Viết CTHH của các chất tương ứng với các tên sau: 1.. Kim loại M tác dụng được với nước, với dd axit HCl, với dd axit H2SO4 loãng, với dd axit H3PO4 ở nhiệt độ thường.. Hãy viết các PT
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG THCS LÊ VĂN THIÊM
Năm học 2005 – 2006 (vòng 2) Thời gian làm bài 120 phút
Câu 1 (1 điểm) Viết CTHH của các chất tương ứng với các tên sau:
1 Đinitơ trioxit 6 Bari photphat
2 Kẽm sunfit 7 Sắt (III) sunfat
3 Kali oxit 8 Natri hiđrophotphat
4 Axit nitric 9 Canxi hiđrosunfat
5 Magie hiđroxit 10 Bạc sunfua
Câu 2 (1 điểm) Kim loại M tác dụng được với nước, với dd axit HCl, với dd
axit H2SO4 loãng, với dd axit H3PO4 ở nhiệt độ thường Hãy viết các PTHH thể hiện các phản ứng đó Biết M chỉ có hóa trị n
Câu 3 (1,5 điểm) Thành phần % về khối lượng của các nguyên tố Oxi, Silic, Hi
đro trong vỏ trái đất lần lượt là: 49%, 26%, 1% Hỏi nguyên tố nào có nhiều nguyên tử nhất? Giải thích
Câu 4 (1,5 điểm) Cho a gam kim loại hóa trị II phản ứng hết với dd HCl sau
phản ứng thu được 19 gam muối Clorua và 4,48 lít khí H2 ở đktc
1 Tính a
2 Xác định tên kim loại
Câu 5 (2 điểm) Một cốc A nặng 50 gam Cho vào cốc A 100 gam nước Tiếp
tục cho 32,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Na và K vào cốc A Chờ cho 2 kim loại tan hết, đặt cốc A lên cân thấy khối lượng là 181,6 gam
Tính khối lượng của kim loại Na và kim loại K đã phản ứng
Câu 6 (2 điểm) Cho 10 gam hỗn hợp 3 kim loại Kẽm, Sắt và Magie vào dung
dịch chứa 0,3 mol axit HCl Cho phản ứng xẩy ra hoàn toàn, dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng qua ống sứ chứa m gam CuO nung nóng Sau khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn, thấy khối lượng chất rắn trong ống sứ là 13,6 gam Tính m
Câu 7 (1 điểm) Có các mẫu chất rắn đựng trong các ống nghiệm riêng biệt mất
nhãn sau: CaO, P2O5, Na, Mg Chỉ có nước có thể phân biệt được các ống
nghiệm đó không? Giải thích