1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập chuyên đề môn Phương pháp dạy học Sinh học lớp 11: Chuyên đề sinh sản ở động vật

16 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu bao gồm bốn bài: sinh sản vô tính ở động vật; sinh sản hữu tính ở động vật; cơ chế điều hòa sinh sản; điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người. Để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Trang 1

Họ và tên: Mai Thu Hương - MSV: 6353010129

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ

CHUYÊN ĐỀ: SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT

Chuyên đề thuộc Sinh học 11, Phần 4 Sinh học cơ thể - Chương IV Sinh sản, phần B Sinh sản ở động vật Chuyên đề gồm các bài:

Bài 44 Sinh sản vô tính ở động vật

Bài 45 Sinh sản hữu tính ở động vật

Bài 46 Cơ chế điều hòa sinh sản

Bài 47 Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người

I Mạch kiến thức, nội dung:

Nội dung kiến thức trong chuyên đề gồm các mục nội dung chính sau:

I Sinh sản vô tính ở động vật

1 Khái niệm

2 Các hình thức sinh sản vô tính

3 Các ứng dụng của sinh sản vô tính

II.Sinh sản hữu tính ở động vật

1 Khái niệm

2 Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật

3 Các hình thức thụ tinh

4 Động vật đẻ trứng và đẻ con

5 Cơ chế điều hòa sinh sản: sinh tinh và sinh trứng

III Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người

1 Điều khiển sinh sản ở động vật

2 Sinh đẻ có kế hoạch ở người Một số biện pháp tránh thai và cơ chế

II Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm sinh sản vô tính, hữu tính ở động vật

Trang 2

- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính, hữu tính ở động vật

- Nêu được cơ chế, ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính

- Phân tích được các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính

- Phân biệt được thụ tinh trong với thụ tinh ngoài và nêu được ưu thế của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài

- Nêu được cơ sở và trình bày được cơ chế điều hòa sinh tinh và sinh trứng ở động vật

- Trình bày được cơ chế của một số biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật, đặc biệt trong chăn nuôi

- Nêu được sinh đẻ có kế hoạch là gì và giải thích được vì sao phải sinh đẻ có kế hoạch ở người

- Vận dụng kiến thức để giải thích được:

+ Nêu được các ứng dụng của sinh sản vô tính trong nuôi cấy mô và trong chăn nuôi

+ Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột có thể dẫn đến hàng loạt cá thể động vật sinh sản vô tính bị chết?

+ Cơ sở của chiều hướng tiến hóa trong sinh sản của động vật

+ Tại sao sinh sản hữu tính tạo ra được các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền? + Cơ sở khoa học điều khiển sinh sản ở động vật để áp dụng trong chăn nuôi

+ Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai ở người, đình sản ở động vật

+ Tại sao nạo, phá thai không phải là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch mà chỉ là biện pháp bất đắc dĩ

- Đề ra được các biện pháp hạn chế tình trạng nạo, phá thai ở người

- Liên hệ thực tiễn: ở địa phương em, áp dụng các biện pháp nào để điều khiển tỉ lệ đực, cái trong chăn nuôi

2 Về kĩ năng:

- Kĩ năng tư duy, hình thành khái niệm và giải quyết vấn đề

- Kĩ năng khoa học:

+ Kĩ năng quan sát: tranh hình, video

+ Kĩ năng phân tích: các hình thức, giai đoạn

+ Kĩ năng so sánh: các hình thức sinh sản, hình thức thụ tinh…

+ Kĩ năng tìm mối liên hệ: giữa lí thuyết và thực tiễn các biện pháp đều khiển sinh sản ở động vật, sinh đẻ có kế hoạch ở người

+ Kĩ năng làm việc nhóm

+ Giao tiếp trong làm dự án

- Kĩ năng sinh học:

+ Thu thập thông tin: các loài động vật sinh sản vô tính, hữu tính, động vật đẻ con, đẻ trứng, các biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật trong chăn nuôi ở từng địa phương, …

+ Làm báo cáo: trong nhóm, trên lớp…

+ Sử dụng công nghệ thông tin

Trang 3

+ Sắp xếp, xử lí, phân tích và trình bày số liệu

+ Đánh giá nhận xét

3 Về thái độ:

- Biết được hình thức sinh sản, cơ sở các quá trình điều hòa sinh tinh và sinh trứng của các loài từ đó có biện pháp đẩy nhanh hay kìm hãm số lượng của loài

- Áp dụng các biện pháp kĩ thuật trong chăn nuôi, chọn giống điều chỉnh tỉ lệ đực cái

- Tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình

- Có ý thức tránh xa các tệ nạn xã hội, quan hệ tình dục không an toàn, các bệnh lây truyền qua đường tình dục: lậu, giang mai, HIV/AIDS, …

- Các biện pháp tránh thai an toàn, có hiệu quả, hạn chế tình trạng nạo phá thai sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe người mẹ

- ảnh hưởng của làm mẹ quá sớm

4 Các năng lực được hình thành:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

- Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

III Tổ chức dạy học

1 Khởi động

- Cho học sinh quan sát video về quá trình sinh sản của các loài động vật: thủy tức, giun dẹp

và quá trình sinh sản của ếch, bò

- Đặt ra cho HS câu hỏi:

+ So sánh quá trình sinh sản của các loài trên? Em có nhận xét gì về môi trường sinh sản của chúng

+ Tại sao lại có sự khác nhau trong sinh sản giữa các loài?

+ Theo em có mấy hình thức sinh sản, đó là những hình thức nào?

- GV giải quyết vấn đề thắc mắc cho học sinh và dẫn lời vào bài: Quá trình sinh sản của chúng diễn ra như thế nào, trong môi trường nào và chúng có ứng dụng, ưu thế ra sao? Cùng tìm hiểu chuyên đề: sinh sản ở động vật

2 Hình thành kiến thức

Trang 4

Hoạt động 1: Sinh sản vô tính ở động vật

1 Khái niệm:

- GV: nhắc lại hoặc chiếu lại video 2 quá trình sinh sản của thủy tức

và giun dẹp ⟹ sinh sản vô tính

? chọn câu trả lời đúng “sinh sản vô tính ở động vật là gì?”

A Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc

nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh

trùng và tế bào trứng

B Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản mà một cá thể mới sinh ra nhiều cá

thể mới gần giống mình

C Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc

nhiều cá thể mới có nhiều sai khác với mình, không có sự kết hợp

giữa tinh trùng và tế bào trứng

D Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản có sự kết hợp giữa tinh trùng và

trứng, tạo ra các cá thể mới giống mình

- GV: Qua quan sát video, cho biết cơ sở tế bào học của sinh sản vô

tính là gì?

2 Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật:

- Gv: hiện tượng thằn lằn, thạch sùng mất đuôi có thể mọc lại được,

có phải là một hình thức sinh sản vô tính?

- Gv: nghiên cứu SGK và hoàn thành bảng sau (2’)

? Nối cột Avới cột B và cột C sao cho đúng

A.HÌNH

Phân đôi Thủy tức, san

- Tế bào trứng không được thụ tinh

và phát triển thành cơ thể mới có bộ NST đơn bội

- Thường xen kẽ với sinh sản hữu tính

Nảy chồi Ong, kiến, rệp -Cá thể bố mẹ có thể phân thành 2

hay nhiều mảnh Mỗi mảnh phát triển thành một cơ thể mới hoàn chỉnh

Phân

mảnh

Sâu rau, sâu róm

- Cơ thể mẹ tự thắt ở giữa thành 2 phần giống nhau, mỗi phần lớn lên cho ra những cơ thể mới

- Sự nhân đôi của tế bào bao gồm cả chất nguyên sinh và nhân

Trinh

sinh

Sán lông, giun dẹp

- Một phần nhỏ của cơ thể mẹ lớn nhanh hơn những vùng lân cận để

- HS: chọn được đáp án A

- HS: ở hầu hết mọi trường hợp,

SS vô tính dựa trên phân bào nguyên nhiễm, các tế bào phân chia và phân hóa để tạo ra các

cá thể mới

-HS: chọn và nối các ý đúng với nhau

Trang 5

trở thành 1 cơ thể mới

- Cơ thể con sẽ tách ra khỏi hoặc sống bám trên cơ thể mẹ

Đỉa, ốc sên

Trùng roi, trùng biến hình

- GV: thông báo đáp án đúng và yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành

lại bảng hoàn chỉnh theo 3 cột như trên

- GV: chốt kiến thức và đưa ra câu hỏi phụ:

? Theo em đỉa có khả năng tái sinh không khi phân cắt cơ thể chúng

ra thành nhiều mảnh? Mỗi mảnh có khả năng tái sinh thành một cơ

thể mới không? Tại sao?

? Hiện tượng thạch sùng, thằn lằn đứt đuôi có thể tái sinh mọc lại

đuôi hay cua mất càng có thể mọc lại được chân có phải là hình thức

sinh sản vô tính không? Tại sao?

 Sự tái sinh này là hữu hạn, nếu làm phá vỡ cấu trúc thể xoang thì

không có khả năng tái sinh Do cơ thể của đỉa gồm một chuỗi các

đơn vị giống nhau được gọi là các đốt Giữa các đốt có vách ngăn

- Mặt khác, đỉa đã xuất hiện hệ thống tuần hoàn kín, nên nó cũng sẽ

không có khả năng tái sinh trong điều kiện đã phơi khô hoặc đốt

cháy

 Hiện tượng thạch sùng, thằn lằn hay cua không được coi là sinh

sản vô tính mặc dù nó được tạo ra từ cơ thể gốc không được coi là

sinh sản vô tính vì không tạo ra cá thể mới giống với cá thể mẹ đây

chỉ được coi là hiện tượng tái sinh

- GV: sinh sản vô tính có những ưu và nhược điểm gì? Đọc và hoàn

thành phiếu học tập sau (2’)

? Dưới đây là các ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính và sinh

sản hữu tính Chọn và ghi lại các ưu điểm và hạn chế mà em cho là

của sinh sản vô tính

1 Cá thể sống độc lập và đơn lẻ cũng có thể tạo ra con cháu Vì vậy có

lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

2 Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

3 Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến

động vì vậy quần thể phát triển nhanh

4 Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền Tạo ra

số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn

5 Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc

điểm di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến

hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

6 Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về đặc điểm di truyền Vì vậy

động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện môi trường

sống thay đổi

- HS: hoàn thành bài tập cá nhân

Ưu điểm Hạn chế

1

3

4

5

Trang 6

- GV: Cho biết tại sao quần thể sinh sản vô tính chết hàng loạt, thậm chí có thể bị tiêu diệt toàn bộ khi điều kiện sống thay đổi?

 Vì các cá thể con sinh ra có đặc điểmsống và di truyền hoàn toàn giống với cá thể mẹ, do dó khi điều kiện sống thay đổi đột ngột quần thể không kịp thích nghi và gây ra chết hàng loạt

3 Các ứng dụng của sinh sản vô tính:

- GV: Làm việc theo nhóm (mỗi bàn 1 nhóm), mỗi nhóm nêu được 2 ứng dụng của sinh sản vô tính (trừ 2 ví dụ trong SGK đã nêu)

? Cho biết ở người, sinh sản vô tính được ứng dụng như thế nào?

cho ví dụ

 ứng dụng sinh sản vô tính ở người: nuôi cấy tế bào gốc của người khi mới sinh, tế bào gốc nằm ở phần dây rốn sau khi sinh Giữ lại tế bào gốc trong các ngân hàng bảo quản, sau này khi lớn, các tế bào này khi điều khiển quá trình nuôi cấy và biệt hóa tế bào, có thể phát triển thành bộ phận trên cơ thể mà ta mong muốn, có thể cấy ghép vào cơ thể mà không lo bị đào thải

Trang 7

Hoạt động 2: Sinh sản hữu tính ở động vật

1 Khái niệm sinh sản hữu tính

? Mỗi HS lấy 1 ví dụ về 1 loài động vật sinh sản hữu tính Đặc điểm

sinh sản của loài đó mà em biết

- Hình thành khái niệm: sinh sản hữu tính

? Cho biết thế nào là sinh sản hữu tính?

2 Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật

- ? Cho HS quan sát video về quá trình thụ tinh của gà: hình thành

giao tử, thụ tinh và phát triển tạo thành cá thể mới

- Sau khi quan sát video, yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:

? Điền vào ô trống trong tranh các giai đoạn của quá trình thụ tinh:

giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng, giai đoạn thụ tinh, giai

đoạn phát triển phôi và hình thành cá thể mới

Yêu cầu HS phân tích tranh

? Cho biết số lượng nhiễm sắc thể của tinh trùng, trứng và hợp tử

- GV: cho HS ví dụ: lai gà mẹ là gà ta chân ngắn với gà trống là gà

trọi Gà con sinh ra có đặc điểm lông giống với gà bố, chân ngắn

giống với gà mẹ, thịt ngon và chắc như gà trọi Em có nhận xét gì về

đặc điểm di truyền ở thế hệ gà F1?

- Mỗi HS lấy được 1 ví dụ: lợn,

gà, trâu, bò, vịt, ngan, hươu, nai, báo, chó, thỏ, …

- HS: Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao tử đơn bội cái để tạo thành hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể mới

Trang 8

 Gà con mang đặc điểm của cả bố và mẹ

- GV: Hãy giải thích tại sao? Và tại sao nói “sinh sản hữu tính tạo ra

được các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền”?

- So với sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính có các ưu điểm và hạn chế

nào? (xem lại phiếu học tập phần sinh sản vô tính)

3 Các hình thức thụ tinh:

- Cho HS quan sát lại 2 video về quá trình sinh sản của ếch và bò

- GV: Sự khác nhau trong quá trình sinh sản của 2 loài này ở giai

đoạn nào? Chúng khác nhau như thế nào? Có liên quan như thế nào

đến môi trường sống của chúng?

 Trả lời:

- Sự khác nhau trong sinh sản ở 2 loài này là từ giai đoạn thụ tinh Ếch

cái sau khi đẻ trứng ếch đực mới tới và thụ tinh cho trứng Xảy ra

trong môi trường nước

- Ở bò, thụ tinh diễn ra trong cơ thể bò cái, trứng gặp tinh trùng tạo

thành hợp tử và tiếp tục phát triển trong cơ thể mẹ

? Đọc SGK và đặt tên cho 2 hình thức thụ tinh của ếch và của bò

 2 hình thức thụ tinh: thụ tinh trong và thụ tinh ngoài

- Qua quan sát video kết hợp với tìm hiểu SGK, hoàn thành bảng sau:

Thu tinh trong Thụ tinh ngoài Khái niệm

Môi trường

Hiệu suất thụ tinh

Ví dụ

- GV: Kết luận 2 hình thức thụ tinh ở động vật: thụ tinh trong và thụ

tinh ngoài, các đặc điểm cơ bản của từng hình thức

? Cho biết ưu thế của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài Giải thích

4 Động vật đẻ trứng và đẻ con

- GV: cho bài tập vào bài: cho các loài động vật sau:

Gà, vịt, ngan , chó, lợn, bò, cá, ếch, thạch sùng, chuột, thằn lằn, rắn,

hổ, chim, cóc, cá sấu, rùa, cua,tôm, khỉ, trăn, nhím…

? Chỉ ra các loài động vật đẻ con và đẻ trứng?

- GV: KL: trong sinh sản hữu tính, rất nhiều loài đẻ trứng , nhiều loài

khác đẻ con

- GV: đưa ra cho HS một số đặc điểm và yêu cầu xếp vào đúng ô

1 Đại diện: cá, lưỡng cư (ếch, nhái, cóc), bò sát và nhiều động vật

không xương, có xương sống ở nước

2 Trứng rất bé, được thụ tinh và phát triển trong dạ con, phôi được

bảo vệ và thu nhận chất dinh dưỡng từ máu mẹ

3 Trứng có thể được thụ tinh trước khi đẻ hoặc thụ tinh ngoài sau khi

đẻ

4 Đại diện: tất cả thú (trừ thú bậc thấp)

- HS: quan sát video và trả lời câu hỏi

- HS: động vật đẻ con: chó, lợn,

bò, chuột, hổ, nhím, khỉ

- Động vật đẻ trứng: gà, vịt, ngan, cá, ếch, thạch sùng, thằn lằn, rắn, chim, cóc, cá sấu, rùa, cua, tôm

Trang 9

Động vật đẻ trứng Động vật đẻ con

- GV: cho HS quan sát video về sinh sản của cá Kiếm: có đặc điểm

thụ tinh trong nhưng trứng thụ tinh không phải ở dạ con mà ở ống

dẫn trứng, phôi phát triển nhờ chất dinh dưỡng có ở noãn hoàng,

không phải qua nhau thai như ở thú

 HS nêu được các đặc điểm trên sau khi xem video

? GV: theo em sinh sản của cá Kiếm thuộc loài động vật đẻ con hay

đẻ trứng?

 GV: giới thiệu về hình thức sinh sản đẻ trứng thai (noãn thai

sinh)

? Hướng tiến hóa của sinh sản hữu tính là gì? Giải thích

? Tại sao nói hình thức thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài?

Tại sao đẻ con tiến hóa hơn đẻ trứng?

- GV: Kết luận lại kiến thức:

+ Chốt kiến thức lí thuyết

+ Trả lời câu hỏi vận dụng: hướng tiến hóa của sinh sản hữu tính:

động vật đẻ trứng noãn thai sinh  động vật đẻ con

+ Hình thức thụ tinh trong tiến hóa hơn hình thức thụ tinh ngoài: thụ

tinh ngoài cần có môi trường nước để con đực phóng tinh, hiệu suất

thụ tinh thấp hơn do trong môi trường nước chịu tác dụng của ngoại

cảnh tinh trùng có thể không gặp trứng, trong ổ trứng có trứng được

thụ tinh có trứng không Trứng sau khi đẻ có thể bị xâm phạm khi

gặp kẻ thù

Thụ tinh trong, tinh trùng gặp trứng và phát triển trong dạ con của

con cái, đảm bảo hiệu suất thụ tinh cao, sự phát triển của trứng phụ

thuộc vào cơ thể mẹ và tránh tác động của bên ngoài

+ Đẻ con tiến hóa hơn đẻ trứng Con sinh ra là một cá thể đôc lập,

nếu khỏe mạnh có thể tự kiếm ăn, đa số con non sau khi sinh được

bố mẹ chăm sóc cho đến khi tự kiếm ăn Động vật đẻ trứng như gà,

vịt, … con mẹ ấp trứng một thời gian, sau khi nở tiếp tục được chăm

sóc, trong thời gian trứng nở có thể gặp kẻ săn mồi, các tác động

ngoại cảnh

- HS: có nhiều ý kiến trả lời khác nhau

5 Cơ chế điều hòa sinh sản: sinh tinh và sinh trứng

- GV: tại sao ở nhiều loài động vật người ta thấy có mùa sinh sản? tại

sao có những loài sinh sản quanh năm? Do ảnh hưởng của môi

trường hay cơ thể động vật? Giải thích?

- GV: để trả lời cho câu hỏi đó Cùng tìm hiểu về cơ chế điều hòa sinh

sản

- GV: nêu vấn đề: trong điều hòa sinh sản hệ nội tiết đóng vai trò chủ

yếu

- GV: Sử dụng phương pháp các mảnh ghép GV chia lớp cho HS làm

việc theo bàn, bàn chẵn tìm hiểu về FSH, bàn lẻ làm về LH Sau khi

tìm hiểu qua video (GV chiếu sau khi chia nhóm và ra câu hỏi) và

Trang 10

đọc SGK, 1 bàn chẵn và 1 bàn lẻ gộp lại với nhau và tìm hiểu về tác

động của hoocmon đến quá trình sinh tinh và sinh trứng

- GV: Đặt ra câu hỏi:

FSH:

? Vai trò của hoocmon trong quá trình sinh sản?

? Chúng ảnh hưởng như thế nào đến quá trình sinh tinh và sinh

trứng?

LH:

? Vai trò của hoocmon trong quá trình sinh sản?

? Ảnh hưởng của chúng đến quá trình sinh tinh và sinh trứng?

- GV: Cho học sinh quan sát video về quá trình sản xuất và tác động

của 2 loại hoocmon FSH và LH trong quá trình sinh tinh và sinh

trứng

- GV: đưa ra biểu đồ 46.1 và 46.2 ( chỉ sử dụng hình và bỏ chữ) Gọi

2 nhóm đại diện cho lớp, từng nhóm lên điền vào các ô trống và

phân tích hình

- GV: chuẩn và kết luận kiến thức

Hoạt động 3: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế

hoạch ở người

1 Điều khiển sinh sản ở động vật:

- GV: để tăng sinh khối và sinh sản trong chăn nuôi, theo em có các

biện pháp nào?

- GV: đưa ra ví dụ: ở bò, có con chuyên lấy sữa, chuyên lấy thịt,

chuyên để sinh con

- Ở gà: có con chuyên để lấy thịt, lấy trứng…

? Làm thế nào để có thể biến các loài động vật chuyên dụng phục vụ

đời sống con người và kinh tế

- GV: Liệt kê các biện pháp:

- Điều khiển làm thay đổi số con:

+ Sử dụng hoocmon hoặc chất kích thích tổng hợp

+ Thay đổi yếu tố môi trường

+ Nuôi cấy phôi

+ Thụ tinh nhân tạo

- Điều khiển giới tính: lọc, li tâm, điện di, …

- GV: Đối với từng biện pháp yêu cầu học sinh lấy ví dụ và phân tích

- GV: Đặt câu hỏi: ở địa phương em, biện pháp nào được sử dụng phổ

biến trong chăn nuôi? Biện pháp này có đạt được hiệu quả mong

muốn không? Nếu không thì theo em sử dụng biện pháp nào là phổ

biến

- GV: Tại sao phải cấm xác định giới tính của thai nhi người?

- HS: Đọc SGK và nêu được một

số biện pháp điều khiển sinh sản ở động vật

- HS: Có nhiều câu trả lời và ý kiến khác nhau Sau khi trả lời,

GV nhận xét, và góp ý cho HS

- HS: Cấm xác định giới tính thai nhi người vì: còn rất nhiều gia đình có tư tưởng trọng nam khinh nữ, vì vậy khi xác định

Ngày đăng: 24/06/2020, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w