Ảnh hưởng của tự thụ phấn và giao phấn đối với một số đặc điểm của cây Quần thể tự nhiên Đồng nhất Không đồng nhất Từng cá thể trong quần thể tự nhiên Đồng hợp tử Dị hợp tử Kiểu gen của
Trang 1Chương 3 PHƯƠNG THỨC SINH SẢN, TÍNH TỰ BẤT HỢP VÀ BẤT DỤC ĐỰC Ở THỰC VẬT
Trang 2Qu¸ tr×nh sinh s¶n ë thùc vËt
Vòng đời của cây ngô (Zea mays)
Trang 4+ Nhụy chín trước: Chè, ca cao
- Hoa phân tính + Đơn tính cùng gốc: Bầu, bí, ngô, thầu dầu
+ Đơn tính khác gốc: Chà là, đu
đủ, măng tây
Trang 5Hoa lúa
Hoa ngô
Phương thức truyền phấn
(1) Tự thụ phấn; (2) Phấn từ hoa khác trên cùng một cây; (3) Phấn từ cây khác
Trang 6Cấu tạo hoa và đặc điểm nở hoa
Ghi chú:
Anther: bao phấn; Pistil: nhuỵ; Ovary: bầu nhuỵ; Petal: cánh hoa; Sepal: đài hoa; Receptacle: đế hoa; Stigma: đầu nhuỵ; Style: vòi nhuỵ; Pollen tube: ống phấn; Ovule: noãn (tế bào trứng); Stamen: nhị hoa; Filament: chỉ nhị
Trang 7
• Hoa lưỡng tính
– Nhị và nhụy chín cùng một lúc: thụ phấn ngậm, thụ phấn mở
– Nhị và nhụy chín không cùng lúc: giao phấn
• Hoa đơn tính
– Đơn tính cùng gốc, đơn tính khác gốc
Trang 8Cấu tạo bầu nhụy Sự thụ phấn
Trứng
Hạt phấn
Tế bào tinh dịch
Ống phấn
Nhân đối cực
Giao tử cái Nhân tinh tử
Vỏ bọc Thụ tinh kép
Trang 10Một số dạng cấu tạo nhị và nhụy của hoa
Trang 11Thụ phấn nhờ động vật
Trang 12Ảnh hưởng của tự thụ phấn và giao phấn
đối với một số đặc điểm của cây
Quần thể tự nhiên Đồng nhất Không đồng nhất Từng cá thể trong quần thể tự nhiên Đồng hợp tử Dị hợp tử
Kiểu gen của giao tử 1n Tất cả như nhau Tất cả như nhau
Trang 131.2 Sinh sản vô tính
* Sinh sản sinh dưỡng
- Nhân vô tính bằng các bộ phận sinh dưỡng như củ,
rễ, thân ngầm, thân bò, in vitro
- Một nhóm cây nhân vô tính từ một cây làm thành một
dòng vô tính
Trang 15* Sinh sản vô phối
- Là kiểu sinh sản trong đó cơ quan sinh sản tham gia vào
sự hình thành hạt nhưng không có sự thụ tinh của giao
tử đực và giao tử cái.
- Đó là sự thay thế quá trình hữu tính bằng quá trình vô tính.
- Phôi hình thành do phân chia nguyên nhiễm của tế bào
mẹ đại bào tử hoặc tế bào soma của noãn Không có phân chia giảm nhiễm và thụ tinh, con cái giống hệt như cây mẹ.
Trang 16Các kiểu sinh sản vô phối
• Bào tử lưỡng bội (diplospory): phôi phát triển trực tiếp từ tế bào mẹ đại bào tử không giảm nhiễm
• Vô bào tử (apospory): túi phôi hình thành trực tiếp từ tế bào soma và không giảm nhiễm; phôi phát triển trực tiếp từ trứng lưỡng bội
• Vô giao (apogamy) hay tự bất hợp (automixis): phôi phát triển từ hai nhân đơn bội
Trang 17• Phôi bất định (adventitious embryony): trong quá trình phát triển của hạt không hình thành túi phôi và tế bào trứng; phôi phát triển từ nhân hay mô bên cạnh.
• Trinh sinh (parthenogenesis): phôi phát triển trực tiếp từ trứng không thụ tinh
– Giảm nhiễm bình thường: tế bào trứng và cây vô phối ở trạng thái đơn bội (n)
– Giảm nhiễm không bình thường: cây vô phối ở trạng thái lưỡng bội (2n)
Mặc dù không có sự thụ tinh nhưng cần thiết có sự thụ phấn
để kích thích sự phát triển của hạt.
Trang 18* Ưu điểm của sinh sản vô tính:
– Cố định được ưu thế lai, sử dụng toàn bộ phương sai di truyền
– Duy trì giống vô hạn, dễ dàng, không phải cách ly nghiêm ngặt
– Mô tả giống đơn giản
* Nhược điểm:
– Dễ thoái hóa do bệnh, đặc biệt là bệnh virus
– Hạn chế tái tổ hợp
Trang 20Đặc điểm nở hoa quan trọng trong chọn giống
• Thời gian nở hoa
• Trình tự nở hoa
• Nhịp điệu nở của từng hoa riêng rẽ
• Thời gian tiếp nhận của đầu nhụy
• Thời gian sống của hạt phấn
• Thời điểm thụ tinh thuận lợi nhất
• Khả năng bao cách ly cả chùm hay từng hoa riêng rẽ
Trang 21Quá trình thụ phấn và nguyên lý sản xuất giống
• Nguy cơ gây lẫn tạp phụ thuộc vào
– Chiều cao cây
– Vectơ
– Hệ thống thụ phấn
– Lượng hạt phấn
• Hệ quả lẫn tạp phụ thuộc vào
– Quan hệ họ hàng của cây
– Bản chất khác nhau của giống
Trang 222 Tính tự bất hợp
2.1 Khái niệm:
Tự bất hợp là cây không có khả năng hình thành hạt (hợp tử) khi tự thụ phấn mặc dù giao tử đực và giao
tử cái có sức sống và chức năng bình thường
Tự bất hợp là một cơ chế ngăn ngừa nội phối (giao phối cận huyết), nhất là ở cây giao phấn
Tính tự bất hợp được kiểm soát bởi một hệ thống đa alen (alen S)
Trang 232.2 Điểm biểu hiện tính tự bất hợp
• Bề mặt đầu nhụy: hạt phấn không nảy mầm
• Vòi nhụy: sinh trưởng của ống phấn bị cản trở
• Bầu/ noãn: không có dung hợp giao tử
Trang 24Sự khác nhau giữa tự bất hợp và bất dục đực
Do hàng rào cản trở sinh lý đối với thụ
tinh Không thu được hạt do ống phấn
phát triển chậm hoặc kém phát triển
Do rối loạn trong quá trình phát triển hạt phấn
Phấn và noãn có chức năng bình
thường
Hạt phấn không có chức năng
Các yếu tố di truyền và sinh lý kiểm
soát sự biểu hiện tính tự bất hợp
Các yếu tố di truyền nhân, tế bào chất hoặc cả hai kiểm soát sự biểu hiện tính bất dục
Trang 25• Tự bất hợp giao tử
• Tự bất hợp bào tử
Trang 27S1S2 x S1S2 : Bất hợp hoàn toàn S1S2 x S2S3 : 50% hạt phấn có hiệu lực S1S2 x S3S4 : Tương hợp hoàn toàn
Vỏ bọc Thụ tinh kép
Trang 28Tự bất hợp bào tử
Hệ thống tự bất hợp bào tử được kiểm soát di truyền bởi 1 locus có nhiều alen, các alen có thể biểu thị tính trội hay đồng trội (độc lập) ở hạt phấn và vòi nhuỵ Phản ứng bất hợp của hạt phấn do bố mẹ thể sinh ra hạt phấn xác định
Các kiểu biểu hiện của các alen bất hợp
S1S2 = S1 + S2
Trang 30Đặc điểm của tự bất hợp GT và tự bất hợp BT
Kiểu hình (kiểu giao phối) của hạt phấn
do kiểu gen hạt phấn (alen S) xác định
Do alen ở 1 hay 2 locus kiểm soát
Alen của gen tự bất hợp hoạt động
riêng rẽ trong vòi nhụy
Hạt phấn bất hợp bị ức chế trong vòi
nhụy.
Biểu hiện sau phân chia giảm nhiễm ở
giao tử đơn bội
Kiểu hình (kiểu giao phối) của hạt phấn do cây sinh ra hạt phấn (bào tử thể) xác định
Do alen ở 1 locus kiểm soát
Alen của gen tự bất hợp có thể biểu hiện tính trội hay độc lập, hoặc cả hai trong hạt phấn và trong vòi nhụy.
Ống phấn của hạt phấn bất hợp có thể bị ức chế trên bề mặt vòi nhụy hoặc tính bất hợp biểu hiện giữa các giao tử sau khi thụ tinh
Biểu hiện trước phân chia giảm nhiễm hạt phấn
Tự bất hợp giao tử Tự bất hợp bào tử
Trang 312.3.Hệ quả của tính tự bất hợp
• Đối với trồng trọt:
- Phải trồng tối thiểu hai giống tương hợp với nhau để cây đậu quả
- Tự bất hợp kéo dài tuổi thọ của hoa ở cây cảnh
- Tự bất hợp là ưu điểm của cây lấy củ (khoai lang, sắn)
- Tự bất hợp tạo điều kiện hình thành quả không hạt (dứa)
Trang 32• Đối với chọn giống:
- Tự bất hợp giảm thiểu số tổ hợp lai
- Các tính trạng liên kết với gen S sẽ phân ly theo
tỷ lệ không bình thường
- Tự bất hợp cản trở việc lai lại và tạo dòng thuần
- Sử dụng để sản xuất hạt lai
Trang 343 Bất dục đực
Bất dục đực là cây không có khả năng tạo ra hoặc giải phóng hạt phấn có chức năng
Bất dục đực có thể là:
- Bất dục đực thật: kiểu này tạo thành do không có
cơ quan giới tính đực trong hoa cái, chuyển đổi giới tính hoặc do hạt phấn bất dục vì sự bất thường trong quá trình phát triển tiểu bào tử
Trang 35• Bất dục đực chức năng: do bao phấn không mở (do khuyết tật hoặc sai sót cấu tạo, cơ học) nên không giải phóng hạt phấn ra ngoài mặc dù hạt phấn hữu dục bình thường.
• Bất dục đực do hóa chất: bất dục được tạo ra khi xử lý hóa chất ở những giai đoạn sinh trưởng nhất định của cây; hóa chất tác động vào quá trình phát triển của giao tử đực
Trang 363.1 Các dạng bất dục
3.1.1 Bất dục đực nhân
Do 1 cặp gen lặn (ms) trong nhân kiểm soát
Kiểu gen bất dục: msms
Kiểu gen phục hồi: MSMS
Kiểu gen duy trì: MSms
Duy trì dòng bất dục theo qui luật phân li di truyền
1 cặp tính trạng
P: msms X MSms F1 : 1 msms : 1 MSms (50% BD) (50% HD)
Trang 37MSms Hữu dục (hạt lai F1)
Nhân dòng phục hồi
Trang 383.1.2 Bất dục đực chức năng di truyền nhân
Do ảnh hưởng của 1 hoặc 2 cặp gen lặn trong nhân hoạt động gây nên khiếm khuyết một số chức năng nên cũng gây nên bất dục Có một số kiểu bất dục sau:
- Kiểu vòi nhụy siêu dài: cà chua, bông, cây họ thập tự
-Kiểu bao phấn không mở
-Kiểu phản ứng với điều kiện môi trường như nhiệt
độ (TGMS), độ dài chiếu sáng (PGMS): lúa
Trang 39Ví dụ: Sử dụng dạng bất dục TGMS để phát triển lúa lai hai dòng tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sử dụng dòng bất dục T1S-96 có:
+ Giai đoạn mẫn cảm: bước 5 của phân hóa đòng (trước trỗ 12-16 ngày)
+ Ngưỡng chuyển đổi tính dục là 240C
+ Nhân dòng bất dục vào vụ xuân tại vùng đồng bằng sông Hồng hoặc vụ mùa tại các vùng núi cao phía Bắc
+ Sản xuất hạt lai F1 vào vụ mùa tại vùng đồng bằng sông Hồng hoặc vụ xuân muộn tại vùng Nam trung Bộ và Tây Nguyên
Trang 40Cây thụ phấn chéo có dạng bất dục đực chức năng di truyền nhân sau:
- Dạng thuần cái: dưa chuột
Sử dụng GA3 (70ppm) phun ở giai đoạn phân hóa hoa
sẽ làm cho hoa đực phát triển bình thường (duy trì dòng thuần cái)
- Dạng phản ứng với môi trường: cao lương, lanh.
Trang 413.1.3 Bất dục đực tế bào chất (Cytoplasmic
Male Sterile – CMS)
Dòng CMS chỉ bất dục khi trong tế bào chất chứa kiểu gen bất dục “S” và trong nhân chứa kiểu gen khống chế tính bất dục ở trạng thái đồng hợp thể lặn “rfrf” Khi lai dòng CMS (Srfrf) với các dòng tự phối có đặc điểm di truyền khác nhau thì xảy ra 5 trường hợp phối hợp các kiểu gen sau đây:
Trang 42(BD)
(BD)
(BD) (BD)
Trang 43Sử dụng dạng CMS trong hệ thống lúa lai 3 dòng-Kiểu gen bất dục: Srfrf – Dòng A
-Kiểu gen duy trì: Nrfrf – Dòng B
-Kiểu gen phục hồi: NRfRf – Dòng R
Trang 44Sơ đồ tạo giống ưu thế lai sử dụng CMS
Trang 45Lưu ý khi sử dụng dòng CMS
• Tính bất dục đực phải ổn định Bất kỳ sự mất
ổn định nào cũng dẫn đến quá trình tự thụ phấn
• Sử dụng rộng rãi một nguồn bất dục có thể làm tăng tính cảm nhiễm với dịch bệnh.
• Ảnh hưởng của môi trường có thể ảnh hưởng đến phản ứng hữu dục của gen phục hồi
• Sản xuất hạt giống phải có hiệu quả kinh tế
vì phải trải qua 2 lần lai mới có hạt lai nên giá thành hạt giống cao
Trang 463.1.4 Gây bất dục đực bằng hóa chất
• Sử dụng các hóa chất để gây bất dục, gồm các hợp chất giải phóng etylen, hợp chất chứa arsen, hormon sinh trưởng
• Trung Quốc sử dụng MG1 (Zinc methyl arsenate) và MG2 (Sodium methyl arsenate) trong sản xuất lúa lai nhưng quy mô bị thu hẹp
do không an toàn cho sức khỏe con người
Trang 47Yêu cầu của hóa chất khử đực
• Phổ tác động rộng để gây bất dục ở các bông kế tiếp nhau
• Gây bất dục đực chọn lọc và hoàn tòan mà không gây ảnh hưởng đến nhụy
• An toàn cho người, gia súc, không gây hại cho môi trường
• Sử dụng dễ dàng, thuận tiện, hiệu quả kinh tế cao