1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 2011

6 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vận tốc của xe đạp lớn hơn vận tốc người đi bộ là 5km/h nên người đi xe đạp đến B trước người đi bộ là 1 giờ 30 phút.. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Mã đề 01... Do vận tốc

Trang 1

ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 LẦN II – NĂM HỌC 2010 – 2011

Môn: Toán

Thời gian: 120 phút

Câu 1: Rút gọn các biểu thức :

a, A = 60 5 + 84 : 7 − ( − 5 ) 2

b, P =

1

1 : 1

1

+





+

+

x x

x x

x

với x > 0, x ≠1

Câu 2: a, Giải hệ phương trình:

=

= +

5 2

4 3 2

y x

y x

b, Biết đồ thị của hàm số y = mx + k đi qua điểm Q ( 2; −3) và song song với đường thẳng y = − 2x + 3 Tìm m và k?

Câu 3: Một người đi bộ và một người đi xe đạp cùng xuất phát từ A để đi đến B Do

vận tốc của xe đạp lớn hơn vận tốc người đi bộ là 5km/h nên người đi xe đạp đến B trước người đi bộ là 1 giờ 30 phút Biết quảng đường AB dài 15 km, tính vận tốc của người đi xe đạp?

Câu 4: Cho đường tròn (O), đường kính AB = 2R Gọi C là điểm chính giữa cung AB,

trên cung CB lấy điểm D ( D ≠ C,B) Hai đường thẳng AD và CO cắt nhau tại I

a, Chứng minh tứ giác OIDB nội tiếp

b, Chứng minh : AI.AD = 2R2

c, Cho IO = ID Tính diện tích tứ giác OIDB theo R?

Câu 5: Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác, thỏa mãn: a ≥ b ≥ c

Chứng minh: ( a + b + c )2 ≤ 9ab

PHÒNG GD – ĐT CAN LỘC.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Mã đề 01

Trang 2

Thời gian: 120 phút

Câu 1: Rút gọn các biểu thức :

a, A = 60 : 5 + 21 7 + ( − 7 ) 2

b, P =

1

1 : 1

1





x x

x x

x

với x > 0, x ≠ 1

Câu 2: a, Giải hệ phương trình:

=

= +

6 2

2 2 3

y x

y x

b, Biết đồ thị của hàm số y = mx + k đi qua điểm Q ( 1; -2) và song song với đường thẳng y = 3x − 2 Tìm m và k?

Câu 3: Một người đi bộ và một người đi xe đạp cùng xuất phát từ A để đi đến B Do

vận tốc của người đi bộ bé hơn vận tốc của người đi xe đạp là 6km/h nên người đi bộ đến B sau người đi xe đạp là 1 giờ 30 phút Biết quảng đường AB dài 18 km, tính vận tốc của người đi bộ?

Câu 4: Cho đường tròn (O), đường kính CD = 2R Gọi A là điểm chính giữa cung CD,

trên cung AD lấy điểm B ( B ≠ A,D) Hai đường thẳng CB và AO cắt nhau tại M

a, Chứng minh tứ giác OMBD nội tiếp

b, Chứng minh : CM.CB = 2R2

c, Cho MO = MB Tính diện tích tứ giác OMBD theo R?

Câu 5: Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác, thỏa mãn: a ≥ b ≥ c

Chứng minh: ( a + b + c )2 ≤ 9ab

PHÒNG GD – ĐT CAN LỘC.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Mã đề 02

Trang 3

ĐÁP ÁN ( Mã đề 01)

Câu 1: ( 2đ):

a, (1đ) A = 300 + 12 − 5 = 10 3 + 2 3 − 5 = 12 3 − 5

(0,5) (0,25) (0,25)

1

1 1

1 1

1 ) 1

+

+

= +



 +

+ +



x x

x

x x

x x

x x x

(0,5) (0,25) (0,25)

Câu 2: ( 2đ)

a, (1đ) Trình bày đủ các bước giải, kết quả : hệ PT có nghiệm duy nhất :

=

=

2

1

y x

( Nếu HS chỉ nêu kết quả, cho 0,25đ)

b, (1đ) Vì đồ thị hàm số y = mx + k song song với đường thẳng y = -2x + 3 và đi qua

điểm Q( 2; - 3) nên ta có :



= +

=

3 2

2 3 2

k k

m

(0,5đ) 

=

=

1

2

k

m

(0,5đ)

Câu 3: ( 2đ)

Gọi vận tốc của người đi xe đạp là x (km/h) ĐK: x > 5 (0,5đ)

Khi đó vận tốc của người đi bộ là: x - 5 (km/h)

Thời gian xe đạp đi từ A đến B là : 15(h)

x

Thời gian người đi bộ đi từ A đến B là: ( )

5

15

h

x− ( 0,5đ)

Đổi: 1h30ph = h

2 3

Theo bài ra ta có phương trình : x15−5−15x =23 (0,25đ)

Giải phương trình ra ta được : x1 = 10 ( thoả mãn ĐK ) ; x2 = - 5 ( Loại) (0,5đ) Vậy vận tốc của người đi xe đạp là : 10 km/h (0,25đ)

Câu 4: (3đ)

a, ( 1đ)Vì C là điểm chính giữa của nửa

đường tròn nên ∠ COB = 900 (0,25đ)

Xét tứ giác OIDB có

∠ IOB = 900

∠ IDB = 900 (Góc nt chắn nửa đt) (0,5đ)

Suy ra tứ giác OIDB nội tiếp đường tròn

(0,25đ)

b,(1đ) Xét tam giác AOI và tam giác ADB

có:

∠ AOI =∠ADB ( =900)

∠ A chung

Do đó ∆AOI ∼∆ADB (g-g) (0,5đ)

Suy ra:

AB

AI AD

AO = <=> AI.AD = AO.AB

I

O

C

D

Trang 4

và BI ⊥ DO ( Đường kính đi qua điểm chính giữa của cung)

Mà ∠IBO = ∠ IAO ( Hai góc ở đáy của tam giác cân IAB)

Và ∠IAO + ∠ABD = 900

Suy ra ∠IAO = ∠IBO = ∠IBD = 300

Do đó BD = R; OI = 1/2AI ( Cạnh đối diện với góc 300);

AD = R 3

Mà theo câu b AI =

AD

2R 2 = 3

2R

nên BI =

3

2R

Diện tích của tứ giác OIDB là:

S =

3 2 3

2 2

.OD R R R2

Câu 5 (1đ) Do a ≥ b ≥ c và a, b, c là ba cạnh của tam giác nên :



>

− +

=

=

+ +

≥ +

0 2

2 2

2 2

2

a b c a b

b b b a b

a a a a b

c b a a b

ab a

b c

b a

ab a

b

ab a

b

9 ) 2 ( ) (

9 ) 2 (

) 2 (

2 2

2 2

≤ +

≤ + +

≤ +

Dấu “=” xảy ra khi a = b = c

Chú ý: HS tính theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

Trang 5

ĐÁP ÁN ( Mã đề 02)

Câu 1: ( 2đ):

a, (1đ) A = 12 + 147 + 7 = 2 3 + 7 3 + 7 = 9 3 + 7

(0,5) (0,25) (0,25)

1

1 1

1 1

1 ) 1

=





x x

x

x x

x x

x x x

(0,5) (0,25) (0,25)

Câu 2: ( 2đ)

a, (1đ) Trình bày đủ các bước giải, kết quả : hệ PT có nghiệm duy nhất :

=

=

2

2

y x

( Nếu HS chỉ nêu kết quả, cho 0,25đ)

b, (1đ) Vì đồ thị hàm số y = mx + k song song với đường thẳng y = 3x – 2 và đi qua

điểm Q( 1; – 2) nên ta có :



= +

=

2 1

3 2 3

k k

m

(0,5đ) 

=

=

5

3

k

m

(0,5đ)

Câu 3: ( 2đ)

Gọi vận tốc của người đi bộ là x (km/h) ĐK: x > 0 (0,5đ)

Khi đó vận tốc của người đi xe đạp là: x + 6 (km/h)

Thời gian người đi bộ đi từ A đến B là : 18(h)

x

Thời gian xe đạp đi từ A đến B là: ( )

6

18

h

x+ ( 0,5đ)

Đổi: 1h30ph = h

2 3

Theo bài ra ta có phương trình : 18xx18+6=23 (0,25đ)

Giải phương trình ra ta được : x1 = 6 ( thoả mãn ĐK ) ; x2 = – 12 ( Loại) (0,5đ) Vậy vận tốc của người đi bộ là : 6 km/h (0,25đ)

Câu 4: (3đ)

a, ( 1đ) Vì A là điểm chính giữa của nửa

đường tròn nên ∠ AOD = 900 (0,25đ)

Xét tứ giác OMBD có

∠ MOD = 900

∠ MBD = 900 (Góc nt chắn nửa đt) (0,5đ)

Suy ra tứ giác OMBD nội tiếp đường tròn

(0,25đ)

b,(1đ) Xét tam giác COM và tam giác

CBD có:

∠ COM =∠CBD ( =900)

∠ C chung

Do đó ∆COM ∼∆CBD (g-g) (0,5đ)

Suy ra:

CD

CM CB

CO = <=> CM.CB = CO.CD

D

M

O C

A

B

Trang 6

và DM ⊥ BO ( Đường kính đi qua điểm chính giữa của cung)

Mà ∠MCO = ∠ MDO ( Hai góc ở đáy của tam giác cân MCD)

và ∠MCO + ∠CDB = 900

Suy ra ∠MCO = ∠MDO = ∠MDB = 300

Do đó BD = R; OM = 1/2CM ( Cạnh đối diện với góc 300);

CB = R 3

Mà theo câu b CM =

CB

2R 2 = 3

2R

nên DM =

3

2R

Diện tích của tứ giác OMBD là:

S =

3 2 3

2 2

.BO R R R2

Câu 5 (1đ) Do a ≥ b ≥ c và a, b, c là ba cạnh của tam giác nên :



>

− +

=

=

+ +

≥ +

0 2

2 2

2 2

2

a b c a b

b b b a b

a a a a b

c b a a b

ab a

b c

b a

ab a

b

ab a

b

9 ) 2 ( ) (

9 ) 2 (

) 2 (

2 2

2 2

≤ +

≤ + +

≤ +

Dấu “=” xảy ra khi a = b = c

Chú ý: HS tính theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 15/11/2015, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w