Sản xuất hàng hoá và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản... Sản xuất hàng hoá là một phạm trù lịch sử, nó ra đời dựa trên hai điều kiện: + Một là, có sự phân công lao động xã hội.. Thời gian
Trang 1BÀI 12 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Trang 2I CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH
1 Sản xuất hàng hoá và sự ra đời của chủ nghĩa tư
bản
Trang 31.1 Sản xuất hàng hoá và điều kiện ra đời của nó
Sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi và mua bán trên thị trường Sản xuất hàng hoá là một phạm trù lịch sử, nó ra đời dựa trên hai điều kiện:
+ Một là, có sự phân công lao động xã hội.
+ Hai là, có chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.
Trang 4So với kinh tế tự nhiên, kinh tế hàng hoá có những ưu thế đặc biệt Đó là:
+ Thúc đẩy việc cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội.+ Tạo ra nhiều hàng hoá đáp ứng nhu cầu đa dạng cho xã hội
+ Thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, tạo điều kiện cho nenà sản xuất ra đời và phát triển
Trang 61.2 Hàng hoá và các thuộc tính của nó
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Hàng hoá có hai thuộc tính:
+ Giá trị sử dụng
ø + Giá trị
Trang 7+ Giá trị sử
dụng là công
dụng của vật
phẩm có thể
nhu cầu nào
đó của con
người.
Trang 8+ Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi thời gian lao đông xã hội cần thiết.
Trang 9Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội với một trình độ lao động thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình của xã hội.
Trang 101.3 Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản
+ Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá là quy luật giá trị Trong lịch sử có một biện pháp khác làm cho chủ nghĩa tư bản ra đời nhanh hơn, đó là biện pháp tích luỹ nguyên thuỷ tư bản – dùng bạo lực tàn khóc, dã man để tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản ra đời nhanh hơn
Trang 112 Bản chất của chủ nghĩa tư bản
2.1 Sự chuyển hoá tiền tệ thành tư bản
+ Tiền tệ là hình thái biểu hiện ban đầu của
chủ nghĩa tư bản, nhưng bản thân tiền không
phải là tư bản Tiền chỉ chuyển hoá thành tư
bản khi nó vận động theo công thức T-H-T’
Trong đó, T’= T+ t
t là số tăng thêm hay số dư so với số tiền ứng
ra ban đầu C Mác gọi là giá trị thặng dư và
kí hiệu là m
Trang 12Trong 4 giờ lao động buổi chiều, nhà tư bản chỉ phải chi phí 120 nghìn đồng (100 nghìn đồng mua 10 kg bông và 20 nghìn đồng hao mòn máy móc để chuyển 10 kg bông thành sợi), còn tiền công thì không phải trả nữa vì nhà tư bản thuê công nhân làm việc 8 giờ/ngày Sau quá trình sản xuất, nhà tư bản lại có hàng hoá sợi với giá trị 150 nghìn đồng.
Trang 13Như vậy, trong cả ngày lao động 8 giờ), nhà tư bản phải chi phí:
- 20 kg bông = 200 nghìn
- Hao mòn máy móc = 40 nghìn đồng
- Tiền thuê công nhân = 30 nghìa đồng
Tổng chi phí là : 270 nghìn đồng
Trang 14Còn hàng hoá sợi của nhà tư bản có giá trị: 150 nghìn đồng nhân 2
2 = 300 nghìn đồng So với số tiền ứng ra ban đầu (270 nghìn), nhà tư bản đã thu được lợi 30 nghìn đồng Đó là giá trị thặng dư.
Trang 15Vậy, giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài
giá trị hàng hoá sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
Tóm lại sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản Nói cách khác, quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật giá trị thặng dư
Trang 16+ Mọi tư bản đều vận động theo công thức T-H-T’ Đó là công thức chung của tư bản Nhìn vào công thức chung ta thấy hình như trong lưu thông đã tạo ra giá trị thặng dư.
Trang 17Nhưng theo lý luận giá trị lao động của C.Mác thì lưu thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư Song nếu không có lưu thông thì cũng không thể có giá trị thặng dư.
Trang 18Sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi có hai điều kiện:
+ Người có sức lao động phải được tự do thân thể, có quyền đem bán sức lao động như một hàng hoá
Trang 19+ Họ không có tư liệu sản xuất và phải bán sức lao động của mình cho người khác.
Hàng hoá sức lao động cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.
Trang 202.2 Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa
+ Mua 10 kg bông hết 100 nghìn đồng
+ Mua sức lao động sử dụng 1 ngày là 30 nghìn đồng
+ Để chuyển hết 10 kg bông thành sợi, hao mòn máy móc hết 20 nghìn đồng
Giả sử trong 4 giờ lao động buổi sáng, bằng lao động cụ thể, người công nhân chuyển hết 10
kg bông thành 10kg sợi và bằng lao động trừu tượng tạo thêm lượng giá trị mới là 30 nghìn
Trang 212.3 Quá trình tích luỹ tư bản
Tích luỹ tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để mở rộng sản xuất Hay nói cách khác, tích luỹ tư bản là tư bản hoá giá trị thặng dư Nguồn gốc duy nhất của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư
Trang 223 Quá trình lưu thông tư bản, sự phân chia
giá trị thặng dư trong xã hội tư bản
3.1 Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
'
T - H
- SX - H’ –T’
TLSX SLD
1 2 3
Trang 23. 2 Các loại hình tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư
+ Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiêp
+ Tư bản cho vay và lợi tức
+ Tư bản ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng
+ Tư bản kinh doanh ruộng đất và địa tô tư bản
Trang 244 Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
+ Toàn bộ các hoạt động kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các xí nghiệp có quy mô nhỏ, kỹ thuật chưa cao.
Trang 25+ Giữa các nhà tư bản trong một ngành và giữa các ngành diễn ra sự cạnh tranh gây gắt, quyết liệt Cạnh tranh giữ vai trò thống trị trong nền kinh tế.
+ Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là quy luật giá trị thặng dư
Trang 26II CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN
1.Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền
+ Tập trung sản xuất và sự ra đời các
tổ chức độc quyền
+ Sự hình thành tư bản tài chính
Trang 27+ Xuất khẩu tư bản
+ Sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền.
+ Sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc đế quốc
Trang 282. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà
nước
2.1 Nguyên nhân hình thành
Do tích tụ, tập trung tư bản và sản xuất
ở mức rất cao, lực lượng sản xuất phát triển mạnh, mang tính xã hội hoá cao đòi hỏi phải có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình tái sản xuất
Trang 292.2 Hình thức biểu hiện
+ Nhà nước – chủ tư bản kinh doanh
+ Sự can thiệp trực tiếp của nhà nước vào kinh tế
Trang 302.3 Các công cụ và chính sách điều tiết
+ Sử dụng các chính sách và chương trình hoá nền kinh tế nhằm tạo ra những cân đối vĩ mô và định hướng cho sự hoạt động kinh tế theo mục tiêu đã định
Trang 31+ Sử dụng tài chính nhà nước để phân phối lại thu nhập quốc dân, đầu tư vào những lĩnh vực cần thiết của nến kinh tế.
+ Sử dụng hệ thống tiền tệ-tín dụng như là một công cụ đắc lực cho việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế,…
Trang 32III VAI TRÒ LỊCH SỬ CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những nhân tố mới thúc đẩy sự phát triển kinh tế
+ Thực hiện xã hội hoá sản xuất
+ Phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội
+ Chuyển sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn hiện đại
Trang 332 Chủ nghĩa tư bản đã gây ra nhưng hậu quả nặng nề cho nhân loại như:
Chiến tranh thế giới, chiến tranh xâm lược đất nước nghèo, chạy đua vũ trang, ô nhiễm môi trường, nạn nghèo đói, bệnh tật của hàng trăm triệu người, nhất là ở những nước chậm phát triển…
Trang 34Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những tiền đề vật chất đầy đủ và tiền đề xã hội chín mùi cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội.
Trang 35Câu hỏi
1.Hàng hóa và thuộc tính của nó? Tại sao nói quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hành hóa?
2 Trình bày quá trình sản xuất giá trị thặng dư