồm 2 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản Nét

lượn 2 đầu (dọc) và nét cong phải nối liền nhau

tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.Nét gạch ngang

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

Trang 13

2 HS viết bảng con.

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

 Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng, mở

rộng vốn từ

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Đẹp trường đẹp lớp

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Đẹp lưu ý nối nét Đ và ep.

3 HS viết bảng con

* Viết: : Đẹp

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

 Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ, trình bày cẩn thận

 Phương pháp: Luyện tập

 ĐDDH: Bảng phụ

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

- Đ, g, : 2,5 li

- p: 2 li

- n, ư, ơ, e : 1 li

- Dấu huyền (\) trên ơ

- Dấu sắc (/) trên ơ

- Dấu chấm (.) dưới e

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Trang 14

TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu :

- Biết kể về ông bà hoặc người thân dựa vào câu hỏi gợi ý ( BT1 )

- Viết được đoạn văn ngắn từ 3  5 câu về ông bà hoặc người thân ( BT2 )

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi các câu hỏi bài tập 1

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.

- Nói vài câu mời, nhờ, đề nghị hoặc xin lỗi

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kể về ông bà, người thân

 Mục tiêu: HS biết kể về ông bà hoặc người

thân

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS làm bài mẫu GV hỏi từng câu

cho HS trả lời

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Gọi HS trình bày trước lớp Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho các em

 Hoạt động 2: Viết về ông bà, người thân

 Mục tiêu: HS biết viết lại các câu kể thành một

đoạn văn ngắn từ 3  5 câu

Bài 2:

- Yêu cầu HS viết bài vào Vở bài tập Chú ý

HS viết câu văn liền mạch Cuối câu có

- Hát

- HS nêu

- HS nêu

- Đọc đề bài và các câu hỏi

- Trả lời Ví dụ: Ông của em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi Ông từng là một công nhân mỏ Ông rất yêu quý

em Hằng ngày ông dạy em học bài rồi lại chơi trò chơi với em Ông khuyên em phải chăm chỉ học hành

- Từng cặp HS hỏi – đáp với nhau theo các câu hỏi của bài

- Một số HS trình bày Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS viết bài

KỂ VỀ NGƯỜI THÂN

Trang 15

dấu chấm, chữ cái đầu câu viết hoa.

- Gọi 1 vài HS đọc bài viết của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS suy nghĩ thêm và kể thêm

nhiều điều khác về ông bà, người thân Về

những kỉ niệm em vẫn nhớ về người thân,

về ông bà của mình

- Chuẩn bị: Gọi điện

- Đọc bài viết trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét

Trang 16

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.

-Ôn luyện TĐ : Phiếu ghi tên các bài TĐ

- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà

là ngày nào không?

- Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của

mình đối với ông bà, bạn Hà đã đưa

ra sáng kiến chọn một ngày làm ngày

lễ cho ông bà Diễn biến câu chuyện

ra sao, chúng ta cùng học bài hôm

nay để biết được điều này

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần oe, âm

Tr/ r) Nghỉ hơi câu dài Đọc phân biệt lời

kể và lời nói.Hiểu nghĩa từ ở đoạn 1

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý

giọng người kể thong thả, giọng bé

Hà hồn nhiên, giọng bố tán thưởng

b) Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ

lẫn

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý

phát âm

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Nghe

và chỉnh sửa lỗi nếu các em còn phát

âm sai

- Hát

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời: Chưa có ngày lễ của ông bà

- 1 HS khá đọc lại đoạn 1 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu

- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các câu sau:

Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?// (giọng thắc mắc)

Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng năm/ làm “ngày ông bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụ già.//

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

Trang 17

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc từng câu cần luyện

ngắt giọng đã chép trên bảng phụ,

tìm cách đọc đúng sau đó luyện đọc

các câu này Chúng ý chỉnh sửa lỗi,

nếu có

- Yêu cầu đọc chú giải

d) Đọc cả đoạn

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1 qua đó

giáo dục kính yêu ông bà

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?

- Hai bố con bé Hà quyết định chọn

ngày nào làm ngày lễ của ông bà?

- Vì sao?

- Sáng kiến của bé Hà có tình cảm ntn

với ông bà?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: tiết 2

Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của cháu đấy.//

- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3

em và luyện đọc trong nhóm

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1: 1 HS đọc thành tiếng

- Bé Hà có sáng kiến là chọn 1 ngày lễ làm lễ ông bà

- Ngày lập đông

- Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý

lo cho sức khoẻ của các cụ già

- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình

Trang 18

III Các hoạt động

- Sáng kiến của bé Hà

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 2, 3

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(thanh ngã)

Nghỉ hơi câu dài Đọc phân biệt lời kể và

lời nói Hiểu nghĩa từ ở đoạn 3

- Tiến hành theo các bước đã giới thiệu

ở tiết 1

- Các từ cần luyện phát âm đã giới

thiệu ở mục tiêu dạy học

- Cần chú ý luyện ngắt giọng là: Món

quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm

điểm mười của cháu đấy./

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 2, 3

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 2, 3 qua

đó giáo dục tình cảm ông bà

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?

- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?

- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?

- Ông bà nghĩ sao về món quà của bé

Hà?

- Muốn cho ông bà vui lòng, các em

- Hát

- 2 HS đọc bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Bé băn khoăn vì không biết nên tặng ông bà cái gì

- Trả lời theo suy nghĩ

- Bé tặng ông bà chùm điểm mười

- Ông bà thích nhất món quà của bé Hà

- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

Trang 19

nên làm gì?

 Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai

 Mục tiêu: Đọc phân vai (người dẫn

chuyện, Hà, bố, ông bà)

- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho

các em luyện tập trong nhóm rồi thi

đọc

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

Em có muốn chọn một ngày cho ông

bà mình không? Em định chọn đó là

ngày nào?

- Tổng kết tiết học

- Chuẩn bị: Bưu thiếp

Trang 20

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu

- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện.( BT2 )

II Đồ dùng dạy - Học

- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK

- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sáng kiến của bé Hà

- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai: người

dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông, bà

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về ai?

- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể

lại nội dung câu chuyện Bà cháu

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:

 Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng

đoạn câu chuyện

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở tuần 1

- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS

lúng túng

Tranh 1

- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?

- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?

- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?

- Ai đưa cho hai anh em hột đào?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Tranh 2

- Hai anh em đang làm gì?

- Bên cạnh mộ có gì lạ?

- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu nội dung bức tranh

- Ba bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà rách nát

- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng

- Cô tiên

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn

Trang 21

- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?

- Điều kì lạ gì đã đến?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện

 Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại

được toàn bộ nội dung câu chuyện

Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

- Cho điểm từng HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người thân

nghe

- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa

-trái vàng, -trái bạc

- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã

- Vì thương nhớ bà

- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bà sống lại

- Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất

- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã chỉ dẫn

Trang 22

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Gọi HS đọc bài Thương ông

- Bé Việt đã làm gì để giúp và an ủi

ông?

- Tìm những câu thơ cho thấy nhờ bé

Việt mà ông hết đau

- Chân ông đau như thế nào?

- Qua bài tập đọc con học tập được từ

bạn Việt đức tính gì?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Treo bức tranh và hỏi:

- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Trong bức tranh nét mặt của các nhân

vật ntn?

- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy

sống trong nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn

sung sướng Câu chuyện ra sao chúng

mình cùng học bài tập đọc Bà cháu để

biết điều đó

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s) Nghỉ

hơi đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể

và lời nói Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 1, 2

 Phương pháp: Giảng giải

- Rất sung sướng và hạnh phúc

- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo, sau đó

HS đọc phần chú giải

- Đọc, HS theo dõi

- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các

Trang 23

ràng, thong thả và phân biệt giọng

của các nhân vật

- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn

- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên

bảng

c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt

- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần

luyện ngắt giọng và nhấn giọng

- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả

lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS đọc từng câu

d) Đọc cả đoạn

- Yêu cầu HS đọc theo đoạn

- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, cho điểm

f) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 Qua

đó giáo dục tình bà cháu

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó

- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?

- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của

ba bà cháu ra sao?

- Tuy sống vất vả nhưng không khí

trong gia đình như thế nào?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

- Những chi tiết nào cho thấy cây đào

phát triển rất nhanh?

- Cây đào này có gì đặc biệt?

- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang

đến điều gì? Cuộc sống của hai anh

em ra sao? Chúng ta cùng học tiếp

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng

- Luyện đọc các câu:

+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /

+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Nhận xét bạn đọc

- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các

em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau

- Thi đọc

- Bà và hai anh em

- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng

- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái

- Kết toàn trái vàng, trái bạc

Trang 24

- Chuẩn bị: Tiết 2.

TẬP ĐỌC

Trang 25

III Các hoạt động

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ hơi

đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói

Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

b) Đọc từng câu

c) Đọc cả đoạn trước lớp

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu

khó ngắt giọng

- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp

d) Đọc cả đoạn trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

f) Đọc đồng thanh cả lớp

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4

 Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó giáo

dục tình bà cháu

- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em

ra sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên

giàu có?

- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai

anh em lại không vui?

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Hai anh em cần gì và không cần gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Hát

- 2 HS đọc bài

- Theo dõi, đọc thầm

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú

ý luyện đọc các từ: màu nhiệm, ruộng vườn

- Luyện đọc câu:

Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng,/

- 3 đến 5 HS đọc

- HS đọc

- Thi đua đọc

- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc

- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn

- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có

- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất

Trang 26

- Giáo dục tình bà cháu.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

- Nhận xét

- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện

- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người

Trang 27

CHƯA SOẠN

I Mục tiêu

1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

-Đọc trơn toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ dài

-Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm

2-Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa các từ mới : lẫm chấm, đu đưa, đậm đà, trảy.

- Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bà cháu.

- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu

- Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi bà

mất có gì thay đổi?

- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Xoài là một loại hoa quả rất thơm và ngon

Nhưng mỗi cây xoài lại có đặc điểm và ý

nghĩa khác nhau Chúng ta cùng học bài Cây

xoài của ông em để hiểu thêm về điều này

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc cả bài nghỉ hơi câu dài Đọc đúng

từ khó(vần oai, ay) Nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm

Hiểu nghĩa từ khó

a) Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại

- Chú ý: giọng nhẹ nhàng, chậm, tình cảm Nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả gợi cảm

b) Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn

- Gọi HS đọc từng câu của bài sau đó tìm các từ

khó, dễ lẫn trong câu

- Yêu cầu HS đọc lại các từ khó đã ghi lên bảng

- Giải nghĩa một số từ HS không hiểu

- Hát

- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi:

- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi

- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

- Các từ ngữ : lẫm chẫm, nở trắng

cành, quả to, đu đưa, càng nhớ ông, chín vàng, to nhất, dịu dàng,

Trang 28

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Giới thiệu các câu luyện đọc (đã chép trên

bảng) yêu cầu HS tìm cách đọc

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc cả bài

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

- g) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi

- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?

- Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy cây xoài

cát rất đẹp

- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như thế

nào?

- Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những quả

xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ

ông?

- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà

mình là thứ quà ngon nhất

- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói vừa chỉ

vào tranh minh họa

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?

- Qua bài văn này con học tập được điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học lại bài và chuẩn bị: Đi

chợ

đậm đà, không thứ quà gì ngon bằng

- Tìm cách đọc và luyện đọc các

câu : Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng

chọn những quả chín vàng/ và to nhất,/ bày lên bàn thờ ông./

Aên quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng,/ kèm với xôi nếp hương,/ thì đối với em / không thứ quả gì ngon bằng./

- Nhấn giọng ở các từ được gạch chân và tư ø:

lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa, càng nhớ ông, dịu dàng, đậm đà, đẹp, to

- 3 đến 5 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Từng HS lần lượt đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Vì ông đã mất

- Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn từ nhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệm về người ông đã mất

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mất

- Phải luôn nhớ và biết ơn những người đã mang lại cho mình những điều tốt lành

Trang 29

Mục tiêu

- Biết kể lại đoạn 1 câu chuyện bằng lời của mình

- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa.

- HS khá giỏi lại toàn bộ câu chuyện Sự tích cây vú sữa.

- BVMT : Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bà cháu.

- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp

câu chuyện Bà và cháu, sau đó cho biết

nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc, sau

đó giới thiệu và ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn

chuyện

 Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại

được từng đoạn câu chuyện

a) Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Kể bằng lời của mình nghĩa là ntn?

- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt câu hỏi

gợi ý: Cậu bé là người ntn? Cậu ở với ai?

Tại sao cậu bỏ nhà ra đi ? Khi cậu bé đi,

người mẹ làm gì?)

- Gọi thêm nhiều HS khác kể lại Sau mỗi

lần HS kể lại yêu cầu các em khác góp ý,

bổ sung, nhận xét

b) Kể lại phần chính của câu chuyện theo

tóm tắt từng ý

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý tóm

tắt nội dung của truyện

- Yêu cầu HS thực hành kể theo cặp và

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Đọc yêu cầu bài 1

- Nghĩa là không thể nguyên văn như SGK

- HS khá kể: Ngày xưa, có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng Mẹ cậu luôn vất vả Một lần, do mải chơi, cậu bé bị mẹ mắng Giận mẹ quá, cậu bỏ nhà đi biền biệt mãi không quay về Người mẹ thương con cứ mòn mỏi đứng ở cổng đợi con về

- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình

Trang 30

theo dõi HS hoạt động.

- Gọi một số em trình bày trước lớp Sau

mỗi lần HS kể GV và HS cả lớp dừng lại

để nhận xét

c) Kể đoạn 3 theo tưởng tượng

- Em mong muốn câu chuyện kết thúc thế

nào?

- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết thúc

của các em được kể thành 1 đoạn

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện

 Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ và tranh minh

hoạkể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện

- GV có thể cho HS nối tiếp nhau kể từng

đoạn truyện cho đến hết hoặc cho HS kể

lại từ đầu đến cuối câu chuyện

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị: Bông hoa Niềm Vui

- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện Khi một em hay một nhóm kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

Trang 31

TẬP ĐỌC

( Tiết 1 )

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con

- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5

- BVMT : Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ, bảng ghi nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

- Việt đã làm gì giúp ông đỡ đau?

- Em học được bài học gì từ bạn Việt?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào từng ăn quả

vú sữa? Em cảm thấy vị ngon của quả ntn?

- Giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu sự tích của loại quả ngon ngọt này

Đó là sự tích cây vú sữa Sự tích là những

câu chuyện của người xưa giải thích về

nguồn gốc của cái gì đó, còn được kể lại

VD: Sự tích trầu cau, sự tích bánh chưng,

bánh giày, …

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi câu dài

Hiểu nghĩa từ ở đoạn 1

a) Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ

nhàng, tha thiết, nhấn giọng ở các từ gợi tả

b) Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm

đã ghi trên bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi phát âm cho HS

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp nghe và theo dõi trong SGK

- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu, hoặc một số từ khác phù hợp với tình hình HS

- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

Trang 32

c) Hướng dẫn ngắt giọng

-Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho HS tìm

cách đọc sau đó luyện đọc

-Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1 dừng

lại ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ khó Khi giải

nghĩa GV đặt câu hỏi trước cho HS trả lời, sau đó

mới giải thích chính xác lại nghĩa các từ hoặc cụm

từ đó (đã giới thiệu ở phần mục tiêu) Lần 2 yêu

cầu 4 HS đọc liền nhau

-Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

g) Thi đọc

h) Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Cho HS đọc lại cả bài

- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học

tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị

trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//

Hoa tàn,/ quả xuất hiện,/ lớn nhanh,/

da căng mịn,/ xanh óng ánh,/ rồi

chín.//

Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng

sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//

Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//

Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đây là cây vú sữa.//

-Chờ đợi mong mõi quá lâu-nhô ra, mọc ra

-màu đỏ của mắt đang khóc

Xòe rộng cành để bao bọc

- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn

+ HS 1: Ngày xưa … chờ mong+ HS 2: Không biết … như mây+ HS 3: Hoa rụng … vỗ về

+ HS 4: Trái cây thơm … cây vú sữa

- Luyện đọc theo nhóm

-Đọc từng đoạn trước lớp

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

- HS thi đua đọc

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (Tiết 2 )

Trang 33

TẬP ĐỌC

TUẦN 12

III Các hoạt động

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

1-Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2

- Vì sao cậu bé quay trở về?

2-Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm

gì?

- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?

4-Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho cây

lạ tên là cây vú sữa?

5-Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói

gì ? Em hãy giúp cậu bé nói lời xin lỗi với mẹ

-Câu chuyện đã nói lên điều gì ?

- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về

- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ

- Một số HS phát biểu

VD: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi Mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng./ Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ đi chơi

xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học, chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con

-Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con

Trang 34

GVKL : Các em thấy cha mẹ rất yêu thương con

cái Niềm vui lớn nhất của cha mẹ là các em biết

vâng lời chăm ngoan, học giỏi Vậy các em phải

làm gì để cha mẹ vui lòng ?

-HS thi đọc theo tổ, nhóm, cá nhân

-GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Cho HS đọc lại cả bài

- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học

tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa chú ý

Trang 35

Mục tiêu

- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát ( 2/4 và 4/4 ; riêng dòng 7, 8 ngắt 3/3 và 3/5 )

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Nổi vất vả cực nhọc và tình thương bao la của mẹ

dành cho con Cảm nhận được cuộc sống gia đình tràn đầy tình yêu thương của cha mẹ.

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 6 dòng thơ cuối

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghép sẵn các câu thơ cần luyện ngắt giọng; bài thơ để học thuộc lòng

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Điện thoại

- Gọi 3 HS lên bảng đọc theo vai bài điện

thoại và trả lời các câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Trong bài tập này, các em sẽ được đọc và tìm

hiểu bài thơ Mẹ của nhà thơ Trần Quốc Minh

Qua bài thơ các em sẽ thêm hiểu về nổi vất vả

của mẹ và tình cảm bao la mẹ dành cho các

con

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu: Đọc cả bài đúng từ khó Biết nghỉ

hơi theo nhịp Hiểu nghĩa từ khó

a) Đọc mẫu:

-GV đọc mẫu 1 lần Chú ý giọng đọc chậm rãi,

tình cảm ngắt giọng theo nhịp 2 – 4 ở câu các câu

thơ 6 chữ, riêng câu thơ thứ 7 ngắt nhịp 3 – 3 Các

câu thơ 8 chữ ngắt nhịp 4 – 4 riêng câu thơ thứ 8

ngắt nhịp 3 – 5

b) Đọc từng câu và luyện phát âm

-GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi

trên bảng phụ Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho các

em

- Yêu cầu HS đọc từng câu thơ

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Nêu cách ngắt nhịp thơ

- Cho HS luyện ngắt câu 7, 8

- Yêu cầu gạch chân các từ cần nhấn giọng

(các từ gợi tả)

- Gạch chân: Lặng, mệt, nắng oi, ạ ời, kẽo cà, ngồi, ru, đưa, thức, ngọt, gió,

Trang 36

d) Đọc cả bài.

- Yêu cầu đọc cả bài trước lớp Theo dõi và

chỉnh sửa lỗi cho HS

- Chia nhóm và luyện đọc trong nhóm

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài

- Hình ảnh nào cho em biết đêm hè rất oi

bức?

- Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc?

- Người mẹ được so sánh với những hình ảnh

nào?

- Em hiểu 2 câu thơ: Những ngôi sao thức

ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng

con ntn?

- Em hiểu con thơ : Mẹ là ngọn gió của con

suốt đời ntn?

GVKL : Tình yêu bao la của mẹ đối với con

không phải một ngày buổi mà là suốt đời mẹ Là

con các em phải hiếu thảo với cha mẹ, luôn chăm

ngoan, học giỏi để cha mẹ vui lòng.

 Hoạt động 3: Học thuộc lòng

 Mục tiêu: Học thuộc lòng bài thơ

- GV cho cả lớp đọc lại bài Xoá dần bảng

cho HS học thuộc lòng

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng

- Nhận xét cho điểm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Qua bài thơ em hiểu được điều gì về mẹ?

- Tổng kết giờ học

- Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị: Gọi điện

suốt đời

- 3  5 HS đọc cả bài

- Thực hành đọc trong nhóm

- Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi (Những con

ve cũng im lặng vì quá mệt mỏi dưới trời nắng oi)

- Mẹ ngồi đưa võng, mẹ quạt mát cho con

- Mẹ được so sánh với những ngôi sao

“thức” trên bầu trời, với ngọn gió mát lành

- Mẹ đã phải thức rất nhiều, nhiều hơn cả những ngôi sao vẫn thức hàng đêm

- Mẹ mãi mãi yêu thương con, chăm lo cho con, mang đến cho con những điều tốt lành như ngọn gió mát

- Học thuộc lòng bài thơ

- 2 dãy thi đua đọc diễn cảm

- Mẹ luôn vất vả để nuôi con và dành cho con tình yêu thương bao la

Trang 37

- GV: SGK Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 4, tranh minh hoạ bài tập 3.

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về đồ dùng và các vật trong

gia đình

- Gọi HS lên bảng yêu cầu nêu tên 1 số đồ

dùng trong gia đình và tác dụng của chúng

Nêu các việc mà bạn nhỏ đã làm giúp ông?

(bài tập 2 – Luyện từ và câu, tuần 11)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

 Mục tiêu: Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình

cho HS

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS đọc mẫu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và đọc to các từ mình

tìm được Khi GV đọc, HS ghi nhanh lên

bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ vừa ghép được

Bài 2:

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đề

- Tổ chức cho HS làm từng câu, mỗi câu cho

nhiều HS phát biểu Nhận xét chỉnh sửa

nếu các em dùng từ chưa hay hoặc sai so

- Hát

- HS nêu Bạn nhận xét

- Ghép các tiếng sau thành những từ có

2 tiếng: Yêu, mến, thương, qúi, kính

- Yêu mến, quí mến

- Nối tiếp nhau đọc các từ ghép được

- Mỗi HS chỉ cần nói 1 từ

- Đọc lời giải: yêu thương, thương yêu, yêu mến, mến yêu, kính yêu, kính mến, yêu quý, quý yêu, thương mến, mến thương, quí mến

- Đọc đề bài

- Cháu kính yêu (yêu quý, quý mến, …) ông bà Con yêu quý (yêu thương, thương yêu, …) bố mẹ Em mến yêu (yêu mến, thương yêu, …) anh chị

Trang 38

với chuẩn văn hoá Tiếng Việt.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

Bài 3:

- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS đọc đề

bài

- Hướng dẫn: Quan sát kĩ tranh xem mẹ đang

làm những việc gì, em bé đang làm gì, bé

gái làm gì và nói lên hoạt động của từng

người

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài và các câu văn trong

bài

GVKL : Niềm vui của cha mẹ là sự chăm ngoan

của các em, do đó các em phải cố gắng học tốt để

xứng đáng là con ngoan, trò giỏi.

Bài 4: Đặt dấu phẩy

- Đọc lại câu văn ở ý a, yêu cầu 1 HS làm

bài Nếu HS chưa làm được GV thử đặt dấu

phẩy ở nhiều chỗ khác nhau trong câu và

rút ra đáp án đúng

- Kết luận: Chăn màn, quần áo là những bộ

phận giống nhau trong câu Giữa các bộ

giống nhau ta phải đặt dấu phẩy

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm tiếp ý b Cả

lớp làm bài vào Vở bài tập

- Chữa bài chấm điểm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS tìm thêm các từ ngữ về tình

cảm, luyện tập thêm các mẫu câu: Ai (cái

gì, con gì) là gì?

- Chuẩn bị:

- Làm bài vào Vở bài tập sau đó 1 số

HS đọc bài làm của mình

- Nhìn tranh, nói 2 đến 3 câu về hoạt động của mẹ và con

- Nhiều HS nói VD: Mẹ đang bế em bé Em bé ngủ trong lòng mẹ Mẹ vừa bế em vừa xem bài kiểm tra của con gái Con gái khoe với mẹ bài kiểm tra được điểm 10 Mẹ rất vui mẹ khen con gái giỏi quá

- Một HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- Làm bài Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng

- Gường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn

- Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ

Trang 39

KỂ CHUYỆN

TUẦN 13

I Mục tiêu

- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: Theo trình tự câu chuyện và thay đổi

trình tự câu chuyện Giáo dục tình cảm yêu thương những ngươì thân trong gia đình.

- Dựa vào tranh kể lại được nội dung đoạn 2, 3 (BT2 ) ; kể được đoạn cuối câu chuyện (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ đoạn 2, 3 trong SGK

- HS: SGK Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy nhỏ

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Sự tích cây vú sữa.

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sự tích cây vú sữa HS kể sau đó GV

gọi HS kể tiếp

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3-Bài mới

Giới thiệu: (1’)

-Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta học bài gì?

-Câu chuyện kể về ai?

-Câu chuyện nói lên những đức tính gì của bạn Chi?

-Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu chuyện Bông

hoa Niềm Vui.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kể đoạn mở đầu theo 2 cách

a/ Kể đoạn mở đầu

- Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự

- Gọi HS nhận xét bạn

- Bạn nào còn cách kể khác không?

- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?

- Đó là lí do Chi vào vườn từ sáng sớm Các

em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước khi Chi

vào vườn

- Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS

 Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể lại đoạn 2, 3

bằng lời của mình

b / Kể lại nội dung chính (đoạn 2, 3)

- Hát

- HS kể Bạn nhận xét

- Bông hoa Niềm Vui

- Nhận xét về nội dung, cách kể

- HS kể theo cách của mình

- Vì bố của Chi đang ốm nặng

- 2 đến 3 HS kể (không yêu cầu đúng từng từ)

VD: Bố của Chi bị ốm nằm bệnh viện đã lâu Chi thương bố lắm Em muốn đem tặng bố 1 bông hoa Niền Vui để bố dịu cơn đau Vì thế mới sớm tinh

mơ, Chi đã vào vườn hoa của nhà trường.

BÔNG HOA NIỀM VUI

Trang 40

Treo bức tranh 1 và hỏi:

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Thái độ của Chi ra sao?

- Chi không dám hái vì điều gì?

Treo bức tranh 2 và hỏi:

- Bức tranh có những ai?

- Cô giáo trao cho Chi cái gì?

- Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho Chi ngắt

hoa?

- Cô giáo nói gì với Chi?

- Gọi HS kể lại nội dung chính

- Gọi HS nhận xét bạn

- Nhận xét từng HS

 Hoạt động 3: Kể đoạn cuối, tưởng tượng lời cảm

ơn của bố Chi

c/ Kể đoạn cuối truyện

- Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói ntn để cảm

ơn cô giáo?

- Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời cám ơn

của mình

- Nhận xét từng HS

GVKL : Mỗi người có một gia đình, các em phải

yêu thương gia đình của mình Gia đình nuôi dạy ta

khôn lớn Ngoài giờ học ra, các em nên ở nhà phụ

tiếp cha mẹ những việc nhà theo khả năng của

mình, được vậy mới là người con hiếu thảo.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Ai có thể đặt tên khác cho truyện?

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho gia đình

nghe và tập đóng vai bố của Chi

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị:

Quan sát tranh, trả lời câu hỏi

- Chi đang ở trong vườn hoa

- Chần chừ không dám hái hoa

- Hoa của trường, mọi người cùng vun trồng và chỉ vào vườn để ngắm vẻ đẹp của hoa

- Cô giáo và bạn Chi

- Bông hoa cúc

- Xin cô cho em … ốm nặng

- Em hãy hái … hiếu thảo

- 3 đến 5 HS kể lại

- Nhận xét bạn theo các tiêu chuẩn đã nêu

+Cảm ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa Gia đình tôi xin tặng nhà trường khóm hoa làm kỷ niệm.

+ Gia đình tôi rất biết ơn cô đã vì sức khoẻ của tôi Tôi xin trồng tặng khóm hoa này để làm đẹp cho trường.

- 3 đến 5 HS kể

- Đứa con hiếu thảo./ Bông hoa cúc xanh./ Tấm lòng./

Ngày đăng: 16/11/2015, 02:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng thế nào? - BÀI SOẠN TÍCH HỢP LỚP 2 CÁC MÔN
Hình d áng thế nào? (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w