1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de cuong hoc ki 2

11 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều.. b, Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 9 - HỌC KỲ II

Ngµy gi¶ng líp9A1 + 9A5 Ngµy gi¶ng líp9A2 + 9A3 Ngµy gi¶ng líp9A4 + 9A6

TiÕt 1+2

I DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU :truyÒn t¶i ®iªn n¨ng ®i xa

1 Dòng điện xoay chiều là gì ?

Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều

2 Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ?

a, Cấu tạo: Một máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn Bộ

phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận chuyển động quay gọi là rôto

b, Hoạt động:

- Nguyên tắc: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

- Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều

c, Các máy phát điện xoay chiều đều biến đổi cơ năng thành điện năng.

3 Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì?

- Dòng điện xoay chiều có các tác dụng nhiệt, tác dụng quang và tác dụng từ

4 Tại sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện? Công suất hao phí được tính như thế nào? Biện pháp làm giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện?

a Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng toả nhiệt trên đường dây

b, Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế

đặt vào hai đầu đường dây Công thức tính công suất hao phí: Php = RP22

U

Bài 1: Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí

vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào ? Vì sao?

TL: Nếu đường dây dài gấp đôi thì công suất hao phí vì toả nhiệt sẽ tăng gấp đôi.

Bài 2: Trên cùng một đường dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, nếu tiết diện dây tăng gấp đôi thì

công suất hao phí vì toả nhiệt tăng hay giảm bao nhiêu lần? Vì sao? (ĐS: giảm 4 lần).

Bài 3 Người ta muốn tải một công suất điện 4500W từ nhà máy thuỷ điện đến một khu dân cư cách nhà

Máy 65km Biết cứ 1km dây dẫn có điện trở 0,8

a) Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điệnlà 25 000V Tính công suất hao phí vì toả nhiệt trên đường dây.

b) Nếu cứ để hiệu điện thế hai đầu đoạn dây tải điện là 220V mà truyền đi thì công suất toả nhiệt trên đường dây là bao nhiêu ?

Gi¶i

tãm t¾t

P = 45000w

R = 0,8x2x65=104 

U1=25000 v

U2= 220 v

Ph p 1,2 = ? W Gi¶i

¸p dông :

P = 22

U

RP =>104.450002 2

25000 336.96W

b T¬ng tù

Ngµy gi¶ng líp9A1 + 9A5

1

Trang 2

Ngµy gi¶ng líp9A2 + 9A3 Ngµy gi¶ng líp9A4 + 9A6

tiÕt 3+4 M¸y biÕn thÕ vµ hiÖn tîng khóc x¹ ¸nh s¸ng

1 Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy biến thế?

- Máy biến thế có tác dụng biến đổi ( tăng hoặc giảm ) hiệu điện thế xoay chiều.

a, Cấu tạo: Máy biến thế gồm các bộ phận chính:

- Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau

- Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây

b, Hoạt động: Máy biến thế hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ Khi đặt một hiệu điện thế

xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế thì ở hai đầu của cuộn dây thứ cấp xuất hiện hiệu điện thế xoay chiều

c, Công thức của máy biến thế: Tỉ số giữa hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế

bằng tỉ số giữa số vòng dây của các cuộn dây tương ứng

Un Trong đó: U1 là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp(V)

U2 là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp(V)

n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp(vòng)

n2 là số vòng dây của cuộn thứ cấp(vòng)

2 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.

- Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (r < i).

- Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới (r > i).

3 Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ:

- Khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ

nhỏ hơn góc tới.

- Khi góc tới tăng ( giảm ) thì góc khúc xạ cũng tăng (giảm).

- Khi góc tới bằng 0 0 thì góc khúc xạ bằng 0 0, tia sáng không bị gãy khúc khi truyền qua hai môi

trường ( tia sáng sẽ truyền thẳng)

Bài 1: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 200 vòng, cuộn thứ cấp có 40000 vòng Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 400V

a, Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp

b, Điện trở của đường dây truyền đi là 40, công suất truyền đi là 1 000 000W Tính công suất hao phí trên đường truyền do tỏa nhiệt trên dây?

Tóm tắt

n1 = 200 vòng

n2 = 40000 vòng

U1 = 200V

a, U2 = ?

b, R = 40

P = 1 000 000W

P hp = ?

Giải:

a, Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là:

U

Un   n

Thay số: U2 = 400.40000

b, Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là:

ADCT: Php = R.P22

U = 40.10000002 2

32000 = 39062,5 (W)

Câu 2:

Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng,

2

S N

I Không khí

Nước P

N’ K

S N

I Không khí

Q

Nước N’ K

P

Trang 3

đề cơng ôn tập học kỳ ii – môn vật lí 9

gúc khỳc xạ là:

A gúc PIS

B gúc SIN

C gúc QIK

D gúc KIN’

Cõu 3:

Trờn hỡnh vẽ mụ tả hiện tượng khỳc xạ ỏnh sỏng SI là

tia tới, tia khỳc xạ cú thể truyền theo

A phương (1)

B phương (2)

C phương (3)

D phương (4)

Cõu 4:

Điều nào sau đõy là sai khi núi về hiện tượng khỳc xạ

ỏnh sỏng?

A Tia khỳc xạ và tia tới cựng nằm trong mặt phẳng tới

B Gúc tới tăng dần, gúc khỳc xạ cũng tăng dần

C Nếu tia sỏng đi từ mụi trường nước sang mụi trường khụng khớ thỡ gúc khỳc xạ lớn hơn gúc tới

D Nếu tia sỏng đi từ mụi trường khụng khớ sang mụi trường nước thỡ gúc tới nhỏ hơn gúc khỳc xạ

Cõu 5:

Đứng trờn bờ hồ bơi, nhỡn xuống mặt nước ta thấy đỏy hồ

A cú vẻ cạn hơn so với thực tế

B cú vẻ sõu hơn so với thực tế

C và đỏy thực tế của nú khụng cú gỡ thay đổi

D cú vẽ xa mặt thoỏng hơn so với thực tế

Cõu 6 :

Đặt mắt phớa trờn một chậu đựng nước quan sỏt một viờn bi ở đỏy chậu ta sẽ

A khụng nhỡn thấy viờn bi

B nhỡn thấy ảnh ảo của viờn bi trong nước

C nhỡn thấy ảnh thật của viờn bi trong nước

D nhỡn thấy đỳng viờn bi trong nước

Cõu 7:

một điểm O trờn đỏy bể Điểm O cú thể nằm

A.Trờn đoạn AN

B.Trờn đoạn NH

C.Trờn đoạn HB

D.Trờn đoạn IH

ỏp ỏn: B

Cõu 8: Một người nhỡn thấy viờn sỏi dưới đỏy một chậu chứa đầy nước Thụng tin nào sau đõy là sai?

A.Tia sỏng từ viờn sỏi tới mắt truyền theo đường gấp khỳc

B Tia sỏng từ viờn sỏi tới mắt truyền theo đường thẳng

C Ảnh của viờn sỏi nằm trờn vị trớ thực của viờn sỏi

D Tia sỏng truyền từ viờn sỏi đến mắt cú gúc tới nhỏ hơn gúc khỳc xạ

3

S N

I Khụng khớ

Nước P

N’ K

S N (1)

I Khụng khớ

(2) Nước (4) N’ (3)

S N

I Khụng khớ

Q

Nước N’ K

M

B I

N

Trang 4

Câu 9:

theo chiều của

A tia IA

B tia IB

C tia IC

D tia ID

Ngµy gi¶ng líp9A1 + 9A5 Ngµy gi¶ng líp9A2 + 9A3 Ngµy gi¶ng líp9A4 + 9A6

TiÕt 5+6 thÊu kÝnh hé tô

I lý thuyÕt

.Thấu kính hội tụ (TKHT):

* Hình dạng: TKHT có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

* Ảnh tạo bởi TKHT:

+ Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

+ Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật

II Bµi tËp

Đặt một vật sáng AB, có dạng một mũi tên cao 0,5cm, vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 6cm Thấu kính có tiêu cự 4cm

a Hãy dựng ảnh A’B’của vật AB theo đúng tỉ lệ xích

b Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh A’B’

Gi¶i

Cho biết AB = h = 0,5cm; 0A = d = 6cm

0F = 0F’ = f = 4cm

a.Dựng ảnh A’B’theo đúng tỉ lệ

b 0A’ = d’ = ?; A’B’ = h’ =?

b Ta có AB0  A'B'0 ( g g ) AB = A0

 (1)

Ta có 0IF’ A'B'F’ ( g g ) 0I = 0F'

 mà 0I = AB (vì A0IB là hình chữ nhật) A’F’ = 0A’ – 0F’

nên AB = 0F'

6 4

 Thay số: A'B'=0,5.12 1 cm 

6 

Bài 2 : Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ.có tiêu cự f = 12cm Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 6cm, AB có chiều cao h =

1cm.Hãy dựng ảnh A’B’ của AB rồi tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh trong hai trường hợp:

Gi¶i

4

C D

Trang 5

AB= 1cm, AB vuông góc trục chính B’

f = OF =OF/ = 12cm B I

d=OA = 6cm

a, Dựng ảnh A/B/ A’ A O F’

b, ta có A B O/ / / ABO( g –g ) A B/ / OA/ (1)

AB OA

/

( ) F A A B

F A B F OI g g

OF OI

Từ 1 và 2 ta có : OA/ F A/ /

OAOF (3) Mà F/A/ = OA/+ OF/ Hay OA/ OA OF/ /



12

OA OA

2 6

ABOA   OA   Vây khoảng cách của ảnh là 12cm, chiều cao của ảnh là 2cm

Ngµy gi¶ng líp9A1 + 9A5 Ngµy gi¶ng líp9A2 + 9A3 Ngµy gi¶ng líp9A4 + 9A6

TiÕt 7+8

ThÊu kÝnh ph©n k×

I LÝ thuyÕt

Thấu kính phân kì(TKPK):

* Hình dạng: TKPK có phần rìa dày hơn phần giữa.

* Ảnh tạo bởi TKPK:

+ Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

+ Khi vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

II Bµi t©p

Bài 1 : Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính có tiêu cự f = 12cm Điểm

A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 6cm, AB có chiều cao h = 4cm.

Hãy dựng ảnh A’B’ của AB rồi tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh trong hai trường hợp:

Gi¶i

B i l m : ài làm : ài làm :

h=AB= 4cm, AB vuông góc trục chính

f = OF =OF/ = 18cm

d=OA = 36cm

b, Tính OA/ =?, A/B/ =? ( Xét trường hợp TK là TK phân kỳ )

a, Ảnh là ảnh ảo , nhỏ hơn vật

5

Trang 6

ta cú A B O/ / / ABO( g –g )  A B/ / OA/ (1)

ABOA

FA B F OI

OF OI

Từ 1 và 2 ta cú : OA/ F A/ /

OAOF (3) Mà FA/ = OF-OA/

/

18 0

12

1,33 36

ABOA   OA  

Bài 2

Vật sáng AB có độ cao h đợc đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f

Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F

a 0 dựng ảnh của thấu kính

b) Vận dụng kiến thức hình học tính độ cao h’ và khoảng cách d’

B

B’

AF A’ O F’

a) Dựng ảnh A’B’ qua thấu kính phân kì

+ Dựng tia tới BO  tia ló đi thẳng

+ Dựng tia tới BI // ∆  tia ló có đờng kéo dài đi qua F, cắt tia BO tại B’ B’ là ảnh của B.

+ Từ B’ hạ đờng thẳng ┴ ∆ tại A’ A’ là ảnh của A

b) Tính độ cao h’ theo h và tính d’ theo f:

Ta có hình ABIO là hình chữ nhật BO cắt AI tại B’ là trung điểm nên BB’ = B’O

Mà AB ┴ ∆ ; A’B’ ┴ ∆  A’B’// AB

Nên A’B’ là đờng trung bình của ∆ ABO

 A’B’ = 1/2 AB hay h’ = 1/2h

và AA’= A’O = 1/2.f hay d’ = 1/2f

Ngày giảng lớp9A1 + 9A5 Ngày giảng lớp9A2 + 9A3 Ngày giảng lớp9A4 + 9A6

Tiết 9+10

Sự tao ảnh trên phim, mắt cận , mắt lão Trỡnh bày cấu tạo của mỏy ảnh dựng phim? Nờu đặc điểm của ảnh hiện trờn phim?

a Cấu tạo: Mỏy ảnh dựng phim cú cỏc bộ phận chớnh là vật kớnh (là một thấu kớnh hội tụ), buồng tối

và chỗ đặt phim (bộ phận hứng ảnh).

b Đặc điểm của ảnh: ảnh trờn phim của mỏy ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.

6 Trỡnh bày cấu tạo của mắt? Nờu sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và mỏy ảnh?

a, Cấu tạo: mắt gồm hai bộ phận chớnh là thể thuỷ tinh và màng lưới (vừng mạc).

b, Sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và mỏy ảnh: Thể thuỷ tinh đúng vai trũ như vật kớnh trong mỏy

ảnh, cũn màng lướiđúng vai trũ như bộ phận hứng ảnh (phim)

* Thế nào là điểm cực viễn, điểm cực cận ?

TL: - Điểm xa mắt nhất mà ta cú thể nhỡn rừ được khi khụng điều tiết gọi là điểm cực viễn.

- Điểm gần mắt nhất mà ta cú thể nhỡn rừ được gọi là điểm cực cận

7 Hóy nờu đặc điểm của mắt cận và mắt lóo ? Cỏch khắc phục?

6

Trang 7

- Mắt cận nhỡn rừ những vật ở gần, nhưng khụng nhỡn rừ những vật ở xa Mắt cận phải đeo kớnh cận là

thấu kớnh phõn kỡ để nhỡn rừ những vật ở xa

- Mắt lóo nhỡn rừ những vật ở xa nhưng khụng nhỡn rừ những vật ở gần Mắt lóo phải đeo kớnh lóo là

thấu kớnh hội tụ để nhỡn rừ cỏc vật ở gần

II Bài tập

Bài 1

Dùng máy ảnh để chụp ảnh của vật cao 80 cm, dặt cách máy ảnh 2m sau khi tráng phim thì thấy

ảnh cao 2 cm

B

B

A 0 A

Tóm tắt: d’

AB = h = 80cm

OA = d = 2m = 200cm

h’ = 2cm

d’ = ? Giải

Xét ∆ ABO ~ ∆ A’B’O (g.g) có :

cm AB

OA B A OA OA

OA

AB

B

A

5 80

200 2 '.

' ' '

'

'

Đáp số : 5cm

Baứi 1: Cho moọt thaỏu kớnh phaõn kyứ coự tieõu cửù 25cm, moọt vaọt saựng AB ủaởt trửụực thaỏu kớnh moọt khoaỷng OA, qua thaỏu kớnh cho aỷnh A’B’ caựch thaỏu kớnh moọt khoaỷng OA’ vaứ nhoỷ gaỏp 3 laàn vaọt

a) Haừy veừ aỷnh A’B’ cuỷa vaọt saựng AB noựi treõn.

b) Haừy tỡm OA? OA’?

Giaỷi:

a) Veừ hỡnh:

b) Ta coự: ABO ~ A’B’O B

B’

AF A’ O F’

=> A AB ' B' = A AO'O = 3 laàn => AO = 3.A’O (*)

Ta coự: A’B’F ~ OIF

=> A OI ' B' = A OF'FA AB ' B' = OF OF'OA' ' = 3 laàn

3.( 25 – OA’) = 25 => OA’ = 16,7cm

=> AO = 3 16,7 = 50cm.

Baứi 2: Cho moọt thaỏu kớnh phaõn kyứ coự tieõu cửù f = 60cm, moọt vaọt saựng AB ủaởt trửụực thaỏu kớnh vaứ ccho aỷnh A’B’ caựch thaỏu kinh moọt khoaỷng 45cm.

a) Haừy tỡm khoaỷng caựch tửứ vaọt saựng ủeỏn TKPK.

b) Tỡm ủoọ cao cuỷa aỷnh A’B’ neõu AB cao 15cm.

Giaỷi:

a) Veừ hỡnh (tơng tự bài 2)

b) Ta coự: ABO ~ A’B’O

=> A AB ' B' = A AO'O (1)

Ta coự: A’B’F ~ OIF

=> A OI ' B' = A OF'FA AB ' B' = OF OFOA'(2)

7

Trang 8

Từ (1) và (2) ta có: A AO'O = OF OFOA'

 AO.(OF – OA’) = A’O.OF

AO.(60 – 45) = 45.60 => AO = 180cm.

Ngµy gi¶ng líp9A1 + 9A5 Ngµy gi¶ng líp9A2 + 9A3 Ngµy gi¶ng líp9A4 + 9A6

TiÕt 11+12 KÝnh lĩp

- Kính lúp là thấu kính hội tụ cĩ tiêu cự ngắn, dùng để quan sát các vật nhỏ

- Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính để cho một ảnh ảo lớn hơn vật, mắt nhìn thấy ảnh ảo đĩ

- Dùng kính lúp cĩ số bội giác càng lớn để quan sát thì ta thấy ảnh càng lớn

* Cơng thức tính số bội giác của kính lúp: G = 25f , trong đĩ f là tiêu cự của thấu kính

* Số bội giác của kính lúp cho biết điều gì?

- Số bội giác của kính lúp cho biết độ phĩng đại của kính

Bµi 1

Cĩ thể dùng kính lúp để quan sát

A Trận bĩng đá trên sân vận động

B Một con vi trùng

C Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay

D Kích thước của nguyên tử

Đáp án: C

Câu 2: Câu trả lời nào khơng đúng?

Một người dùng kính lúp cĩ tiêu cự 10cm để quan sát một vật nhỏ Vật đặt cách kính 5cm thì

A Ảnh cách kính 5cm

B Ảnh qua kính là ảnh ảo

C Ảnh cách kính 10cm

D Ảnh cùng chiều với vật

Đáp án: A

Bài 1: Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10cm để quan sát một vật nhỏ Vật đặt cách thấu

kính 8cm.

1/ Dựng ảnh của vật qua kính (không cần đúng tỉ lệ).

2/ Nhận xét về tính chất ảnh.

3/ Ảnh lớn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần?

Hướng dẫn

8

O

B A’

B’

I

2/ Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

3/ So sánh AB và A’B’

- OAB đồng dạng với OA’B’ ta có:

8

' '

'

OA

OA AB

B A

- F’OI đồng dạng với F’A’B’ ta có:

10

' 1 10

' 10 '

' ' '

O F

A F OI

B A

Vì: OI = AB nên từ (1) và (2) ta có:

cm OA

OA OA

40 ' 10

' 1 8

'

5 8

40 ' '

AB

B A

 Vậy ảnh lớn gấp 5 lần vật.

Trang 9

Ngµy gi¶ng líp9A1 + 9A5 Ngµy gi¶ng líp9A2 + 9A3 Ngµy gi¶ng líp9A4 + 9A6

TiÕt 13+14 ¸nh s¸ng tr¾ng vµ ¸nh s¸ng mÇu, sù ph©n tÝch ¸nh s¸ng

1 ¸nh s¸ng tr¨ng vµ ¸nh s¸ng mµu

- Ánh sáng do Mặt trời và các đèn dây tóc nóng sáng phát ra là ánh sáng trắng Ví dụ về các nguồn phát ánh sáng trắng: đèn pin, mặt trời, ngọn lửa, đèn huỳnh quang, …

- Có một số nguồn sáng phát ra trực tiếp ánh sáng màu như: đèn LED, đèn Laze, đèn ống dùng trong quảng cáo,

- Có thể tạo ra ánh sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc màu Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu nào ta sẽ thu được ánh sáng có màu của tấm lọc màu đó

- Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ít ánh sáng có màu đó, nhưng hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác

2 Sự phân tích ánh sáng trắng:

- Có thể phân tích một chùm ánh sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho

chùm sáng trắng đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của đĩa CD

- Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau

* Lăng kính có tác dụng gì?

TL: Lăng kính có tác dụng phân tích ánh sáng của nguồn sáng Ánh sáng trắng đi qua lăng kính bị khúc

xạ nên ta nhìn thấy một chùm ánh sáng màu

* Chiếu một chùm sáng trắng qua lăng kính thu được dải nhiều màu biến thiên liên tục từ màu nào đến màu nào?

TL: Chiếu một chùm sáng trắng qua lăng kính thu được dải nhiều màu biến thiên liên tục từ màu đỏ đến

màu tím ( Đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím)

3 Sự trộn các ánh sáng màu:

- Có thể trộn hai hoặc nhiều ánh sáng màu với nhau để được màu khác hẳn

- Trộn các ánh sáng đỏ, lục, lam với nhau một cách thích hợp sẽ được ánh sáng trắng

- Trộn các ánh sáng có màu từ đỏ đến tím với nhau cũng sẽ được ánh sáng trắng

* Ba màu cơ bản là đỏ, lục, lam.

4 Màu sắc của vật:

- Khi nhìn thấy vật có màu nào thì có ánh sáng màu đó đi từ vật đến mắt ta

VD: Khi ta nhìn thấy vật màu đỏ thì có ánh sáng màu đỏ đi từ vật đến mắt ta

*Khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật như thế nào?

- Vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu.

- Vật màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó nhưng tán xạ kém ánh sáng màu khác.

- Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào.

5 Ánh sáng có những tác dụng nào ? Trình bày sự biến đổi năng lượng trong mỗi tác dụng đó.

a, Tác dụng nhiệt:

9

Trang 10

Trong tác dụng nhiệt, năng lượng của ánh sáng biến đổi thành nhiệt năng.

b, Tác dụng sinh học:

Trong tác dụng sinh học, năng lượng của ánh sáng biến đổi thành các dạng năng lượng cần thiết cho sinh vật

c, Tác dụng quang điện:

Trong tác dụng quang điện, năng lượng ánh sáng biến đổi trực tiếp thành năng lượng điện

Câu 1

Dùng một bể nước nhỏ có các thành bên trong suốt đựng nước có pha mực đỏ, sau đó dùng đèn pin chiếu một chùm ánh sáng xuyên qua hai thành đối diện của bể nước thì ánh sáng xuyên qua bể nước có màu

A trắng

B đỏ

C vàng

D xanh

Đáp án: B

Câu 2

Tấm lọc màu có công dụng

A chọn màu ánh sáng truyền qua trùng với màu tấm lọc

B trộn màu ánh sáng truyền qua

C giữ nguyên màu ánh sáng truyền qua

D ánh sáng truyền qua chuyển sang màu sáng hơn

Đáp án: A

Ngµy gi¶ng líp9A1 + 9A5 Ngµy gi¶ng líp9A2 + 9A3 Ngµy gi¶ng líp9A4 + 9A6

TiÕt 15 + 16

III NĂNG LƯỢNG:

1 Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng? Nêu và giải thích một hiện tượng thực tế liên quan đến hiện tượng?

a, Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác

b, Ví dụ: Thả một miến đồng được nung nóng vào một cốc nước lạnh Miếng đồng đã truyền nhiệt năng cho nước và làm nước nóng lên

2 Sản xuất điện năng, nhiệt điện và thuỷ điện:

- Trong nhà máy nhiệt điện, Nhiệt năng được biến thành cơ năng, rồi thành điện năng

- Trong nhà máy thuỷ điện, thế năng của nước trong hồ chứa đã được chuyển hoá thành động năng, rồi thành điện năng

B BÀI TẬP

Bài 1: Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí

vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào ? Vì sao?

TL: Nếu đường dây dài gấp đôi thì công suất hao phí vì toả nhiệt sẽ tăng gấp đôi.

Bài 2: Trên cùng một đường dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, nếu tiết diện dây tăng gấp đôi thì

công suất hao phí vì toả nhiệt tăng hay giảm bao nhiêu lần? Vì sao? (ĐS: giảm 4 lần).

Bài 3: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 200 vòng, cuộn thứ cấp có 40000 vòng Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 400V

a, Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp

10

Ngày đăng: 13/11/2015, 13:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w