Bài tập phần điện xoay chiều tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN XOAY CHIỀU
Câu 1: Một cuộn dây có điện trở thuần r100 3 và độ tự cảm L3/H mắc nối tiếp với đoạn mạch X rồi mắc vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 ,V tần số 50 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua
Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch X là P X = P R = I 2 R = 9 3 W Đáp án C
Câu 2 Đặt điện áp u = 120 2cos100t (V) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự RLC, cuộn dây không thuần cảm Biết điện áp hiệu dụng trên R là 40 3 (V) Điện áp đoạn mạch chứa đoạn dây và tụ điện sớm pha hơn điện áp toàn mạch là π/6 Tính độ lệch pha của điện áp toàn mạch và dòng điện?
A / 6. B / 3. C / 4. D / 2.
Giải: Vẽ giãn đồ véc tơ như hình vẽ,
U’ là điện áp giữa 2 đầu đoạn mạch chưa cuộn dây và tụ
Ta có ’ - = /6 - = /6 (do ’ = + )
U2R = U2 + U’2 – 2UU’cos.
Ta có phương trình; U’2
– 2UU’cos+ U2 - U2R = 0 U’2 – 120 3 U’+ 9600 = 0 (*) pt có 2 nghiệm
U’1 = 80 3 (V) và U’2 = 40 3 (V)
Khi U’ 1 = 80 3 (V) thì = /2 loại ’ = + /6 > /2
Khi U’ 1 = 40 3 (V) thì = /6 Chọn đáp án A
Câu 3: Cho mạch điện gồm điện trở gồm R=50Ω, cuộn thuần cảm L=(1/π) H và tụ điện C=(50/π) μF Đặt
vào hai đầu đoạn mạch điện áp u = 50 + 100 2cos100t + 50 2cos200t (V) Công suất tiêu thụ của mạch điện là
Trang 2Điện áp một chiều U0 = 50V, điện áp này không gây ra dòng điện qua mạch vì tụ điện không cho dòng điện một chiều qua mạch Như vậy có 2 dòng điện qua mạch Hai dòng điện này khác biên độ và khác tần số
)(Z L Z C R
)(Z L Z C R
U
ZL1 = 1L = 100; ZC1 = 200; và ZL1 = 2L = 200; ZC1 = 100; (ZL1 – ZC1)2 =(ZL2 – ZC2)2 = 1002 I1 =
2 210050
10050
260
tan2
12
R
Z Z R
Z Z
C L
C L
Z
R U
2
120
360.120
L và UCmax =
2 24
2
C R LC R UL
Trang 3Khi đó ZL=
2
2
R C
L C
L
CR2
= 11
18 (*)
UCmax =
2 24
2
C R LC
R
UL
)4
(
2
2 2 2
2
C R LC L R
U
=
2 2 2
)(4
2
L
C R L
C R
U
=
2)11
18(11
184
1345.2
Câu 6 Cho mạch xoay chiều RLC nối tiếp, giữa AM là R, giữa MN là C, giữa NB là cuộn dây không thuần
cảm R=80Ω, uAB = 240 2cost (V) Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch 3 A Biết điện áp hai đầu
MB nhanh pha hơn điện áp hai đầu AB là 30o Điện áp hai đầu AB và AN vuông pha Tính giá trị của cảm kháng
Câu 7: Điện áp xoay chiều ở phòng thực hành có giá trị hiệu dụng 24V tần số 50Hz Một học sinh cần phải
quấn một máy biến áp để từ điện áp nói trên tạo ra được điện áp hiệu dụng bằng 12V ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở Sau khi quấn máy một thời gian, học sinh này quên mất số vòng dây của các cuộn dây Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này đã nối cuộn sơ cấp của máy với điện áp của phòng thực hành sau đó dùng vôn kế có điện trở rất lớn để đo điện áp ở cuộn thứ cấp để hở Ban đầu kết quả đo đư ợc là 8,4V Sau khi quấn thêm 55 vòng dây vào cuộn thứ cấp thì kết quả đo được là 15V Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này cần phải tiếp tục giảm bao nhiêu vòng dây của cuộn thứ cấp?
Trang 4Giải: Gọi số vòng dây cuộ sơ cấp và thứ cấp đã quấn là N1 và N2
15 (2) -Lấy (2) – (1)
1
55
N = 24
4,8
15
= 24
6,6
Câu 8 Đoạn mạch xoay chiều AB gồm các đoạn mạch : đoạn mạch AM chứa điện trở thuần R, đoạn mạch
MN chứa tụ điện C và đoạn mạch NB chứa cuộn dây mắc nối tiếp nhau Đặt vào hai đầu A,B điện áp xoay chiều u = 120 2cost (V) Khi mắc am pe kế lý tưởng vào N và B thì số chỉ của ampe kế là 3 A Thay ampe kế bằng vôn kế lý tưởng thì vôn kế chỉ 60V và lúc này điện áp giữa N và B lệch pha 600
so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch Tổng trở của cuộn dây là :
Trang 5Thành phần một chiều u1 = U1 = 100V Thành phần này không gây ra sự tỏa nhiệt trên điện trở R vì mạch có
chứa tụ điện mắc nối tiếp nên không cho dòng điện một chiều đi qua
Thành phần xoay chiều u2 = 100 2cos(100π + /4) (V)
ZL = 100; ZC = 200 -Z = 100 2 I =
Z
U
= 2
2(A) và cos=
Z
R
= 22
Tính công suất tỏa nhiệt trên điện trở: P = UIcos= 100
Câu 10 Một máy phát điện xoay chiều một pha có roto là một nam châm điện có một cặp cực quay đều với
tốc độ n (bỏ qua điện trở thuần ở các cuộn dây phần ứng) Một đoạn mạch RLC được mắc vào hai cực của
máy Khi roto quay với tốc độ n1=30vòng/s thì dung kháng tụ điện bằng R; còn khi roto quay với tốc độ
n2=40vòng/s thì điện áp hiệu dụng trên tụ điện đạt giá trị cực đại Để cường độ hiệu dụng qua mạch đạt giá trị
cực đại thì roto phải quay với tốc độ:
A 24 vòng/s B 50 vòng/s C 34,6 vòng/s D 120 vòng/s Giải: Suất điện động của nguồn điện: E = 2N0 = 22fN0 = U (do r = 0)
= 2f = 2np (1) n tốc độ quay của roto, p số cặp cực từ
2
)
C Z Z R
UZ
2 2 2
2 0 2
)(
1
2
C
L Z Z R
C N
0
)(
1.2
C
L Z Z R
C N
0 3
)(
.2
C
L Z Z R
0
1(
.2
C L R
R
3 2
C R
n
Trang 6n32 = 2
2 2
BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN XOAY CHIỀU P2
Câu 11: Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và hiệu điện thế
hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi Nối hai cực của máy phát với một trạm tăng áp có hệ số tăng áp là k đặt tại đó Từ máy tăng áp điện năng được đưa lên dây tải cung cấp cho một xưởng cơ khí cách xa điểm M Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại công suất khi hoạt động là như nhau Khi hệ số k = 2 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 115 máy tiện cùng hoạt động Khi hệ số k = 3 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 125 máy tiện cùng hoạt động Coi rằng chỉ có hao phí trên dây tải điện là đáng kể Điện áp và dòng điện trên dây tải điện luôn cùng pha Do xẩy ra sự cố ở trạm tăng áp người ta phải nối trực tiếp dây tải điện vào hai cực của máy phát điện Khi đó ở xưởng cơ khí có thể cho tối đa bao nhiêu máy tiện cùng hoạt động
A 58 B 74 C 61 D 93
Giải: Gọi P là công suất của máy phát điện và U hiệu điện thế hiệu dụng ở hai cực máy phát điên
P0 là công suất của một máy tiện R là điện trở đường dây tải điện
Câu 12 Mắc một động cơ điện xoay chiều nối tiếp với một cuộn dây rồi mắc chúng vào mạng điện xoay
chiều Khi đó, động cơ sản ra công cơ học 7,5kW và có hiệu suất 80% Điện áp hiệu dụng ở hai đầu động cơ
là UM Dòng điện chạy qua động cơ có cườn độ hiệu dụng 40A và trễ pha π/6 so với uM Điện áp giưa hai đầu cuộn dây có giá trị hiêu dụng Ud 125V và sớm pha π/3 so với dòng điện qua nó Điện áp của mạng có giá trị hiệu dụng và độ lệch pha so với dòng điện là:
A 833 V ; 0,785 rad B 384 V; 0,785 rad C 833 V; 0,687 rad D 384 V; 0,678 rad
Giải; vẽ giãn đồ vecto như hình vẽ
Trang 7UR = URd + URM = Udcos
3
+ UMcos
6
= 296,875 V
UL = ULd + ULM = Udsin
3
+ UMsin
6
= 243,57 V -U = U R2 U L2 = 383,82V = 384V
875,296
-= 39,33 0 = 0,6965 = 0,687 rad, Chọn đáp án D
Câu 13: Cho mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp gồm các phần tử điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có độ
tự cảm L và tụ điện có điện dung C Mạch chỉ có tần số góc thay đổi được Khi = 1 = 100thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn cảm cực đại Khi = 2 = 21 thì hiệu điện thế hai đầu tụ điện cực đại Biết rằng khi giá trị = 1 thì ZL + 3ZC = 400Ω Giá trị L bằng
4
H Đáp án A
Câu 14 Có hai máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) cuộn sơ cấp có cùng số vòng dây nhưng cuộn thứ
cấp có số vòng dây khác nhau Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu cuộn thứ cấp của máy thứ nhất thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp để hở của máy đó là 1,5 Khi đặt điện áp xoay chiều nói trên vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ hai thì tỉ số đó là 2 Khi cùng thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp của mỗi máy 50 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện
áp nói trên của hai máy là bằng nhau Số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy là
Trang 8Câu 15: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi, tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn
mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp Khi f = f0 thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện UC = U Khi f = f0 + 75 thì điện áp hiệu dụng hai đâu cuộn cảm UL = U và hệ số công suất của toàn mạch lúc này là 1/ 3 Hỏi f0 gần với giá trị nào nhất sau đây ?
LC
1 (3)
cos=
2 2
)(Z L Z C R
1 >
L
R
= 3
(4)
= 0 Hay 3f02 - 6ff0 + f2 = 0 -> 3f02 – 6(f0 + f1)f0 +(f0 + f1) 2 = 0
Loại nghiệm âm ta có f 0 = 16,86 Hz Chọn đáp án B
Câu 16: Đặt điện áp u = U0cost (U0 và không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L , tụ điện có điện dung C thay đổi được Khi C =C1 và C = C2 điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện có cùng giá trị và độ lệch pha của điện áp ở hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện lần lượt là 1 rad và 2 rad Khi C = C0 điện áp giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại và độ lệch pha của điện
áp hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện là 0 Giá trị của 0 là:
(1).(2) > ZC1 ZC2 = ZL2 – RZL(tan1 +tan2) + R2tan1.tan2
Trang 9Với ZC0 =
L
L Z
Z
2 1
C C
C C Z Z
Z
=
2 22
L
L Z R
Z
Từ (1); (2) và (3) :
2 1 2 2 1
2
2 1
tan.tan)
tan(tan
Z
)tan(tan
R Z L L
L
L Z R
Z
2 1
2 1
tan.tan
-1
tantan
L
L Z R
RZ
12
=
0 2 0tan-1
tan2
-> tan(1 +2) ) = tan20 -> 1 +2) = 20 Chọn đáp án C
Câu 17: Cho mạch điện xoay chiều gồm các phần tử điện trở thuần R, cuộn dây cảm thuần có độ tự cảm
L = 6,25/(H) và tụ điện có điện dung C = 10-3
/4,8 (F) Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều
có biểu thức u = 200 2cos(t + ) (V) có tần số góc thay đổi được Thay đổi , thấy rằng tồn tại 1 =
30 2 rad/s hoặc 2 = 40 2 rad/s thì điện áp hiệu dụng trên cuộn dây có giá trị bằng nhau Điện áp hiệu
dụng cực đại hai đầu cuộn dây có giá trị gần với giá trị nào nhất ?
A 140 V B 210 V C 207 V D 115 V
Giải: ZL1 = 187,5 2; ZC1 = 80 2; ZL2 = 250 2; ZC2 = 60 2;
UL1 = UL2 -
2 1 1 2
1
)
L Z Z R
Z
2 2 2
2
)
L Z Z R
L
và ULmax =
2 24
2
C R LC R
UL
ULmax =
2 2
6 2 3
8,4
102008
,4
1025,64200
25,6.200.2
Điện áp hiệu dụng cực đại hai đầu cuộn dây có giá trị gần với giá trị 210V Chọn đáp án B
Câu 18: Đặt điệp áp u = 120 2cos100t (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm biến trở R, tụ điện có điện dung C = 1/4(mF) và cuộn cảm thuần L = 1/(H) Khi thay đổi giá trị của biến trở thì ứng với hai giá trị
R1 và R2 thì mạch tiêu thụ cùng công suất P và độ lệch pha của điện áp hai đầu đoạn mạch so với dòng điện
trong mạch tương ứng là 1, 2 với 1 = 22 Giá trị của công suất P bằng:
R!R2 = 602 (*)
Trang 10tan2
60
R
R U
= 60 3 W Đáp án C
Câu 19: Cho mạch điện xoay chiều theo thứ tự gồm tụ C =
9
103
F, cuộn dây có r = 30 , độ tự cảm L =
3,0
H và biến trở R mắc nối tiếp Khi cố định giá trị f = 50Hz và thay đổi giá trị R = R1 thì UC1 đạt giá trị cực đại Khi cố định giá trị R = 30 và thay đổi giá trị f = f2 thì UC2 đạt giá trị cực đại Tỉ số giữa
2 1
C
C U
Giải: ZL1 = 30 ZC1 = 90 UC1 =
2 1 1 2 1
1
)(
)
C Z Z r R
90
U
= 5
L
và UC2max =
2 2
)(4)(
2
C r R LC r
81
1036009
103.0460
3,02
3
U (**)
2 1
Câu 20: Cho mạch điện gồm ba phần tử: cuộn thuần cảm, điện trở thuần R, tụ điện C mắc nối tiếp nhau M và
N là các điểm giữa ứng với cuộn dây và điện trở, điện trở và tụ Điện áp hai đầu đoạn mạch AB có tần số
50Hz Điện trở và độ tự cảm không đổi nhưng tụ có điện dung biến thiên Người ta thấy khi C = C x thì điện áp
hiệu dụng hai đầu M, B đạt cực đạị bằng hai lần hiệu điện thế hiệu dụng U của nguồn Tỉ số giữa cảm kháng
và dung kháng khi đó là:
Giải: Ta có UMB =
2 2
2 2
)( L C
C
Z Z R
Z R U
UMB = UMbmax khi Y = 2 2
2 2
)(
C
C L Z R
Z Z R
Trang 11C
C L Z R
Z Z R
= 4
1
3R2 + 3Z2C + 4Z2L – 8ZLZC = 0 (***)
Từ (*) và (***) - 4Z2
L – 11ZLZC + 6Z2C = 0 -4X2 – 11X + 6 = 0 Phương trình có 2 nghiệm X= 2 > 1 loại và X =
BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN XOAY CHIỀU P3
Câu 21: Cho mạch điện gồm điện trở gồm R=50Ω, cuộn thuần cảm L=(1/π) H và tụ điện C=(50/π) μF Đặt
vào hai đầu đoạn mạch điện áp u = 50 + 100 2cos100t + 50 2cos200t (V) Công suất tiêu thụ của
mạch điện là
A 40W B 50W C 100W D 200W
Giải: Đặt vào mạch 3 điện áp: Điện áp môt chiều U0 và hai điện áp xoay chiều u1 và u2
Điện áp một chiều U0 = 50V, điện áp này không gây ra dòng điện qua mạch vì tụ điện không cho dòng điện một chiều qua mạch Như vậy có 2 dòng điện qua mạch Hai dòng điện này khác biên độ và khác tần số
)(Z L Z C R
)(Z L Z C R
100
2 (A); I2 =
2 2
10050
50
1 (A);
Công suất tiêu thụ của mạch điện là P = (I 2
1 + I 2 2 )R = 50 W Đáp án B
Câu 22 : Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp (2L > CR2) một điện áp xoay chiều
u = 45 26 cos(t) V với có thể thay đổi Điều chỉnh đến giá trị sao cho ZL/ZC = 2/11 thì điện áp hiệu
dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại Tính giá trị cực đại đó
L và UCmax =
2 24
2
C R LC R
L ; ZC =
2
2
R C
L C
Trang 12CR2
= 11
18 (*)
UCmax =
2 24
2
C R LC
R
UL
)4
(
2
2 2 2
2
C R LC L R
U
=
2 2 2
)(4
2
L
C R L
C R
U
=
2)11
18(11
184
1345.2
Câu 23: Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc
nối tiếp Biết L = 4CR2 Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, có tần số góc thay đổi được Khi chỉnh
đến hai giá trị 1 = 50rad/s hoặc 2 = 200rad/s thì mạch có cùng hệ số công suất Giá trị của hệ số công suất
)
1(
C L R
)
1(
C L R
)50
100100
50(
Câu 24: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở
thuần R=100 , cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 41
6 (H) và tụ điện có điện dung C =
10-4
3 F Tốc độ rôto của
máy có thể thay đổi được Khi tốc độ rôto của máy là n hoặc 3n thì công suất tiêu thụ điện của mạch là như
nhau Khi rôto quay với tốc độ n thì tần số dòng điện có giá trị gần với giá trị nào nhất ?
(coi điên trở trong của
máy phát không đáng kể) Cường độ dòng điện qua mạch I =
Z
U
Với f = np n tốc độ quay của roto, p số cặp cực từ
Do P1 = P2 -I12 = I22
Trang 131 1
C L
2 2
)
1(
C L R
C L R
1 1 2 2 2
C L R
L
2
2 1 2 2 2 2 1 2
L
1
2 2 2 2 2 2 1 2 2
2 2
))(
(1
1
11
11
36
10
n p
9
= 16
104
-> f = 25Hz Chọn đáp án B
Câu 25: Điện áp xoay chiều ở phòng thực hành có giá trị hiệu dụng 24V tần số 50Hz Một học sinh cần phải
quấn một máy biến áp để từ điện áp nói trên tạo ra được điện áp hiệu dụng bằng 12V ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở Sau khi quấn máy một thời gian, học sinh này quên mất số vòng dây của các cuộn dây Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này đã nối cuộn sơ cấp của máy với điện áp của phòng thực hành sau đó dùng vôn kế có điện trở rất lớn để đo điện áp ở cuộn thứ cấp để hở Ban đầu kết quả đo đư ợc là 8,4V Sau khi quấn thêm 55 vòng dây vào cuộn thứ cấp thì kết quả đo được là 15V Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp Để tạo ra được máy biến áp theo đúng yêu cầu học sinh này cần phải tiếp tục giảm bao nhiêu vòng dây của cuộn thứ cấp?
15 (2) -Lấy (2) – (1)
1
55
N = 24
4,8
15
= 24
6,6
Giải: Vẽ giãn đồ véc tơ như hình vẽ,
Trang 14U’ là điện áp giữa 2 đầu đoạn mạch chưa cuộn dây và tụ
Ta có ’ - = /6 - = /6 (do ’ = + )
U2R = U2 + U’2 – 2UU’cos.
Ta có phương trình; U’2
– 2UU’cos+ U2 - U2R = 0 U’2 – 120 3 U’+ 9600 = 0 (*) pt có 2 nghiệm
180
tan2
12
R
Z Z R
Z Z
C L
C L
Z
R U
2
160
380.120
= 45 3 W
Câu 28: Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộng dây không thuần cảm mắc nối
tiếp với tụ điện, vôn kế nhiệt mắc vào hai đầu cuộn dây Nếu nối tắt tụ điện thì số chỉ vôn kế tăng lên 3 lần và cường độ dòng điện tức thời trong hai trường hợp đó vuông pha với nhau Tính hệ số công suất của mạch điện lúc đầu
Trang 15Cường độ dòng điện tức thời trong hai trường hợp đó vuông pha với nhau: tan1 tan2 = -1
R
=
93
2
2 R R
R
=
101
Câu 29 Đặt vào hai đầu đoạn mạch chứa tụ C = 10-3/π (F) và cuộn cảm L = 2/10π mắc nối tiếp với điện áp
xoay chiều u = 100cos(100π t) Tại thời điểm t cường độ dòng qua cuộn cảm là 10 A Tại thời điểm t + 1/300
(s) thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị là bao nhiêu?
Đáp số : - 50 3 và đang giảm
Giải: ZC = 10, ZL = 20 Có lẽ bài ra cho cuộn cảm thuần
Khi đó Z = 10 - I0 = 10A Dòng điên qua mạch i = 10cos(100π t -
2
) = 10sin(100π t) Dòng điện qua mạch cũng chính là dòng điện qua cuộn cảm iL = i = 10A sin(100π t) = 1
Tại thời điểm t + 1/300 (s) thì điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
u = 100cos(100π t +
300
100) =100cos(100π t +
3
) = - 50 3 sin(100π t) = - 50 3(V)
Câu 30 Điện áp hiệu dụng giữa hai cực của một trạm phát điện cần tăng lên bao nhiêu lần để giảm công suất
hao phí trên đường dây tải điện 100 lần, với điều kiện công suất truyền tải tiêu thụ không đổi Biết rằng khi
chưa tăng điện áp, độ giảm thế trên đường dây tải điện bằng 15% điện áp hiệu dụng giữa hai cực của trạm
phát điện Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn đồng pha với điện áp đặt trên đường dây
A 8,25 lần B 10 lần C 6,25 lần D 8,515 lần
Bài giải: Gọi P là công suất nơi tiêu thu, R điện trở đường dây
Công suất hao phí khi chưa tăng điện áp
= 8,515 -Vậy U 2 = 8,515 U 1 Đáp án D
Trang 16BÀI TẬP PHẦN ĐIỆN XOAY CHIỀU P4
Câu 31 Điện năng được truyền từ nhà máy điện nhỏ đến một khu công nghiệp (KCN) bằng đường dây tải
một pha Nếu điện áp truyền đi là U thì ở KCN phải lắp một máy hạ áp vơi tỉ số 54/1 để đáp ứng 12/13 nhu cầu sử dụng điện năng ở khu công nghiệp Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho KCN thì điện áp truyền đi phải là 2U Khi đó cần dùng máy hạ áp với tỉ số như thế nào? Coi hệ số công suất bằng 1
39
P = 10
1 > UI1 2
-> U1 =
10
1U > Điện áp sơ cấp lúc đầu U1 = U - U1=
10 -> k 2 = 117/1 Chọn đáp án C Cách 2
Câu 31 Điện năng được truyền từ nhà máy điện nhỏ đến một khu công nghiệp (KCN) bằng đường dây tải
một pha Nếu điện áp truyền đi là U thì ở KCN phải lắp một máy hạ áp vơi tỉ số 54/1 để đáp ứng 12/13 nhu cầu sử dụng điện năng ở khu công nghiệp Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho KCN thì điện áp truyền đi phải là 2U Khi đó cần dùng máy hạ áp với tỉ số như thế nào? Coi hệ số công suất bằng 1
A 114/0 B 111/1 C 1117/1 D 108/1
Giải: Công suất ở cuộn sơ cấp trong 2 lần : P1 =U1I1 =
13
12
P0 và P2 = U2I2 = P0 (P0 là công suất của KCN)
Do điện áp trước khi tải đi là U và 2U nên I1 = 2I2
12 ->
Tỉ số của máy hạ áp ở khu công nghiệp: k1 =
với U0 là điện áp thứ cấp