Tửứ ủoự taùo ra sửù hửựng thuự hoùc taọp cuỷa hoùc sinh, là mụn học mà học sinh mới bắt đầu tiếp cận nờn cần phải cú cỏc mẫu vật, tranh ảnh, mụ hỡnh để gõy sự hứng thỳ tập trung tỡm hiểu
Trang 1Phõ̀n 1: ĐẶT VẤN Đấ
Xó hội ngày nay với sự bựng nổ thụng tin khoa học, cụng nghệ đó tỏc động mạnh mẽ, làm thay đổi lớn lao khắp cỏc lĩnh vực đời sống xó hội Cỏc nước trờn thế giới đều tập trung hướng vào việc phỏt triển nền kinh tế tri thức Bởi vậy, vấn đề đặt ra của ngành giỏo dục nước nhà là phải đổi mới phương phỏp dạy học phự hợp để đào tạo ra những con người tự chủ, năng động, sỏng tạo, cú năng lực tiếp thu và vận dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật vào thực tế cuộc sống , sẵn sàng thớch ứng với những biến đổi nhanh chúng của khoa học và cụng nghệ Vấn đề này đó được ngành giỏo dục quan tõm và chỉ đạo tới từng cơ sở Trờn thực tế cỏc trường THCS hiện nay núi riờng và cỏc trường học núi chung, việc đổi mới phương phỏp dạy học đó tiến hành cú hiệu quả
Bộ môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống tri thức khoa học của nhân loại, có ý nghĩa thiết thực với đời sống, kinh tế và xã hội loài người ẹaõy laứ moõn hoùc coự nhieàu ửựng duùng trong thửùc teỏ ủụứi soỏng, gaàn guừi vụựi kinh nghieọm, hieồu bieỏt cuỷa hoùc sinh Tửứ ủoự taùo ra sửù hửựng thuự hoùc taọp cuỷa hoùc sinh,
là mụn học mà học sinh mới bắt đầu tiếp cận nờn cần phải cú cỏc mẫu vật, tranh ảnh, mụ hỡnh để gõy sự hứng thỳ tập trung tỡm hiểu
Chớnh vỡ vaọy, là một giỏo viờn dạy mụn sinh học tụi rất băng khoăn đến chất lượng dạy và học nờn tụi đó mạnh dạn nghieõn cửựu, tỡm toứi hoùc hoỷi tỡm ra nhửừng bieọn phaựp tớch cửùc trong giaỷng daùy sử dụng mụ hỡnh, tranh ảnh nhaốm ủoồi mụựi phửụng phaựp daùy vaứ hoùc Hoùc sinh tửù nghieõn cửựu trao đổi nhaốm phaựt huy tớnh tớch cửùc, tử duy saựng taùo ụỷ ngửụứi hoùc, người học là chủ đạo, nhưng trong thực tế hiện nay tranh ảnh phục vụ cho việc giảng dạy mụn sinh học cũn rất hạn chế Laứ giaựo vieõn daùy moõn sinh hoùc toõi raỏt quan taõm ủeỏn vaỏn ủeà trong giảng dạy cần phải cú
mụ hỡnh, tranh ảnh, mẫu vật phục vụ việc giảng dạy, để minh họa cho học sinh dễ hiểu, và cũng từ đồ dựng trực quan như: tranh ảnh, mẫu vật,
mụ hỡnh mà học sinh sẽ hiểu bài trờn lớp một cỏch dễ dàng Chớnh vỡ theỏ qua từ những kinh nghiệm thực tế qua nhiều năm giảng dạy mụn sinh học lớp 6 tụi mạnh dạn nghiờn cứu đề tài: “ Hiệu quả của việc sử
dụng mụ hỡnh, tranh ảnh, mẫu vật mụn sinh học 6”
Trang 2Phần 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐÊ:
1 Thuận lợi:
Như chúng ta đã biết, sinh học là môn học có nhiều ứng dụng trong thực tế đời sống, gần gũi với kinh nghiệm, hiểu biết của học sinh Từ đó tạo ra sự kích thích trí tò mò và hứng thú học tập của học sinh Đặc biệt, ở môn học này giúp các em mô tả được hình thái, cấu tạo cơ thể sinh vật thông qua các đại diện của các nhóm sinh vật trong mối quan hệ với môi trường sống Vì thế, đây là thuận lợi rất tích cực trong việc thực hiện chuyên đề này
Ngày nay, với phương pháp dạy học tích cực nhiều đồ dùng dạy học, bên cạnh đĩ ở địa phương cũng cĩ rất nhiều mẫu vật thực tế và dễ tìm rất thuận lợi cho việc tìm mẫu vật phục vụ cho việc dạy và học bộ mơn sinh học lớp 6 Nếu chúng ta không khai thác một cách triệt để thì sẽ lãng phí
Một trong những thuận lợi khi thực hiện đề tài này là hầu như các tiết dạy môn sinh học 6 đều có đồ dùng dạy học Cho nên học sinh rất hăng hái, say mê môn học này Bên cạnh đó, trường THCS I Sơng Đốc được xây dựng ởø vùng nông thôn nên Giáo viên cũng như Học Sinh dễ dàng tìm kiếm mẫu vật để phục vụ cho tiết dạy và học
2 Khó khăn
Với phương pháp dạy học mới đòi hỏi học sinh phải làm việc nhiều, đặc biệt vơí những bài có đồ dùng dạy học: Mẫu vật, tranh ảnh đòi hỏi phải có kinh phí để thực hiện…
Một số bài dạy không có mẫu vật , không có mô hình hoặc cũng không có tranh ảnh thì GV phải tự vẽ hoặc phơ tơ
Vì vậy, ở một số bài không có đồ dùng dạy học thì giáo viên phải đầu tư rất nhiều
2 NỘI DUNG
Trang 3a Cơ sở thực tiễn
Trong chương trình sinh học 6, các em học sinh sẽ được tìm hiểu những lĩnh vực mới của Sinh học, cụ thể là “ cấu tạo và chức năng của các lồi thực vật từ thực vật bậc thấp đến thực vật bậc cao” Trước đây nội dung được chú trọng đến hệ thống kiến thức lý thuyết, sự phát triển tuần tự và chặt chẽ các khái niệm, định luật, thuyết khoa học, thì hiện nay chương trình Sinh học 6 được thiết kế chủ yếu dựa trên
tư duy nhấn mạnh vai trò tích cực, chủ động của người học Trong đó, rất coi trọng cả việc trao đổi kiến thức lẫn bồi dưỡng các kĩ năng và năng lực nhận thức cho học sinh
Để giúp học sinh có thể tự trình bày hoặc mô tả được hình thái, cấu tạo của một sinh vật thông qua mẫu vật, tranh ảnh thì học sinh phải tự tìm hiểu trước bài học mới ở nhà kết hợp với hướng dẫn của giáo viên ở trên lớp
Chính vì nhận thấy học sinh rất thụ động, không mạnh dạn khi trình bày trên mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh trước lớp, nên tôi đã tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện pháp thích hợp để khắc phục và nâng cao hiệu quả giảng dạy trong tiết học
* Nguyên nhân dẫn đến học sinh thụ động, không mạnh dạn
trình bày trên mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh trước lớp là:
- Phương tiện, đồ dùng dạy học không đáp ứng đầy đủ cho mỗi tiết học Chỉ một số bài có các mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh
- Phương pháp giảng dạy của một số giáo viên chưa phù hợp với kiểu bài, chưa phong phú và chưa sinh động
- Học sinh thường nhúc nhát không tìm hiểu bài và khơng soạn bài trước ở nhà
* Một số biện pháp nhằm khắc phục và nâng cao kĩ năng trình
bày trên mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh cho học sinh:
Trang 4- Phương tiện, đồ dùng dạy học phải đáp ứng đầy đủ cho mỗi tiết học phải có các mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh
- Phương pháp giảng dạy của giáo viên phải phù hợp với kiểu bài, mẫu vật và tranh ảnh phải phong phú và sinh động, và phải đầy đủ
- Giáo viên phải thường xuyên gọi học sinh lên bảng trình bày trước lớp về các vấn đề mà các em đã thảo luận, đã tìm tịi được kiến thức bài học thơng qua mẫu vật, và tranh ảnh
b Nội dung, biện pháp thực hiện:
Một trong những kiến thức quan trọng của bộ môn Sinh học 6 là giáo viên phải phát huy kĩ năng mô tả, kĩ năng hoạt động nhĩm cho học sinh hoặc trình bày hình thái, cấu tạo thông qua mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh Đây là nội dung chính mà đề tài đề cập tới
* Đổi mới phương pháp dạy học, hiệu quả của việc sử dụng mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh cho học sinh ở môn sinh học 6 người giáo
viên phải biết lựa chọn những thiết bị dạy học phù hợp cho mỗi tiết dạy:
- Lựa chọn thiết bị dạy học: căn cứ vào mục tiêu dạy của bài, và
chuẩn kiến thức kĩ năng, nội dung kiến thức trong sách giáo khoa, căn cứ vào điều kiện thời gian cho phép, căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và đặc biệt phải căn cứ vào chính loại thiết bị dạy học định chọn
+ Tranh vẽ: ưu điểm là dễ sử dụng và thuận tiện; nhược điểm là
không mô tả được quá trình sinh học
+Mô hình: ưu điểm là giúp họa sinh dễ hình dung cụ thể các đối
tượng nghiên cứu; nhược điểm là đòi hỏi phải chuẩn bị công phu, đôi khi mất nhiều thời gian mới có kết quả
Trang 5+ Mẫu vật thật: ưu điểm là cung cấp thông tin chính xác về đối
tượng nghiên cứu và dễ tìm; nhược điểm là đòi hỏi phải chuẩn bị công phu
- Lựa chọn phương pháp sử dụng thiết bị dạy học:
+ Thiết bị dạy học đóng vai trò là nguồn cung cấp tri thức mới + Thiết bị dạy học đóng vai trò minh hoạ nội dung kiến thức mới
+ Thiết bị dạy học đóng vai trò kiểm tra kiến thức đã học
* Để rèn luyện được kĩ năng này cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Giáo viên phải biết tổ chức hướng dẫn, dẫn dắt học sinh quan sát mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh một cách khoa học, hợp lí nhằm giúp cho học sinh phải suy nghĩ, phải tư duy sáng tạo để tìm kiến thức + Đối với tranh ảnh phải để hình câm, học sinh tự mô tả mà không cần chú thích
+ Học sinh cần phải đọc bài, quan sát hình trước ở nhà kết hợp với hướng dẫn của giáo viên ở trên lớp
* Một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy – học nhằm phát
huy tính tích cực của người học Từ đó, phát huy được kĩ năng trình
bày trên mẫu vật, mô hình hoặc tranh ảnh cho học sinh ở môn sinh học 6 nói riêng và bộ mơn Sinh học nĩi chung
b.1 Quan sát.
Phương pháp quan sát là phương pháp dạy cho học sinh cách sử dụng các giác quan để tri thức trực tiếp, có mục đích các sự vật, hiện tượng diễn ra trong tự nhiên và trong cuộc sống mà không cần có sự can thiệp vào các quá trình diễn biến của các sự vật và hiện tượng đó Sau đĩ học sinh phải xử lý các thơng tin đã tìm được để rút ra kết luận
Phương pháp quan sát bao gồm hai bước:
Trang 6+ Quan saựt ủeồ thu thaọp thoõng tin.
+ Xửỷ lớ thoõng tin ủaừ thu thaọp ủửụùc, ủeồ ruựt ra keỏt luaọn
Vaọy neỏu phửụng phaựp quan saựt ủửụùc sửỷ duùng ủuựng seừ coự taực duùng kớch thớch tử duy tớch cửùc, ủoọc laọp vaứ chuỷ ủoọng cuỷa học sinh giuựp hS coự theồ tỡm kieỏm tri thửực Cuứng vụựi sửù tỡm kieỏm tri thửực, học sinh coứn ủửụùc reứn luyeọn moọt soỏ kú naờng nhử: Caõn, ủo, ghi cheựp, baựo caựo, đaởc bieọt, sau khi quan saựt maóu vaọt, moõ hỡnh hoaởc tranh aỷnh học sinh coự theồ tửù trỡnh baứy laùi ủaởc ủieồm, caỏu taùo hỡnh thaựi cuỷa sinh vaọt thụng qua quan saựt maóu vaọt, moõ hỡnh hoaởc tranh aỷnh …
Áp dụng đối với bài:
CÁC LOẠI Rấ
I Mục tiêu:
- Biết được cơ quan rễ v vai à trũ của rễ đối với cõy Phõn biệt được rễ cọc
v rà ễ chựm
- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, so sánh, hoạt động nhóm cho học sinh
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Các thiết bị :
GV : Tranh phóng to, tỡm một số loại rễ cõy
HS : Kiến thức, tỡm một số loại rễ cõy
III Phương phỏp:
trực quan, đàm thoại, vấn đỏp, thảo luận nhúm
IV.Tiến trình tổ chức bài day:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
GV cho HS lờn xỏc
định cỏc bộ phận của
cõy?
Rễ thuộc loại cơ
I/ Chức năng của rễ
- Rễ: là cơ quan sinh dưỡng của cõy.
- Vai trũ của rễ:
Trang 7quan nào?
Rễ cú những vai trũ
gỡ đối với cõy ?
GV yờu cầu học
sinh để cỏc mẫu vật
lờn bàn và kiểm tra
sự chuẩn bị.
Gv nhận xột sự
chuẩn bị của học sinh
Gv chia nhúm 4 học
sinh và yờu cầu học
sinh gom tất cả cỏc
mẫu vật với nhau.
Cỏc em kiểm tra
cẩn thận cỏc rễ, sau
đú cỏc em phõn loại
chỳng thành cỏc
nhúm dựa vào hỡnh
9.1
Đặt tờn cho cỏc loại
rễ?
Cú mấy loại rễ? Đú
là những loại nào?
Nờu đặc điểm của
rễ cọc và rễ chựm?
Cho vớ dụ
Gv cho học sinh
quan sỏt hỡnh 9.2 và
yờu cầu điền vào chỗ
chấm ?
học sinh để cỏc mẫu vật lờn bàn
HS chia nhúm
kiểm tra cẩn thận,sau đú cỏc
em phõn loại chỳng thành cỏc nhúm?
+ giữ cho cõy mọc được trờn đất;
+ giỳp hỳt nước và muối khoỏng hũa tan
II/ Cỏc loại rễ
- Cú 2 loại rễ chớnh:
Có một rễ cái to , khoẻ,
đâm sâu xuống đất
và nhiều
rễ con mọc xiên.
Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ con bé hơn nữa.
+Ví dụ:
Cây cải, cây nhãn, cây
đậu,
Gồm nhiều
rễ to dài gần bằng nhau, thờng mọc toả ra
thânthành một chùm
+Ví dụ: Cây hành, cây
ngô,
Trang 8
4 Củng cố
Câu 1: Các loại rễ chính ở cây
A Rễ cọc và rễ mĩc C Rễ cọc và rễ chùm
B Rễ chùm và rễ thở D Rễ cọc và rễ củ
Câu 2: Nhĩm cĩ tồn các cây cĩ rễ chùm là
A Cây: lúa, hành, ngơ, dừa C Cây: mía, cà chua, lạc, nhãn
B Cây: tre, lúa, dừa, cam D Cây: chanh, tỏi tây, lúa, ngơ Câu 3: Nhĩm cĩ tồn các cây cĩ rễ cọc là
A Cây: xồi, dừa, đậu, hoa cúc C Cây: mít, táo, lạc, nhãn
B Cây: bưởi, cải, hành, dừa D Cây: tre, dừa, lúa, ngơ
5 DỈn dß:
- Học bài
- Làm bài tập 1 sgk
b.2 Dạy và học hợp tác nhóm nhỏ
Lớp được chia thành những nhóm nhỏ từ 3-5 người
Mỗi nhóm cử người điều khiển, thư ký và người đại diện trình bày
- Dạy học hợp tác nhỏ bao gồm các bước:
+ GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ từng nhóm
+ Hướng dẫn thực hiện
- Làm việc theo nhóm ( thực hiện theo yêu cầu của giáo viên)
- Phương pháp này có ý nghĩa tích cực đối với người học là:
+ Tạo điều kiện cho mọi học sinh đều được tham gia
+ Học được kiến thức từ các thành viên trong nhóm
Trang 9+ Phaựt trieồn kú naờng caự nhaõn vaứ kú naờng trỡnh baứy trửụực ủoõng ngửụi, kú naờng giao tieỏp
Tửứ ủoự hieồu theõm baỷn thaõn mỡnh vaứ caực baùn thoõng qua vieọc trao ủoồi tửụng taực, chia seừ kinh nghieọm hoùc hoỷi laón nhau
Ngoaứi ra, ủeồ taùo ủieàu kieọn reứn luyeọn kú naờng trỡnh baứy cho học sinh thỡ giáo viờn neõn sửỷ duùng keỏt hụùp caỷ 2 phửụng phaựp treõn Thoõng qua moọt soỏ baứi hoùc ụỷ moõn sinh hoùc coự maóu vaọt, moõ hỡnh hoaởc tranh aỷnh GV coự theồ reứn luyeọn cho HS kú naờng trỡnh baứy moọt caựch maùnh daùn, nhanh nheùn vaứ lửu loaựt hụn trửụực nhieàu ngửụứi
Áp dụng bài: BIấ́N DẠNG CỦA THÂN
I MỤC TIấU
- Nhaọn bieỏt ủửụùc nhửừng ủaởc ủieồm chuỷ yeỏu veà hỡnh thaựi phuứ hụùp vụựi
chửực naờng cuỷa moọt soỏ thaõn bieỏn daùng qua quan saựt maóu vaứ tranh aỷnh
- Nhaọn daùng ủửụùc moọt soỏ thaõn bieỏn daùng trong tửù nhieõn
- Giaựo duùc loứng say meõ moõn hoùc, yeõu thieõn nhieõn vaứ baỷo veọ thieõn nhieõn
II CHUẨN BỊ:
1 Giaựo vieõn : Tranh, củ su hào, gừng, khoai tõy, dong ta, cõy xương
rồng
2 Hoùc sinh : Kiến thức, củ su hào, gừng, khoai tõy, dong ta, cõy
xương rồng
III PHƯƠNG PHÁP:
đàm thoại, vấn đỏp, thảo luận nhúm
VI.TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
thay cho các số 1, 2, 3…
Mạch (1) gồm những tế bào
sống, màng mỏng, có chức năng (2)
Mạch (3) gồm những tế bào
hóa gỗ dày, không có chất nguyên
1: Mạch rây 2: vận chuyển các chất hữu cơ
3: Mạch gỗ 4: vận chuyển nớc và muối khoáng
Trang 10sinh, có chức năng (4).
3 Noọi dung baứi mụựi :
Thaõn cuừng coự nhửừng bieỏn daùng nhử reó Ta haừy quan saựt moọt soỏ loaùi thaõn bieỏn daùng vaứ tỡm hieồu chửực naờng cuỷa chuựng
HOAẽT ẹOÄNG GIAÙO
GV yờu cầu HS đặt
mẫu vật lờn bàn để
kiểm tra sự chuẩn bị
cuả HS.
Nhận xột sự chuẩn
bị
GV yờu cầu HS đặt
cỏc mẫu vật theo cỏc
nhúm
GV treo tranh hỡnh
18.1 sgk và yờu cầu
học sinh kết hợp với
tranh và cỏc mẫu vật
của mỡnh
Thảo luận nhúm 2
phỳt : Quan sát các
loại củ dong ta, su hào,
gừng, khoai tây….và
tìm những đặc điểm
chứng tỏ chúng là
thân?
GV kiểm tra cẩn
thận cỏc loại củ và
phõn loại chỳng thành
cỏc nhúm dựa trờn vị
trớ của nú so với mặt
đất, hỡnh dạng cỏc củ
Quan sát các loại củ
dong ta, củ gừng và
tìm những đặc điểm
giống nhau giữa
chúng?
Quan sát các loại củ
dong ta, su hào, gừng,
khoai tây… và tìm
HS đặt mẫu vật lờn bàn để kiểm tra
HS hỡnh thành nhúm và đặt cỏc mẫu vật với nhau
Chúng đều có chồi ngọn, chồi nách, lá
hình dạng giống rễ.
+ Vị trí: dới mặt đất -> thân rễ Giống nhau:
+ Chúng đều có chồi ngọn, chồi nách, lá -> là thân.
1.Quan saựt moọt soỏ
loaùi thaõn bieỏn daùng
.
- Cú một số loại thõn biến dạng,làm chức năngdự trữ chất hữu cơ để cõy dựng khi mọc chồi,ra hoa,tạo quả
+ Thân củ (su hào, khoai tây…)
+ Thân rễ (dong, gừng…)
- Cú một số loại thõn mọng nước làm chức năng dự trữ nước, thường sống nơi khụ hạn