1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ tài các HÌNH THỨC SINH sản ở ĐỘNG vật

19 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nảy chồi-Nảy chồi là hình thức sinh sản trong đó cá thể mẹ hình thành các chồi trên bề mặt cơ thể các loại lớn dần nhờ các tế bào của chồi phân bào nguyên nhiễm cuối cùng các chồi tách r

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỀ TÀI: CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

GVHD: Lê Thị Thúy Nhóm: Những sinh viên không thích đi học trễ 1

2.Long Cẩm Tú -2005208305 3.Ngô Thị Thùy Linh - 2031202019 4.Trần Hồng Ngọc - 2005208182 5.Nguyễn Anh Thư - 2005208501 6.Nguyễn Lê Kiều Mị - 2005200382 7.Nguyễn Thị Ngọc Thi - 2005201198 8.Tiêu Trọng Tín 2005201118

Trang 2

Mục lục

Sinh sản ở động vật 3

I Sinh sản vô tính 3

1 Sinh sản vô tính là gì 3

2 Các hình thức sinh sản vô tính 4

a Phân đôi 4

b Nảy chồi 5

c Phân mảnh 5

d Trinh sinh 6

3 Ứng dụng: 7

a Nuôi mô sống: 7

b Nhân bản vô tính: 7

II Sinh sản hữu tính 9

1 Các hình thức sinh sản hữu tính: 11

a Tiếp hợp ở động vật đơn bào: 11

b Tự thụ tinh: 12

c Thụ tinh chéo: 13

2 Các hình thức đẻ 15

a Động vật đẻ trứng 15

b Động vật đẻ con 16

c Noãn thai sinh 17

III CÂU HỎI ÔN TẬP 18

Trang 3

Sinh sản ở động vật

Sinh sản là quá trình tạo ra các thế hệ mới đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của loài Đó cũng là phương thức truyền đạt thông tin liên lạc từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua các hình thức sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính trong đó sinh sản hữu tính chiếm ưu thế và có ý nghĩa sinh học rất lớn

Sinh sản ở động vật có 2 hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

I Sinh sản vô tính

1 Sinh sản vô tính là gì ?

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản trong đó một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới Sinh sản vô tính gặp ở nhiều loài động vật không xương sống và một số loài có xương sống thường là những loài động vật sống định

cư tích di chuyển ít có cơ hội gặp bạn tình Ở hầu hết mọi trường hợp sinh sản

vô tính dựa trên cơ sở phân bào Nguyên nhiễm các tế bào phân chia nguyên phân và phân hóa để tạo ra các thế hệ mới

*Ưu điểm:

-Nguyên liệu và năng lượng được sử dụng hiệu quả và màu sắc thể để tạo ra thế hệ sau

-Tạo ra các cá thể con giống với cá thể ban đầu về đặc điểm di truyền thích nghi tốt với môi trường ổn định ít biến động

-Tạo ra số lượng con lớn trong thời gian ngắn

-Cá thể độc lập đơn lẻ vẫn có thể tạo ra thế hệ con con có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

*Nhược điểm:

Các các hệ thống nhau và giống với cá thể mẹ vì vậy dễ chết hoặc thậm chí mất cả quần thể khi điều kiện sống thay đổi

*Ý nghĩa của sinh sản vô tính ở động vật:

Trang 4

+ Cá thể sống độc lập đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

+ Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống với cá thể mẹ về mặt di truyền

+ Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn

+ Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định và ít biến đổi

- Hạn chế của sinh sản vô tính: tạo ra thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền nên khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến chết hàng loạt, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

2 Các hình thức sinh sản vô tính

Động vật có thể sinh sản vô tính bằng cách phân đôi, nảy chồi, phân mảnh và trinh sinh

a Phân đôi

-Phân đôi là hình thức sinh sản trong đó cá thể gốc phân chia thành hai mảnh cá thể mới

có kích thước xấp xỉ bằng nhau

-Sự phân đôi có thể theo chiều dọc, ngang hoặc nhiều chiều

-Đại diện: Động vật đơn bào, giun dẹp (trùng roi, trùng biến hình)

Phân đôi ở trùng roi

Trang 5

b Nảy chồi

-Nảy chồi là hình thức sinh sản trong đó cá thể mẹ hình thành các chồi trên bề mặt cơ thể các loại lớn dần nhờ các tế bào của chồi phân bào nguyên nhiễm cuối cùng các chồi tách ra khỏi cơ thể mẹ tạo thành cơ thể mới

-Cơ thể con có thể sống bám trên cơ thể mẹ hoặc sống tách độc lập

-Đại diện: bọt biển và ruột khoang

Thủy tức nảy chồi dưới kính hiển vi

c Phân mảnh

-Phân mảnh là hình thức sinh sản trong đó các mảnh tách ra từ cơ thể gốc phát triển thành cá thể mới

-Đại diện:thường gặp và bọt biển và giun dẹp( đỉa)

Trang 6

Phân mảnh ở giun dẹp

d Trinh sinh

-Là hình thức sinh sản trong đó các trứng không thụ tinh phát triển thành các cá thể mới

có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n)

-Thường gặp ở các loại phong kiến mối đẹp một vài loài cá lưỡng cư bò sát cũng có hình thức trinh sinh

-Thường hình thức này sẽ xen kẽ với sinh sản hữu tính,

-Ví dụ như ong chúa để ra rất nhiều trứng nhưng những trứng không thụ tinh phát triển thành ong đực còn những trứng được thụ tinh phát triển thành ong thợ và ong chúa

Trinh sinh ở ong

Trang 7

3 Ứng dụng:

a Nuôi mô sống:

-Tách mô từ cơ thể động vật để nuôi cấy trong môi trường có đủ chất dinh dưỡng, vô trùng và nhiệt độ thích hợp, giúp cho mô đó tồn tại và phát triển

-Người ta đã nuôi cây da người để chữa cho các bệnh nhân bị bỏng da

-Tuy nhiên, người ta chưa tạo được cơ thể mới từ nuôi cấy mô sống của động vật có tổ chức cao

b Nhân bản vô tính:

-Chuyển nhân của một tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đó phát triển thành một phôi Phôi này tiếp tục phát triển thành một cơ thể mới

-Năm 1996, con cừu Đôly là động vật đầu tiên được sinh ra theo phương pháp nhân bản vô tính Đến nay, người ta đã thành công trong nhân bản vô tính nhiều loài động vật khác nhau như chuột, lợn, bò, chó, …

Người ta hi vọng sẽ áp dụng được kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo ra các mô, các cơ quan mong muốn, từ đó thay thế các mô, cơ quan bị bệnh, bị hỏng ở người bệnh

Trang 8

Nhân bản vô tính ở khỉ Nhân bản vô tính ở bò sữa

Trang 9

II Sinh sản hữu tính

Trái với sinh sản vô tính sinh sản hữu tính là phương thức sinh sản tiến hóa hơn ở chỗ có cá thể đực và cá thể cái cùng tham gia, do đó thế hệ con con là hỗn hợp các yếu tố di truyền của con đực và con cái tạo nên đa dạng di truyền cho thế hệ sau khiến cho chúng ngày càng tiến hóa Chọn lọc tự nhiên đã giữ lại các cá thể thích nghi với môi trường không chỉ ở một thế hệ

mà qua nhiều thế hệ khác nhau nghĩa là chúng không chỉ phải sống sót mà còn phải tạo ra thế

hệ sau Có thể nói nếu không có sinh sản hữu tính thì không có sự tiến hóa và đa dạng của sinh vật trên trái đất mà đỉnh cao là động vật có vú và con người

Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật là quá trình bao gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau, đó là:

-Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng

1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo thành 1 trứng (n) và 3 thể cực (n)

1 tế bào sinh tinh giảm phân tạo thành 4 tinh trùng

-Giai đoạn thụ tinh (giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử)

Trang 10

 Thụ tinh là sự kết hợp giữa tinh trùng (n) và trứng (n) hình thành hợp tử (2n).

-Giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới

Hợp tử tiến hành nguyên phân nhiều lần liên tiếp để phát triển thành phôi thai và tiếp tục phát triển thành cơ thể

Trang 11

1 Các hình thức sinh sản hữu tính:

a Tiếp hợp ở động vật đơn bào:

Đây là hình thức sinh sản hữu tính xuất hiện sớm nhất đất và thường xảy ra ở trùng có lông bơi khác với những động vật nguyên sinh khác cơ thể chúng có hai loại nhân là nhân lớn và nhân bé Nhân lớn tổ chức điều hòa các hoạt động thường xuyên, khả năng biệt hóa và tái sinh của cơ thể còn nhân bé có vai trò quan trọng trong sinh sản hữu tính dưới dạng đặc trưng là tiếp hợp

Sự khác nhau giữa tiếp hợp với các hình thức sinh sản khác:

- Không phát sinh tinh trùng và trứng

- Sau khi giao phối cơ thể sẽ nguyên phân để tạo ta thế hệ sau

b Tự thụ tinh:

Hay còn gọi là tự phối là hình thức sinh sản hữu tính mà một cá thể có thể hình thành giao tử đực và giao tử cái và hai giao tử này thụ tinh với nhau Hình thức này không mang lại sức sống cao cho các thế hệ sau

Trang 12

VD: bọt biển

c Thụ tinh chéo:

Hay còn gọi là giao phối là hình thức sinh sản có sự tham gia của hai cá thể để một cá thể tạo ra tinh trùng một cá thể tạo ra trứng rồi hai loại giao tử này thụ tinh với nhau để tạo thành cơ thể mới Ở đa số các loài động vậtThường sẽ phân tính thành cá thể đực và cái cá thể cái riêng lẻ đến tuổi thành Thục sinh dục sẽ tiến hành sinh sản nhưng một số loài như giun hoặc lươn có thể lưỡng tính hoặc có giới tính tùy thuộc vào độ tuổi, môi trường sống

 Thụ tinh ngoài

Đa số động vật ở nước thường đẻ trứng và xuất tinh vào nước các giao tử

sẽ gặp nhau một cách ngẫu nhiên Đối với các động vật thụ tinh ngoài các

cơ quan sinh dục chỉ có các ống dẫn làm nhiệm vụ dẫn cho sự ra ngoài như cá ếch nhái Thụ tinh ngoài đạt hiệu quả rất kém vì khả năng gặp gỡ giữa trứng và tinh trùng rất thấp cũng như các nguy cơ xâm hại từ các loài động vật khác rất cao do vậy lượng trứng sinh ra thường nhiều hơn rất nhiều so với lượng sống sót

Phổ biến ở các loài lưỡng cư và cá

Trang 13

 Thụ tinh trong

Đa phần những loài động vật sống trên cạn sẽ có các cơ quan sinh dục phụ

để vận chuyển tinh dịch từ cơ thể con đực vào cơ thể con cái ở đây sự thụ tinh sẽ được xảy ra Phương thức này gọi là thụ tinh trong đòi hỏi phải có

sự phối hợp hoạt động giữa con đực và con cái ở nhiều loài còn hình thành tập tính phức tạp đảm bảo cho việc gặp gỡ giữa cá thể đực và cá thể cái trong một khoảng thời gian nhất định Thụ tinh trong đảm bảo tinh trùng không bị mất nước đem lại hiệu quả cao vì vậy số lượng trứng không cần nhiều trong một lứa đẻ Quá trình thụ tinh không chỉ là sự thật thâm nhập của tinh trùng vào trứng mà còn là sự kết hợp nhân của hai giao tử và

có sự tổ hợp vật chất di truyền

Trang 14

2 Các hình thức đẻ

a Động vật đẻ trứng

 Phần lớn cá và lưỡng cư, không có cơ quan giao phối, trứng có vỏ mỏng

số lượng lớn cho mỗi lứa, phôi phát triển phụ thuộc vào điều kiện môi trường Ngoài ra các loài chim, bò sát cũng đẻ trứng nhưng thụ tinh trong

và vỏ thường là caxi cứng do đó trứng được bảo vệ tốt hơn và mỗi lứa đẻ

ít hơn

 Động vật đẻ trứng thì thường sẽ có vỏ dai hoặc vỏ đá vôi để bảo vệ bên ngoài phôi phát triển nhờ chất dinh dưỡng bên trong trứng và phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ môi trường hoặc sự ấp nở từ bố mẹ mẹ mẹ Tùy thuộc vào loài mà con non mới đẻ có thể tự kiếm ăn hoặc cần phải chăm sóc sau một thời gian

Trang 15

b Động vật đẻ con

Động vật đẻ con thường là lớp thú phôi hoàn toàn phát triển và được bảo vệ trong bụng mẹ được nuôi dưỡng qua nhau thai khi con được sinh ra tiếp tục nuôi dưỡng bằng sữa mẹ Cũng tùy thuộc vào từng loại mà con đẻ ra có thể để chạy theo bố mẹ ngay hoặc con non còn yếu chưa mọc lông cần con mẹ phải chăm sóc thêm một một thời gian

Trang 16

c Noãn thai sinh

Ở một số loài cá hoặc bò sát trứng sẽ được thụ tinh trong ống dẫn trứng và phát triển nhờ chất dự trữ có sẵn trong trứng chứ không phải qua trao đổi chất với cơ thể mẹ Hình thức này có nhiều ưu điểm so với đẻ trứng là tiết kiệm năng lượng cho cá thể mẹ, tăng khả năng sống sót cho cá thể con

Trang 17

III CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Hình thức sinh sản bằng nảy chồi gặp ở nhóm động vật

A ruột khoang, giun đẹp

B nguyên sinh

C bọt biển, ruột khoang.

D bọt biển, giun dẹp

Câu 2: Hình thức trinh sinh có ở

A Ong, kiến, mối

B Bò sát

C giun đất

D Lưỡng cư

Câu 3 Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp

A của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới

B ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới

C có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tác phát triển thành cơ thể

mới

D có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát triển thành cơ

thể mới

Câu 4 Điều nào sau đây nói về hướng tiến hóa về sinh sản của động vật?

A từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con

B từ sinh sản hữu tính đến sinh sản vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng

đến đẻ con

Trang 18

C từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, tự đẻ trứng đến đẻ con

D từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ

trứng

Câu 5 thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài là vì

A không nhất thiết phải cần môi trường nước

B không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường

C hạn chế tiêu tốn năng lượng

D cho hiệu suất thụ tinh cao

Câu 6 Nguyên tắc của nhân bản vô tính là chuyển nhân của tế bào

A xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đã được cấy nhân phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

B xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đã được cấy

nhân phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

C xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng đã được cấy nhân phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

D xôma (n) vào một tế bào trứng, kích thích tế bào trứng đã được cấy nhân phát triển thành

phôi rồi phát triển thành cơ thể mới

Câu 7 Ở động vật, hình thức sinh sản vô tính sinh ra được nhiều cá thể nhất từ một cá thể mẹ

A Nảy chồi B Trinh sinh C Phân mảnh D Phân đôi Câu 8 Điều không đúng với sinh sản vô tính ở động vật là

A cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường

B đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể

C tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn

D có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường

Trang 19

A Thời tiết thích hợp, thức ăn dồi dào, con non kịp lớn trước mùa đông

B Vì lúc này các loài thú săn mồi cũng vào mùa sinh sản nên dễ dàng bào vệ con non

C Thời tiết ấm áp và nguồn thức ăn dồi dào

D Để chuẩn bị cho sự di cư khi mùa đông đến

Câu 10: Sinh sản vô tính gặp ở

A nhiều loài động vật có tổ chức thấp

B hầu hết động vật không xương sống

C động vật có xương sống

D động vật đơn bào

Ngày đăng: 18/09/2021, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w