1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dap an Hoa chuyen Quang Trung 10 11

3 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào các dung dịch còn lại rồi đun nóng.. -Dung dịch có phản ứng tráng gương là saccarozơ, còn lại là rượu etylic.. Nung hỗ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH BÌNH PHƯỚC LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC : 2010-2011

MÔN THI : HÓA HỌC

(Hướng dẫn chấm gồm 3 trang)

Câu 1

(3 điểm)

CaCO3 t0

  CaO + CO2 Giả sử lượng đá vôi đem phản ứng là 100 gam

3

CaCO

m trong đá vôi = 85gam

mchất rắn sau khi nung = 70 gam  m CO2 100 70 30  gam Theo PTHH ta có m CaCO3phản ứng =30 100 68, 2

Vậy H = 68, 2 100% 80, 2%

85

 b) mCaO = 30 56 38, 2

Vậy % mCaO trong chất rắn = 38, 2 100% 54,6%

70

1

1

1

Câu 2

(4 điểm) a) Lấy mỗi dung dịch một ít.-Cho tác dụng với quỳ tím Chất làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic

Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào các dung dịch còn lại rồi đun nóng

-Chất tạo phản ứng tráng gương là glucozơ

C6H12O6 + Ag2O NH t3 ,o

   C6H12O7 + 2Ag Cho vài giọt axit H2SO4, vào hai dung dịch còn lại, đun nóng, sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH rồi thực hiện phản ứng tráng gương

-Dung dịch có phản ứng tráng gương là saccarozơ, còn lại là rượu etylic

C12H22O11 + H2O 2 4

0

H SO t

   C6H12O6 + C6H12O6

Glucozơ Fructozơ

C6H12O6 + Ag2O NH t3 ,o

   C6H12O7 + 2Ag

0,5

0,5

1

b) Hòa tan hỗn hợp vào dd NaOH dư ( hoặc dd HCl dư)

Al + H2O + NaOH  NaAlO2 + 3

2 H2 Lọc ,rửa sạch , sấy khô chất rắn gồm Cu và Ag Nung hỗn hợp trong oxi dư

Cu + 1

2O2  t0 CuO

Hòa tan hỗn hợp CuO và Ag trong dd HCl dư Lọc lấy chất rắn rửa sạch, sấy khô ta thu được Ag tinh khiết

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

2 -Mỗi PTHH đúng đạt 0,5 đ

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 3

(2 điểm)

a ) PTHH : Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (1)

x x x x Goi x là số mol Fe phản ứng

Theo (1) và đề bài ta có : 64x - 56x = 5,16 - 5 = 0,16  x = 0,02

4

dd uSOC

m ban đầu = 1,12 50 = 56 gam

4

uSO

C

m

 ban đầu = 56 15

100

 = 8,4 gam

4

uSO

C

m

 sau phản ứng = 8,4 – (0,02 160) = 5,2 gam

mFeSO 4 = 0,02  152 = 3,04 gam

Khối lương dung dịch sau phản ứng: 56 – 0,16 = 55,84 gam

Vậy C% dd CuSO4 dư = 5, 2 100% 9,31%

C% dd FeSO4 = 3,04 100% 5, 44%

0,75

0,75

0,5

Câu 4

(2 điểm)

Gọi x, y lần lượt là số ml của metan và axetilen trong 28 ml hỗn hợp Phản ứng: CH4 + 2O2 t0

  CO2 + 2H2O (1) 2C2H2 + 5O2 t0

  4CO2 + 2H2O (2) Theo (1), (2) và đề  : x +y = 28 (*) 2x + 2,5y = 67,2 (**) Giải hệ (*), (**)  x = 5,6 và y = 22,4

Vậy % 4 5,6 100% 20%

28

CH

Và %V C H2 2= 100 – 20 = 80%

0,75

1,25

Câu 5

(2,5 điểm)

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t o

  C3H5(OH)3 + 3RCOONa Theo định luật bảo toàn khối lượng:

m = mchất béo + mNaOH - mglixerol = 8,58 + 1,2 – 0,368 = 9,412 kg

mxà phòng = 9, 412 100 15,69

(học sinh không viết phản ứng , vẫn chấm phần tính toán)

0,5 1 1

Câu 6

(3,5 điểm) Vì A tác dụng với dung dịch H2SO4 10% không có khí thoát ra, có 0,96

gam chất rắn nên A chứa kim loại không tác dụng với H2SO4 để tạo khí hiđro và nó được tạo thành khi oxit của nó bị khử bởi CO

Mặt khác A phải chứa oxit không bị khử bởi CO, oxit đó hòa tan được trong dung dịch H2SO4 tạo dung dịch muối

Giả sử oxit không tác dụng được với CO là R2On và oxit tác dụng được với CO là M2Om Ta có :

M2Om + mCO t0

  2M + mCO2 (1)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2)

1,5

Trang 3

Từ (2) 

1,5 0,015 100

CO CaCO

Theo (1)  số mol M = 0,015 2

m

 = 0,03

m mol

Theo đề : 0,03

mM = 0,96  M = 32m

Với m = 2 thì M = 64 Vậy M là Cu và CTHH của oxit là CuO

-Khi A + dd H2SO4 :

R2On + nH2SO4  R2(SO4)n + n H2O

Gọi x là số mol R2On trong A Ta có :

(2 96 ) 11, 243

Giải phương trình  R = 9n Với n = 3 thì R = 27

Vậy R là Al và CTHH của 0xit là Al2O3

1

1

Câu 7

(3 điểm)

Ta có :

4

uSO

200 16

0, 2

100 160

C

200 10

0,5

100 40

NaOH

 a) Viết phương trình hóa học

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4 (1)

0,2mol 0,5mol

Xét tỉ lệ 0, 21 và 0,52 thấy 0, 21 >0,52  NaOH dư

Cu(OH)2 t0

  CuO + H2O (2) b) Tính khối lượng chất rắn sau khi nung

Theo (1), (2)  n CuOn Cu OH( )2 n CuSO4 n Na SO2 4 0, 2mol

0, 2 80 16

CuO

m    gam

c)Tính C% các chất có trong nước lọc :

Từ (1)  n NaOH phản ứng = 2n CuSO 4  2 0, 2 0, 4 mol

NaOH

n dư = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol

-Khối lượng dung dịch sau cùng = 200 + 200 – (0,2  98) = 380,4 g

Vậy C% dd NaOH dư = 0,1 40 100% 1,05%

380, 4

Và C% dd Na2SO4 = 0, 2 142 100% 7, 47%

380, 4

1

1

1

*Lưu ý :

-Nếu HS có cách giải khác, ra kết quả đúng vẫn đạt kết quả tối đa

-Khi cộng điểm toàn bài, giám khảo không làm tròn điểm số

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w