Đơn vị: nghìn tấn Sản lượng sông Cửu Long Đồng bằng Đồng bằng sông Hồng Cả nước a/ Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Địa Lí - Lớp 9
Năm học 2010 - 2011
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1.(2,00 điểm)
Ghép một ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho đúng
Các bãi tắm
(A)
Các tỉnh / thành phố
(B).
Các bãi tắm (A)
Các tỉnh / thành phố
(B).
1 Bãi Cháy
2 Sầm Sơn
3 Thuận An
4 Nha Trang
5 Đại Lãnh
a Thừa Thiên -Huế
b Quảng Ninh
c Khánh hòa
d Thanh Hóa
e Quảng Trị
6 Cà Ná
7 Đồ sơn
8 Thiên Cầm
9 Cửa Tùng
10 Nhật Lệ
f Quảng Bình
g Ninh Thuận
h Phú Yên
i Hà Tĩnh
k Hải Phòng
Câu 2 (2,50 điểm) Cho bảng số liệu sau :
Tình hình sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long,
Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002.
(Đơn vị: nghìn tấn)
Sản lượng sông Cửu Long Đồng bằng Đồng bằng sông Hồng Cả nước
a/ Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước = 100%)
b/ Từ biểu đồ đã vẽ nhận xét tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng và với cả nước
Câu 3 (2,50 điểm) Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:
a/ Nêu vị trí địa lí tỉnh Quảng Trị?
b/ Trình bày ý nghĩa vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh?
Câu 4 (3,00 điểm)
a/ Nước ta có thể phát triển những ngành kinh tế biển nào?
b/ Trình bày các biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng biển nước ta?
HẾT
* Lưu ý: Học sinh được sử dụng Át lát địa lí Việt Nam
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Học kì II/2011
Vẽ biểu đồ hình tròn (3 hình), chính xác, đẹp, có chú giải, tên biểu
đồ (nếu thiếu trừ 0,25 điểm /1 yếu tố)
(Nếu hs vẽ cột chồng mà đảm bảo các yêu cầu trên được 0,75
điểm)
- Tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng
bằng sông Cửu Long vượt xa Đồng bằng sông Hồng (dẫn chứng)
- Sản lượng các ngành thuỷ sản đều chiếm tỉ trọng cao so với sản
lượng cả nước, đặc biệt là tôm nuôi 76,7% và cá nuôi chiếm
58,6%
a Vị trí địa lí tỉnh Quảng Trị (đúng mỗi ngành được 0,20 điểm) 1,00
- Thuộc vùng Bắc Trung Bộ
- Phía Bắc giáp: Quảng Bình
- Phía Nam giáp: Thừa Thiên Huế
- Phía Đông giáp: Biển Đông
- Phía Tây giáp: Lào
- Là của ngỏ ra biển của Lào và các nước phía Tây thuận lợi giao
lưu hợp tác với Lào
- Cầu nối giữa các vùng kinh tế (nằm trên trục giao thông Bắc –
Nam) thuận lợi cho hợp tác với các vùng trong cả nước
- Đông giáp biển: thuận lợi để phát triển tổng hợp các ngành kinh
tế biển (GTVT biển, du lịch biển- đảo, đánh bắt và nuôi trồng hải
Trang 3sản, khai thác khoáng sản thềm lục địa).
a Các ngành kinh tế biển (đúng mỗi ngành được 0,30 điểm) 1,50
Có khả năng phát triển tổng hợp nhiều ngành kinh tế biển như:
- Khai thác và chế biến hải sản
- Nuôi trồng và chế biến hải sản
- Du lịch biển - đảo
- Khai thác và chế biến khoáng sản thềm lục địa
- Phát triển giao thông vận tải biển
- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu
- Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ
sang vùng nước sâu xa bờ
- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương
trình trồng rừng ngập mặn
- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới
mọi hình thức
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là
dầu mỏ