1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ DẠY TẬP VIẾT 3

8 228 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng đối với mình cũng như với thầy và bạn đọc bài vở của mình...” Vậy nên, c

Trang 1

2010 - 2011

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kính thưa quý thầy cô và các bạn !

Chắc hẳn mỗi người chúng ta, ai cũng biết rằng : “Một trong những niềm hạnh phúc lớn nhất của trẻ thơ là được đến trường, để được học đọc, học viết.” Cho nên, vấn đề rèn luyện chữ viết cho học sinh tiều học là vô cùng quan trọng, cũng như chúng ta làm sao có thể xao lãng xem nhẹ nhiệm vụ nầy, đặc biệt là đối với học sinh đầu cấp Quan tâm để dạy tốt phân môn tập viết cho học sinh là đặt nền móng cơ bản cho toàn bộ quá trình học tập, rèn luyện, tạo điều kiện cho các em hình thành và phát triển những phẩm chất đạo đức như: tinh thần kỷ luật, tính cẩn thận và óc thẩm mĩ Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói: “Chữ viết cũng là một biểu hiện của nết người Dạy cho học sinh viết đúng, viết cẩn thận, viết đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng đối với mình cũng như với thầy và bạn đọc bài vở của mình ” Vậy nên, chúng tôi chọn và rất muốn thực hiện bài viết này thật tốt để học sinh viết đẹp hơn, sạch hơn và cẩn thận hơn Nhằm nâng cao hiệu quả dạy - học ở tiểu học nói chung và dạy – học chữ viết nói riêng

1 Mục tiêu yêu cầu dạy và học phân môn tập viết:

- Rèn luyện kĩ năng viết chữ cho học sinh, trọng tâm là chữ viết hoa gọi tắt là chữ hoa

- Kết hợp dạy kỹ thuật viết chữ với rèn luyện chính tả ; mở rộng vốn từ ; phát triển tư duy

- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận, óc thẩm mĩ, ý thức tự trọng và tôn trọng người khác

2 Nội dung chủ yếu của phân môn Tập viết:

a) Nội dung dạy học

- Ở lớp 3, HS tiếp tục rèn luyện cách viết chữ hoa, cụ thể là:

+ Viết các chữ hoa theo đúng qui định về hình dáng, kích cỡ (cỡ nhở) và thao tác viết + Biết nối các chữ hoa với chữ thường trong một tiếng

+ Biết trình bày một từ chỉ tên riêng hay một câu bằng chữ hoa và chữ thường đúng và đều nét, đúng chính tả, có khoảng cách hợp lí giữa các chữ ghi tiếng

*Giờ tập viết vẫn có trọng tâm là giúp học sinh luyện viết chữ hoa, nhưng yêu cầu cao hơn Lượng bài tập nhiều hơn (ngoài yêu cầu viết tên riêng, còn yêu cầu viết những câu hoặc chuỗi câu có độ dài trung bình hai dòng)

- Kiểu bài tập khó hơn (nối nét móc của chữ hoa với nét cong của chữ thường, VD: Ao, Hồ,…; nối nét cong của chữ hoa với nét cong của chữ thường, VD: Ốc, Đông,…)

b) Các hình thức luyện tập:

- Luyện viết từng chữ cái viết hoa

- Luyện viết tên riêng

- Luyện viết câu ứng dụng

Trang 2

2010 - 2011

3 Thực trạng chữ viết của học sinh lớp 3 hiện nay

Thực tế hiện nay ở trờng tiểu học, chữ viết của học sinh cha đồng đều, một số em viết

đẹp, một số các em viết chữ cha đẹp, viết ẩu, cẩu thả, có nhiều em lại viết sai lỗi chính tả

Điều này ảnh hởng nhiều đến kết quả học tập của các em Phải chăng chữ quốc ngữ khó viết? Học sinh do học nhiều môn nên không có thời gian luyện tập? Do chất lợng vở viết? Hay cấu tạo của chiếc bút? Nhng dù với lý do nào đi nữa ai cũng nhận thấy rằng: “Nột chữ có nghĩa là rèn ngời”

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc này, chỳng tôi đã tự học hỏi, tìm tòi cộng với một số kinh nghiệm trong quá trình dạy lớp 3 Tôi mạnh dạn trình bày một vài suy nghĩ

và biện pháp để các em học sinh lớp 3 viết đúng và đẹp hơn qua giờ học viết

II MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY TỐT PHÂN MễN TẬP VIẾT:

1/ Một số biện phỏp giỳp học sinh lớp Ba viết chữ đỳng mẫu và đẹp.

a Đối với học sinh :

Để giúp học sinh lớp 3 viết đúng và đẹp, trớc tiên ngời giáo viên phải tự thống nhất một số

“ thuật ngữ “ khi dạy tập viết để học sinh nghe quen tai và có thói quen nhận biết nhanh.

Ví dụ: “Đờng kẻ” học sinh nghe thầy(cụ) nói hiểu đợc đâu là đờng kẻ ngang thứ nhất, thứ 2, thứ 3, thứ 4, đờng kẻ dọc trái, đờng kẻ dọc phải

Cách xác định toạ độ trên khung chữ phải dựa vào đờng kẻ chuẩn Qua giờ học luyện tập, tập viết sẽ tự nhận xét đợc độ cao, kích thớc của chữ, biết đợc vị trí nằm trên đờng kẻ nào, dòng kẻ thứ mấy thông qua chữ mẫu

Việc tiếp theo quan trọng là học sinh phải nắm chắc điểm đặt bút đầu tiên Biết đợc

điểm dừng bút của một số chữ thờng kết thúc ở điểm đặt bút hoặc ở đờng kẻ ngang thứ 2

GV có thể lặp lại điều này ở nhiều tiết học để học sinh luôn lu ý khụng nên hất quá tay chữ sẽ mất cân đối hoặc hất quá ít làm chữ viết giống chữ in

Trong kỹ thuật viết tạo sự liền mạch GV cần rèn học sinh biết cách rê bút, lia bút để đảm bảo kỹ thuật và tốc độ viết chữ

Ví dụ 1: Rê bút - viết chữ :n (cỡ chữ nhỡ)

Học sinh viết nét móc xuôi trái (1), dừng bút ở đờng kẻ thứ nhất, không nhấc bút mà

ng-ợc lên đờng kẻ thứ 2 để viết nét móc 2 đầu, dừng bút ở đờng kẻ thứ 2

Ví dụ 2: Lia bút - viết chữ: cô (cỡ chữ nhỡ)

Học sinh viết chữ C đến điểm dừng bút ở đờng kẻ ngang thứ 2 lia nhẹ đầu bút từ dới lên trên, sang phải đến điểm đặt bút của con chữ ô (cách c khoảng nửa ô) viết chữ ô rồi lia bút lên đầu chữ o viết dấu mũ từ trái sang phải

Để học sinh viết đúng chữ mẫu và viết đẹp thỡ phơng tiện học tập của học sinh là đặc biệt cần thiết gồm: bút, bảng, vở tập viết, bàn ghế đúng quy cách, ánh sáng đầy đủ

Khi học sinh viết bài, ngoài việc cầm bút đúng t thế, muốn viết đúng và đẹp học sinh cân biết quan sát chữ mẫu để biết cấu tạo chữ, nhận xét đợc chiều cao, độ rộng của chữ, nhìn thầy(cô) hớng dẫn cách viết để nắm đợc kỹ thuật viết chữ và viết theo mẫu

Đây là một trong những chữ khó viết ở phần chữ cái Rất nhiều em khi viết đến chữ này

đều bị mắc ở phần nét thắt giữa Giúp các em khắc phục tôi đã làm nh sau:

Vớ dụ: Cho học sinh so sánh chữ h và chữ k (mẫu hai chữ phóng to)

+ Giống nhau: cùng có nét khuyết trên Học sinh đã biết cách viết

+ Khác nhau : chữ h có nét móc 2 đầu

Chữ k có nét thắt giữa Để viết đợc đúng nét thắt giữa của chữ k, tôi đã phóng to riêng phần nét thắt giữa của chữ k trên khung chữ kẻ li Học sinh nhận xét chiều cao, độ rộng của nét thắt: Nét thắt giữa

gồm 2 phần:

+ Phần trên nét thắt hơi giống chữ c lộn ngợc

+ Phần dới nét móc gần giống nét móc 2 đầu

Trang 3

2010 - 2011

Giỏo viờn viết mẫu cho học sinh xem trên bảng từng phần của nét thắt, luyện học sinh viết ra bảng riêng từng phần của nét thắt cho học sinh quen tay GV chú ý cho học sinh viết

đúng nét này ngay từ khi cho học sinh học các nét cơ bản

Sau khi học sinh đã viết đợc riêng từng phần nét thắt giữa, hớng dẫn học sinh ghép 2 phần rời của nét thắt để đợc nét thắt giữa hoàn chỉnh bằng cách rê bút nối 2 phần của nét thắt nh sau:

Đặt bút ở đờng kẻ ngang thứ 2 viết nét cong phải hơi chếch lên chạm đờng kẻ ngang thứ

3 vòng gần đến điểm đặt bút vừa xong rê bút viết liền nút nằm ngang trên đờng kẻ ngang thứ 2, điểm kết thúc của nét nút thẳng với chỗ rộng nhất của phần trên nét thắt, rê bút nối liền với nét móc dới và dừng bút ở đờng kẻ ngang thứ 2

Muốn luyện tập đạt kết quả tốt học sinh phải nắm chắc về:

+ Chữ mẫu

+ Cấu tạo của chữ

+ Kỹ thuật viết chữ

Ngoài ra học sinh còn đợc rèn luyện thành kỹ năng nh: T thế ngồi, cách cầm bút để vở, cách trình bày bài… cộng với ý thức tự giác của mỗi học sinh trong quá trình luyện tập sẽ làm bài viết của các em đẹp hơn Học sinh đợc viết trên bảng con, vở bài tập viết

b Đối với giỏo viờn :

- Chữ viết của Giáo viên là tấm gơng cho học sinh

Giáo viên phải viết đúng, viết đẹp, trình bày rõ ràng mới có thể giáo dục cho học sinh viết sạch đẹp hơn đợc Bởi xét về tâm lý của học sinh tiểu học dờng nh các em luôn lấy thầy (cô) giáo của mình để làm gơng Vì vậy, giáo viên cần phải thờng xuyên luyện chữ, cập nhật ngay với mẫu chữ đang hiện hành

- Phải chịu khú chuẩn bị chu đáo trước khi lên lớp Mỗi khi lên lớp giáo viên phải soạn bài đầy đủ Việc soạn bài là công việc lập ra kế hoạch tổ chức hoạt động dạy và học trong từng bài Để trỏnh sự tẻ nhạt đối vời học sinh Giáo viên phải bám vào yêu cầu của từng bài học từ đó nghiên cứu bổ sung cho phù hợp với học sinh của lớp mình

Ngoài ra, về t thế cầm bút của học sinh là điều giáo viên cần phải quan tâm đầu tiên, thực tế có nhiều cách cầm bút không đúng, giáo viên có thể phải mất hàng tuần và luyện thờng xuyên trong suốt cả năm học về cách cầm bút đúng mẫu để học sinh viết tốt hơn

- Giáo viên phải rèn cho học sinh t thế ngồi chuẩn để có thể viết chữ đẹp lại không gây ra những dị tật cho học sinh nh: cận thị, vẹo cột sống

T thế ngồi viết:

+ Lng thẳng

+ Không tỳ ngực xuống bàn

+ Mắt cách vở khoảng 20 - 25 cm

+ Tay phải cầm bút, tay trái tỳ nhẹ lên mép vở để giữ

+ Hai chân để song song thoải mái

Cách cầm bút

+ Cầm bút bằng ba ngón tay: Ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa

+ Khi viết ba ngón tay di chuyển từ trái sang phải, cán bút nghiêng bên phải,cổtay, khuỷu tay, cánh tay cử động mềm mại, thoải mái

- Sử dụng thuật ngữ phải thực tế dễ hiểu dễ nhớ theo hỡnh dạng của từng con chữ và nột chữ, khi :

Khi giỏo viờn viết mẫu Giỏo viờn giới thiệu xong nột nào, yờu cầu học sinh nhắc lại tờn nột chữ ấy và giỏo viờn chốt lại bằng cõu hỏi: “Để hoàn thành một con chữ thỡ cỏc em cần viết mấy nột và đú là những nột nào?”

Vớ dụ: Trong bài Tập viết “Chữ hoa A” (lớp 3), giỏo viờn dựng que chỉ và đưa ra hệ thống cõu hỏi:

(?) Cỏc con nhỡn lờn bảng và cho thầy biết đõy là chữ gỡ? (chữ A hoa)

(?) Chữ A hoa được cấu tạo bởi mấy nột ? (gồm 3 nột)

Trang 4

2010 - 2011

(?) Cho thầy biết nét thứ nhất của chữ A hoa là nét gì? (nét 1 gần giống nét móc ngược (trái) và hơi lượn ở phía trên và nghiêng về phía bên phải)

(?) Nét thứ 2 là nét gì? (nét 2 gần giống nét xổ thẳng ở phía trên và có móc ngược phải ở phía dưới )

(?) Nét thứ 3 là nét gì ? (nét 3 là nét lượn ngang)

Giáo viên chốt lại bằng câu hỏi: “Chữ A hoa gồm mấy nét chữ ghép lại?”

- Rèn kỹ năng viết cho học sinh:

+ Trước tiên, giáo viên cần hướng dẫn học sinh nhớ các đường kẻ trong bảng con và trong vở Tập viết Việc này góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy viết chữ

+ Hướng dẫn cho học sinh biết phân biệt các dạng đường kẻ của các cỡ chữ cần viết theo yêu cầu cũng như giúp các em nắm vững tỉ lệ về độ cao được qui định của các con chữ viết tay hiện hành

+ Phân loại chữ cái theo nhóm:

Để thuận tiện cho công việc giảng dạy và cho học sinh dễ dàng hơn trong Tập viết, tôi đã phân loại chữ cái theo các nhóm sau:

Nhóm 1 gồm các chữ: U, Ư, X, Y, N, M

Nhóm 2 gồm các chữ: A, Ă, Â, M, N

Nhóm 3 gồm các chữ: P, R, B, D, Đ

Nhóm 4 gồm các chữ: I, K, H, V

Nhóm 5 gồm các chữ: C, E, Ê, G, L, S, T

Nhóm 6 gồm các chữ: O, Ô, Ơ, A, Q, Q

Việc chia nhóm như vậy sẽ giúp học sinh so sánh được cách viết các chữ, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau Từ đó, học sinh nắm chắc được cách viết và các em sẽ viết được chuẩn hơn, đẹp hơn Vì vậy, nên cho các em luyện thêm cách viết theo nhóm trong các tiết hướng dẫn học

+ Hướng dẫn viết nối nét, nối các con chữ lại với nhau theo qui tắc: điểm dừng của nét nầy (con chữ nầy) phải là điểm bắt dầu của nét kia (con chữ kia)

+ Cách viết dấu thanh cũng phải được giáo viên coi trọng trong quá trình rèn viết cho học sinh Dấu thanh không được viết to quá, bé quá và phải viết đúng vị trí Thực tế trong những năm dạy Tiếng Việt lớp 3, chúng tôi thấy học sinh thường mắc tình trạng các dấu thanh viết cao quá, ảnh hưởng lớn đến chất lượng chữ viết Chúng tôi luôn nhắc học sinh dấu viết vừa phải và gần chữ nhưng không được dính vào chữ Với học sinh Tiều học, nhất

là học sinh đầu cấp, thường hiếu động, thiếu kiên trì nên nhiều em không tự giác khi viết bài Các em muốn viết thật nhanh chóng cho hết bài để chơi Để khắc phục điều này, GV

có quy định với học sinh: viết từng dòng theo hiệu lệnh của thầy(cô) Nhờ vậy, tránh được tình trạng viết nhanh, viết ẩu trong quá trình viết của học sinh Đặc biệt, với những em viết đẹp, có nhiều cố gắng thì tôi sẽ cho điểm động viên, tuyên dương trước lớp để các em khác nhìn vào noi theo

2 Kết luận:

Trên đây là một số suy nghĩ và những biện pháp mà chúng tôi đã áp dụng trong quá trình rèn chữ viết cho học sinh lớp 3

Chúng tôi tin rằng, nếu mỗi giáo viên luôn có ý thức rèn luyện và tận tâm dạy bảo thì chắc chắn các em sẽ có những bài viết đẹp, sạch sẽ Sau này, các em sẽ trở thành những

Trang 5

2010 - 2011

con người có tính cẩn thận, kiên trì, làm việc có khoa học, xứng đáng là những chủ nhân tương lai của đất nước

Kính thưa quý thầy cô và các bạn ! Vấn đề thiếu, sót, chưa hợp lý, chưa sâu sắc,… trong nội dung bài viết nầy là điều không thể tránh khỏi, bởi vốn liếng kinh nghiệm và khả năng, sự nhận thức và thời gian xây dựng bài của chúng tôi Vì thế, rất mong quý thầy cô thông cảm và nhiệt tình góp ý cho nội dung được hoàn chỉnh hơn, có ý nghĩa hơn, để chúng tôi có thể mạnh dạn áp dụng vào thực tế giảng dạy, góp phần nâng cao hiệu quả dạy chữ viết cho học simh trong nhà trường chúng ta

Xin chân thành cảm ơn !

III/ Phụ lục(Quy trình dạy tiết Tập viết):

1/ Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại các chữ hoa, từ ngữ hay câu ứng dụng đã học hoặc bài luyện tập ở nhà của tiết học trước

2/ Bài mới:

a.Giới thiệu bài : Nêu nội dung và yêu cầu của tiết dạy

b.Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con :

- Luyện viết chữ hoa :

+ Học sinh tìm và nêu các chữ hoa có trong bài tập ứng dụng

+ Giáo viên viết mẫu từng chữ, kết hợp nhắc lại cách viết cho học sinh

+ Học sinh viết từng chữ trên bảng con

- Học sinh viết từ ứng dụng :

+ Học sinh đọc từ ứng ựng

+ Giáo viên giới thiệu về người hoặc nơi có tên riêng được viết

+ Học sinh tập viết trên bảng con

- Học sinh viết câu ứng dụng :

+ Học sinh đọc câu ứng dụng

+ Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung của câu ứng dụng

+ Học sinh tập viết trên bảng con những tiếng có chữ hoa

c.Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết :

- Giáo viên yêu cầu học sinh :

+ Viết chữ hoa 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên riêng 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu ứng dụng 1 lần cỡ nhỏ

- Học sinh viết Giáo viên chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các con chữ và các chữ

d.Chấm chữa bài :

- Giáo viên chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Giáo viên nêu nhận xét (chú ý những ưu điểm, hạn chế của học sinh) để lớp phát huy

và rút kinh nghiệm cho bài viết luyện tập thêm ở nhà của các em

đ.Củng cố - Dặn dò :

- Học sinh nhắc lại nội dung vừa học viết thông qua các hình thức kiểm tra ngắn gọn – nhẹ nhàng – đầy đủ nội dung

- Dựa vào kiến thức đã và vừa học của học sinh, giáo viên liên hệ giáo dục cho các em ( về tính thẩm mỹ, tính cẩn thận và lòng tự trọng, …)

Trang 6

2010 - 2011

- Học sinh về nhà viết thêm phần luyện tập Xem trước nội dung của bài học tiếp theo.

- Nhận xét tiết học

_

Những người thực hiện

Tập thể giáo viên khối lớp 3.

*

Hướng dẫn học sinh luyện tập viết

Trang 7

2010 - 2011

a Luyện viết trên không

- Việc học sinh luyện viết trên không là bước giúp học sinh rèn luyện đôi tay và rèn luyện quy trình viết các nét để

học sinh khỏi ngỡ ngàng khi viết Giáo viên cũng có thể cho học sinh tì đầu ngón tay trên mặt bàn để hình thành dần kỹ năng viết các nét cho đều đặn Bước này có thể lặp lại từ 2 - 3 lần

b Luyện viết trên bảng con, bảng lớp

- Giáo viên cho vài em luyện viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con chữ cái và cụm từ mà giáo viên yêu cầu hoặc giáo viên có thể chọn cho học sinh viết những chữ khó viết mà học sinh hay viết sai

- Khi nhận xét chữ viết của học sinh, giáo viên cần cho học sinh quan sát lại chữ mẫu; giáo viên gợi ý để học sinh

tự nhận xét chữ viết của mình và của bạn, biết tự tham gia chữa lại những chỗ đã viết sai

- Giáo viên chữa lỗi sai chung bằng cách viết lại chữ đúng ngay bên cạnh chữ viết của học sinh, tránh viết đè lên chữ viết sai của học sinh

c Luyện viết bài vào vở

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ gì? Từ gì? Câu gì? Cỡ chữ nào? Viết mấy dòng?

- Trước khi cho học sinh viết bài; giáo viên nên hướng dẫn lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút, nhắc nhở học sinh trước khi viết: đặt bút ngay điểm bắt đầu viết, viết chữ đúng nét, đúng độ cao của các nét, các chữ, khoảng cách giữa các chữ, các cụm từ

- Học sinh thực hành viết bài vào vở Giáo viên theo đõi, uốn nắn cho một số em có chữ viết còn xấu Có thể, giáo viên cầm tay hướng dẫn cho học sinh viết 1 đến 2 chữ đầu tiên

d Chấm, chữa bài:

- Giáo viên chấm điểm từ 5 - 7 bài tại lớp Giáo viên kết hợp chấm điểm những học sinh có chữ viết xấu và những học sinh rèn viết chữ đẹp Số bài viết của các học sinh còn lại, giáo viên thu về nhà chấm để kịp thời chữa cách viết của học sinh ở tiết sau

- Giáo viên chữa những lỗi học sinh sai phổ biến, hướng dẫn kỹ lại cách viết của chữ cái đó để học sinh khắc sâu cách viết một lần nữa

- Cho cả lớp xem bài viết đẹp Kịp thời động viên, khích lệ những học sinh có chữ viết tiến bộ Tuyên dương những học sinh có bài viết đẹp

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, cho học sinh thi đua giữa các nhóm, nhóm nào có nhiều bài viết đẹp, nhóm

đó nhận được cờ thi đua

- Hàng tháng, giáo viên chấm điểm vở sạch, chữ đẹp cho từng học sinh sơ kết thi đua

e Củng cố bài:

Giáo viên có thể củng cố bằng nhiều hình thức sau:

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết lại những chữ cái đã viết trên bảng lớp.

- Cho học sinh thi viết chữ cái giữa các nhóm.

- Hoặc có thể dùng các nét rời rồi cho học sinh thi ghép các nét chữ với nhau để tạo thành chữ cái đã học.

- Phối hợp viết chữ với các môn học khác

Trên đây là một số bước cơ bản cần thực hiện trong một tiết tập viết ở tiểu học Giáo viên nên căn cứ vào tình hình của từng lớp để tổ chức giờ dạy theo một trình tự hợp lý Điều quan trọng, mỗi bản thân thầy, cô giáo phải ra sức rèn luyện chữ viết của mình để làm tấm gương cho học sinh noi theo qua việc rèn chữ viết ở vở luyện viết chữ đẹp, qua những trang giáo án… tham gia thi viết chữ đẹp ở các cấp cơ sở.

Kết quả việc rèn chữ viết cho học sinh không phải ngày một, ngày hai mà có được Mà đó là kết quả của một quá trình dày công khổ luyện của cả thầy và trò, dưới sự dìu dắt, chăm sóc tận tình của các thầy giáo, cô giáo

CHUẨN KIẾN THỨC CHO HỌC SINH LỚP 3

( CUỐI NĂM HỌC )

1 Môn tiếng Việt :

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ khoảng 60 – 70 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài học, thuộc được 1 – 3 đoạn bài thơ đã học ở học kì 2

- Biết viết một bản thông báo ngắn

Trang 8

2010 - 2011

2 Môn toán :

- Đọc, viết được các số có 4 – 5 chữ số

- Tìm được số liền sau của một số có 4 – 5 chữ số

- So sánh được các số có 5 chữ số với nhau

- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ có đến 5 chữ số (có nhớ không liên tiếp)

- Thực hiện được các phép tính nhân, chia các số số có 4 chữ số với (cho) số có một chữ

số (nhân có nhớ không liên tiếp, chia hết và chia có dư trong các bước chia)

- Xem đồng hồ (chính xác đến từng phút), mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng

- Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật

- Giải được các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- Biết tính giá trị của biểu thức thức

- Biết tìm thành phần chưa biết của các phép tính

_

Tổ khối 3

1 Nét ngang,

2 Nét sổ,

3 Nét xiên trái,

4 Nét xiên phải,

5 Nét móc xuôi,

6 Nét móc ngược,

7 Nét hai đầu,

8 Nét khuyết trên,

9 Nét khuyết dưới.

………

a Các nét cong: cong trái, cong phải, cong kín

b Các nét móc: móc xuôi, móc ngược, móc 2 đầu.

c.Các nét khuyết: Khuyết trên, khuyết dưới

d Nét thắng, nét xiên, nét ngang

e Các nét thắt

Ngày đăng: 15/11/2015, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w