1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 6 HkI

130 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tự học: * Bài cũ:Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện, kể lại truyện.. - Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.. B/Trọng tâm kiến thức,

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:09/08/2010

Văn bản: CON RỒNG, CHÁU TIÊN ( Truyền thuyết ) A/ Mức độ cần đạt :

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Vệt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết: Con Rồng, cháu Tiên.

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Hiểu thể loại truyền thuyết

- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện và bóng dáng lịch sử nước ta thời kì dựng nước

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra sự việc chính, chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện

3.Thái độ:Tự hào về nguồn gốc dân tộc, biết đoàn kết yêu thương với các dân tộc anh em.

C/ Phương pháp: Dùng hình ảnh trực quan, phát vấn, phân tích, thảo luận

D/Tiến trình dạy học

2 Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị sách, vở của học sinh.

3 Bài mới :

- Lời vào bài: Nước ta có rất nhiều dân tộc sống khắp mọi miền đất nước mà chúng ta thường gọi là dân tộc anh em Các em có biết vì sao không? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về nguồn gốc anh em giữa các dân tộc trên đất nước ta

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Giới thiệu chung

- Hs: Đọc chú thích

- Gv: Truyền thuyết là loại truyện như thế nào?

- Hs: Trả lời phần chú thích

- Gv: Truyền thuyết Con rồng, cháu tiên ra đời vào

thời đại nào?

- Hs: Hùng Vương

Đọc- hiểu văn bản:

- Gv: Hướng dẫn đọc, Gv đọc mẫu rõ ràng, mạch lạc,

nhấn giọng những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

- 4 HS đọc hết một lần văn bản

- Gv:Truyện có thể chia làm mấy phần ?

- Hs:3 phần: P1 : Từ đầu ……… Long Trang

P2 : Tiếp đó ……… lên đường

P3 : Còn lại

Thảo luận 2 phút:Tìm những chi tiết thể hiện tính

I.Giới thiệu chung:

1.Truyền thuyết: Là một loại truyện dân

gian kể về nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch sử, có yếu tố tưởng tượng kì ảo

2 Tác phẩm:

- Xuất xứ: Ra đời vào thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu

- Thể loại: Truyền thuyết

II.Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc- tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Chủ đề: Truyền thuyết về nguồn gốc dân

tộc

b.Bố cục:3 phần c.Phân tích:

c1/ Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long

Giáo án Ngữ văn 6 1 Học kì I

Trang 2

chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình

dạng của Lạc Long Quân & Âu Cơ ?

- LLQ : Con trai thần biển, nòi Rồng, khôi ngô

Tài năng vô địch.Có nhiều phép lạ Dạy dân cách

làm ăn

- Âu Cơ: Con gái Thần Nông, dòng Tiên.Nàng xinh

đẹp, dạy dân phong tục, lễ nghi

=> Sự tưởng tượng của người Việt cổ về sự kỳ lạ,

tài năng phi thường của hai vị tổ tiên

- Gv:Nêu ý nghĩa chi tiết “ Cái bọc trăm trứng nở ra

trăm người con Trai” ?

- Hs trả lời, Gv phân tích thêm: Chi tiết lạ, hoang

đường nhưng giàu ý nghĩa: Tất cả dân tộc VN đều

được sinh ra từ mẹ Âu Cơ Chi tiết này giải thích

nguồn gốc anh em của các dân tộc trên đất nước ta.

- Gv:Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo được hiểu như thế

nào? Hãy nêu vai trò của chi tiết này trong truyện ?

- Hs:Được hiểu là chi tiết không có thật, được tác

giả sáng tạo nhằm mục đích nhất định Thần kỳ

hoá nguồn gốc giống nòi của dân tộc

Tăng sức hấp dẫn của truyện

- Gv:Ý nghĩa của truyện nói lên điều gì ?

- Hs:Đề cao nguồn gốc chung của dân tộc

Ý nguyện đoàn kết, thống nhất của dân tộc

Truyền thống yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn

nhau

=> Góp phần vào việc xây dựng, bồi đắp sức

mạnh tinh thần dân tộc

- Gv: Bạn nào có thể khái quát nội dung ý nghĩa

của truyện?

- Hs: Dựa vào ghi nhớ trả lời Đọc ghi nhớ

Luyện tập:

+ Bài tập 2 : Yêu cầu HS kể

Hướng dẫn tự học : * Bài mới

- Nhóm 1 : Kể và nêu chủ đề của truyện

- Nhóm 2 : Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào? Hình thức như thế nào ?

- Nhóm 3:Vì sao Lang Liêu được thần giúp đỡ ?

- Nhóm 4 : Nêu ý nghĩa của truyện ?

Quân và Âu Cơ

- Lạc Long Quân: con thần biển, có nhiều phép lạ, diệt trừ yêu quái giúp dân

- Âu Cơ: con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần

c1/ Sự nghiệp mở nước và nguồn gốc anh em

- Âu cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành 100 người con khỏe đẹp

- 50 con xuống biển, 50 con lên non chia nhau cai quản đất nước

- Khi có việc cần giúp đỡ nhau

- Con trưởng lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vương

-> Tưởng tượng kì ảo: Tự hào về truyền thống dân tộc đoàn kêt, thống nhất bền vững.

c3/Chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo :

- Là các chi tiết không có thật làm tăng sức hấp dẫn của truyện

- Thể hiện ước mơ của nhân dân ta

3.Tổng kết:

a.Nghệ thuật:

- Sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

b Ý nghĩa:Truyện ca ngợi nguồn gốc cao quý của dân tộc

4 Luyện tập: kể diễn cảm truyện Con Rồng

cháu Tiên

III Hướng dẫn tự học:

* Bài cũ:Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện, kể lại truyện

* Bài mới:Soạn bài Bánh chưng bánh giầy

E/ Rút kinh nghiệm:

Giáo án Ngữ văn 6 2 Học kì I

Trang 3

Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY ( Truyền thuyết ) A/ Mức độ cần đạt :

Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Hiểu được lịch sử dựng nước của dân tộc ta dươí thời vua Hùng

- Biết được phong tục, quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông của người Việt

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra sự việc chính trong truyện

3.Thái độ: Trân trọng, gìn giữ nét đẹp văn hóa của dân tộc.

C/ Phương pháp: Dùng hình ảnh trực quan, phát vấn, liên hệ thực tế, thảo luận

D/Tiến trình dạy học

2 Bài cũ : - Nêu khái niệm truyền thuyết?

- Kể tóm tắt truyền thuyết Con rồng, cháu tiên?

- Nêu ý nghĩa của truyện?

3 Bài mới :

- Lời vào bài: Người Việt thường có phong tục gói bánh chưng làm bánh giầy vào các ngày tết

Nguyên Đán, giỗ tổ Hùng Vương, cưới hỏi Vậy Bánh chưng, bánh giầy ra đời từ khi nào? Có ý nghĩa gì? Cô và các em sẽ tìm câu trả lời qua bài học hôm nay nhé?

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Giới thiệu chung

- Gv: Truyện do ai sáng tác các em?

- Hs:trả lời, Gv giải thích thêm

- Gv: Dựa vào văn bản, em có biết truyện ra đời từ khi

nào không?

- Hs: Trả lời

Đọc- hiểu văn bản:

- Gv:Theo em truyện này phải đọc với giọng như thế

nào? Hãy đọc truyện theo giọng điệu ấy?

- Hs: Đọc, nhận xét cho nhau

- Gv: Hãy nêu chủ đề của truyện?

- Hs: Trả lời

- Gv:Truyện được chia làm mấy phần? Hãy nêu nội

dung của từng phần?

I.Giới thiệu chung

1 Tác giả: Do nhân dân sáng tác 2.Tác phẩm:

- Hoàn cảnh: Ra đời vào thời kì đầu dựng nước

- Thể loại: Truyền thuyết

II Đọc- hiểu văn bản:

1.Đọc- tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a Chủ đề: Truyền thuyết về nguồn gốc

sự vật

b Bố cục: 3 phần c.Phân tích:

c1/Vua Hùng chọn người nối ngôi :

Giáo án Ngữ văn 6 3 Học kì I

Trang 4

- Hs:Truyện chia làm 3 phần :

P1 : Từ đầu ……… chứng giám

P2 : Tiếp dó ………… hình tròn P3 : Còn lại

- Gv đưa ra các câu hỏi định hướng cho Hs tìm hiểu bài:

Nhóm 1:Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn

cảnh nào? Ý định và cách thức ra sao?

Nhóm 2, 3: Vì sao Thần lại giúp đỡ Lang Liêu ?

Nhóm 4: Em thử nêu ý nghĩa của truyện này?

- Hs: Thảo luận nhóm, thuyết trình, nhận xét cho nhau

- Gv: Phân tích thêm, chọn ý ghi bảng

- Nhóm 1:Hoàn cảnh :Vua cha đã già.Giặc ngoài đã

dẹp yên.Con lại đông

+ Ý của Vua :Nối chí Vua.Không nhất thiết phải là con

trưởng

+ Hình thức:Dâng lễ vật vừa ý vua nhân ngày tế lễ

Tiên Vương

- Nhóm 2, 3:Vì chàng là đứa con chịu nhiều thiệt thòi

nhất Lớn lên chăm việc đồng áng, trồng lúa, trồng

khoai.Quan trọng hơn chàng là người hiểu được ý thần

(Trong trời đất không gì quí bằng hạt gạo…)

=> Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

- Nhóm 4: Truyện nhằm giải thích nguồn gốc bánh

chưng, bánh giầy

Giải tích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong

ngày tết & thờ cúng tổ tiên

Đề cao nghề nông, nghề trồng lúa nước

Ca ngợi tài năng & tấm lòng của Oâng cha ta từ những

cái bình thường nhưng giàu ý nghĩa …

Gv:Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

Luyện tập: Bài 1 :

- Nêu ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm

bánh chưng, bánh giầy?

- Học sinh trình bày theo ghi nhớ sgk

Bai 2: Chỉ và phân tích một chi tiết mà em thích nhất

trong truyện ?

- HS nêu và phân tích ( Có nhận xét, bổ sung )

Hướng dẫn tự học

Bài mới: Đọc và tập tóm tắt truyện Tìm hiểu hình

tượng anh hùng Thánh Gióng

- Hoàn cảnh:Đất nước thái bình, Vua cha đã già muốn nhường ngôi cho con

- Ý định: Chọn người có chí

- Cách thức: thử tài các trai lang bằng câu đố

-> Sáng suốt, biết chú trọng tài năng

c2/ Lang Liêu được Thần giúp đỡ :

- Là người chịu nhiều thiệt thòi

- Chăm lo việc đồng áng, gần gũi với dân

- Được thần linh mách bảo cách làm bánh để dâng vua

- Biết giá trị hạt gạo

c3/.Thành tựu văn minh nông nghiệp:

- Bánh hình vuông tượng trưng cho mặt đất - bánh chưng

- Bánh hình tròn tượng trưng cho bầu trời- bánh giầy

-> Sản phẩm văn hóa được làm nên từ lúa gạo.

3 Tổng kết:

a, Nghệ thuật:

Sử dụng chi tiết tưởng tượng: Lang Liêu được thần mách bảo

b,Ý nghĩa:Truyện giải thích nguồn gốc

bánh chưng bánh giầy và phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp thời kì đầu dựng nước

4 Luyện tập

Bài 1: Xem ghi nhớ Sgk/12

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũ: Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện

- Tìm những chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong tryền thuyết Bánh chưng, bánh giầy

* Bài mới: Soạn bài Thánh gióng.

E/Rút kinh nghiệm:

Giáo án Ngữ văn 6 4 Học kì I

Trang 5

Tiếng Việt:TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A/ Mức độ cần đạt

- Khái niệm về từ, cấu tạo từ

- Biết phân biệt kiểu cấu tạo từu

B/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Viêt

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phân biệt được từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

3 Thái độ: Chăm chỉ, tập trung tiếp thu bài.

C/ Phương pháp: Phát vấn, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ.

D/Tiến trình dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

* Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu 2 Vd trong Sgk:

Lập danh sách từ và tiếng trong câu sau:

- Thần / dạy / dân / cách / trồng / trọt / chăn nuôi /

và / cách / ăn ở ( Con Rồng, cháu Tiên )

Các đơn vị gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

- Hs:+ Tiếng là âm thanh được phát ra Mỗi tiếng là

một âm tiết

+ Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhưng mang

ý nghĩa Nó là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu

- Gv:Khi nào một tiếng được coi là một từ?

- Hs:Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy

trở thành từ

* Cho HS đọc phần ghi nhớ

Phân loại các từ.

Trang 6

Dựa vào các kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy

điền các từ trong câu dưới đây vào bảng phân loại

Từ / đấy / nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt / chăn

nuôi / và / có / tục / ngày / tết / làm / bánh chưng /

bánh giầy ( Bánh chưng, bánh giầy )

Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm,

nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm

Từ phức

Từ ghép

- Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láy - Trồng trọt

- Gv:Cấu tạo của từ ghép và tứ láy có gì giống và

khác nhau? Cho ví dụ?

- HS : Thảo luận và trình bày.

- GV + HS : Cùng nhận xét.

+ Khác :Từ ghép : Ghép các tiếng có quan hệ với

nhau về nghĩa.Từ láy : có quan hệ láy âm giữa các

tiếng với nhau

+ Giống : Gồm 2 tiếng trở lên.

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gv khái quát bài bằng sơ đồ cấu tạo từ

Luy

ệ n t ậ p .

Bài 1: - Hs đọc yêu cầu của đề

- Gv : Cho Hs làm việc theo cặp

Bài 2 : - Gv: Nêu yều cầu của đề

- Hs: Lên bảng làm

Bài 3: - Gv chia bảng 4 cột nhỏ, Hs hoạt động theo 4

nhĩm, lên bảng điền tên các loại bánh

Bài 4 : Gv gọi Hs khá làm

- Miêu tả tiếng khóc của người : Thút thít

- Những từ có cùng tác dụng : nức nở, sụt sùi … 5,

Hướng dẫn tự học:

- Bài 5: từ láy tả tiếng cười, mói, dáng điệu như khúc

khích, thì thầm, thướt tha

- Đọc sgk, tìm hiểu khái niệm, nguồn gốc từ mượn

A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gácC/ cậu mợ, cơ dì, chú cháu

Bài 2 :

- Theo giới tính, anh chị, ơng bà

- Theo bậc : chị em, dì cháu

Bài 3 :

-Cách chế biến:Bánh rá n, bánh nướng, bánh hấp -Chất liệu

Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai -Tính chất:Bánh dẻo, bánh xốp

* Bài mới: soạn bài Từ mượn

E/ Rút kinh nghiệm:

Giáo án Ngữ văn 6 6 Học kì I

Trang 7

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A/ Mức độ cần đạt

- Khái niệm về từ, cấu tạo từ

- Biết phân biệt kiểu cấu tạo từu

B/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Viêt

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phân biệt được từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

3 Thái độ: Chăm chỉ, tập trung tiếp thu bài.

C/ Phương pháp: Phát vấn, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ.

D/Tiến trình dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

3 Bài mới:

- Lời vào bài: Các em đã từng giao tiếp, đã từng học rất nhiều văn bản và cũng đã từng tự mình làm văn bản Vậy giao tiếp là gì?văn bản là gì ? Có những phương thức biểu đạt nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn qua bài “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

- Bài mới:

I Tìm hiểu chung

* Văn bản và mục đích giao tiếp

- Gv dẫn dắt và hỏi: Trong đời sống, muốn biểu đạt tư tưởng, tình

cảm, nguyện vọng cho mọi người hay ai đó biết thì em phải làm

như thế nào?

- Hs: Có thể nói hoặc viết

- Gv:Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng một cách

đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm như thế

nào? ( Nói hoặc viết có đầu đuôi chặt chẽ)

- Gv treo bảng phụ ghi câu ca dao, HS đọc câu ca dao

- Gv: Câu ca dao sáng tác dùng để làm gì? Muốn nói lên vấn đề

gì? Biểu đạt một ý trọn vẹn chưa?

- Hs:Câu ca dao dùng để khuyên.Chủ đề : Giữ chí kiên định

I Tìm hiểu chung 1.Văn bản và mục đích giao tiếp :

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm cho người khác thì em phải giao tiếp với người đó

- Muốn truyền đạt đầy đủ phải lập văn bản nói hoặc viết có chủ đề thống nhất, liên kết mạch lạc

- Ví dụ: Câu ca dao-> Khuyên giữ chí kiên định

=> văn bản

Giáo án Ngữ văn 6 7 Học kì I

Trang 8

Hai vế câu đã diễn đạt trọn vẹn một ý.

- Gv:Hai câu ca dao trên có phải là một văn bản không?

- Hs:Đó chính là văn bản

- Gv: Mở rộng:Lời thầy ( cô ) hiệu trưởng phát biểu trong lễ khai

giảng có phải là một văn bản không? vì sao?

- Hs:Đó là văn bản viết

Mở rộng câu hỏi d, đ,e ( sgk )Tất cả đều là văn bản

* Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.

HS : Thảo luận & trình bày.GV +HS : Cùng nhận xét

Mục đích giao tiếp Ví dụ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc. “Tấm Cám”

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người Tả cô giáo

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Cảm nghĩ về nụ cười của

mẹ

4 Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá Tục ngữ :Có công…

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc diểm, tính chất, phương pháp. Thuyết minh thí nghiệm

6 Hành chínhCông vụ

Trình bày ý muốn, quyết định thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

Bài tập:Lựa chọn các kiểu văn bản sao cho phù hợp

- Xin phép sử dụng sân vận động ( Hành chính – công vụ )

- Tường thuật … thuộc kiểu 1, - Tả lại … Thuộc kiểu 2

- Giới thiệu … Thuộc kiểu 5 Bày tỏ lòng mình … Thuộc kiểu 3

- Bác bỏ ý kiến …Thuộc kiểu 4

Luyện tập :

Bài 1 : - Hs: Đọc đề, Gv yêu cầu:Xác định phương thức biểu đạt

của các đoạn văn, thơ sau Hs làm theo nhóm, 5 nhóm 5 câu

Bài 2 : Hs đọc đề, suy nghĩ cá nhân và trả lời.

2.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản :

- Có 6 kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt tương ứng

Trang 9

Hướng dẫn tự học

Bài cũ:Ví dụ kể về mẹ sử dụng phương thức tự sự, tả ngôi trường

sử dụng phương thức miêu tả

Bài mới:Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự,

chuẩn bị bài tập 1,2,3 sgk

Bài 2 : Truyền thuyết “ Con Rồng

cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản tự sự Bởi nó trình bày diễn biến sự việc

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũTìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạt cho mỗi văn bản đã học hình dung một sự việc

* Bài mới:Soạn bài Tìm hiểu chung về văn tự sự

E Rút kinh nghiệm:

*****************************

Văn bản: THÁNH GIÓNG ( Truyền thuyết) A/Mức độ cần đạt:

Nắm được nội dung chính và đặc điểm về nghệ thuật của Thánh Gióng

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Phân tích được một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Tóm tắt được văn bản

3.Thái độ: Tự hào về truyền thống đánh giặc của cha ông, có ý thức rèn luyện sức khỏe để giữ nước C/ Phương pháp: Trực quan, phát vấn, phân tích, liên hệ thực tế, thảo luận nhĩm

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp : 6a1:

2.Bài cũ : - Thế nào là truyện truyền thuyết ?

- Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Và nêu nội dung của truyện ?

Trang 10

Ơi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân Truyền thuyết “Thánh Giĩng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xưa

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Giới thiệu chung

- Gv giới thiệu khái quát về truyền thuyết Thánh Giĩng.

- Gv: Giáo viên hướng dẫn HS đọc truyện, đọc mâu.

- Hs: Đọc truyện

- Gv: hướng dẫn học sinh các từ mượn chú thích: 5, 10,

11, 17

- Gv: Dựa vào việc đọc văn bản, em hãy cho biết

truyện ra đời khi nào, hình tượng trung tâm là ai?Từ

đĩ cho biết đề tài của truyện?

- Gv chia nhĩm và cho câu hỏi thao luận:

+ Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào kể về sự

ra đời của Giĩng ?

+ Một đức trẻ được sinh ra như Giĩng là bình thường

hay kì lạ ?

+ Tiếng nĩi đầu tiên của Giĩng nĩi với ai ?Đĩ là câu nĩi gì?

Tiếng nĩi đĩ cĩ ý nghĩa gì ?

-HS thảo luận trả lời

(GV: Câu nĩi của Giĩng tốt lên niềm tin chiến thắng, ý

thức về vận mệnh dân tộc, đồng thời thể hiện sức mạnh

tự cường của dân tộc ta )

-GV:Giĩng đã yêu cầu những gì để đánh giặc?

- Hs:Giĩng địi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc

điều đĩ cĩ ý nghĩa gì ?

-HS trả lời

Ti

ế t 6:

+ Truyện kể rằng, từ sau hơm gặp sứ giả, Giĩng lớn

nhanh như thổi, cĩ gì lạ trong cách lớn lên của Giĩng ?

+ Những người nuơi Giĩng lớn lên là ai ? Chi tiết “ bà

I Giới thiệu chung:

- Tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương

- Hình tượng trung tâm của truyện là người anh hùng giữ nước

II Đọc- hiểu văn bản:

1.Đọc- tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản:

a, Đề tài: Anh hùng giữ nước.

b, Bố cục: 4 đoạn

c, Phân tích:

c1/Hình tượng người anh hùng Thánh Gióng:

- Ba mẹ giẫm vết chân to về nhà thụ thai, 3 năm không biết nói cười-> kì lạ

- Cất tiếng nĩi đầu tiên “ ta sẽ phá tan lũ giặc này”.

- Giĩng địi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

=> Tinh thần yêu nước trỗi dậy khi cĩ giặc ngoại xâm.

- Giĩng lớn nhanh như thổi nhờ cơm gạo của nhân dân

- Giĩng anh hùng ra trận đánh tan giặc ân

- Roi sắt gãy, Giĩng dùng cả gậy tre để đánh giặc

Giáo án Ngữ văn 6 10 Học kì I

Trang 11

con hàng xĩm vui lịng gĩp gạo nuơi cậu bé ‘ cĩ ý nghĩa gì

?

-GV:chốt ý

- Gv:Theo em, chi tiết “ Giĩng nhổ những cụm tre bên

đường quật vào giặc “ Khi roi sắt gãy, cĩ ý nghĩa gì ?

(GV :Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát cánh

cùng Giĩng đánh giặc

- Dẫn lời nĩi của Bác Hồ “Ai cĩ súng dùng súng, ai cĩ

gươm dùng gươm, khơng cĩ gươm thì dùng cuốc,

- Gv:Theo em, truyền thuyết Thánh Gĩng phản ánh sự

thật lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc ta ? (Dấu tích)

- Gv: Truyện cĩ những yếu tố nghệ thuật nào? Mang ý

nghĩa gì?

- Hs: Rút ra từ bài học và ghi nhớ

- Hs: Đọc ghi nhớ

Gv hướng dẫn HS thực hiện phần luyện tập

1 Học sinh : Tự trình bày ( có nhận xét )

2 Vì sao hội thi thể thao trong nhà trường mang

tên “ hội khoẻ Phù Đổng “ ?

-Là muốn biểu dương sức mạnh của tuổi trẻ, lứa tuổi

của Gióng trong thời đại mới.Mục đích là học tập tốt

góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, xây dựng đất nước

Hướng dẫn tự học

+ Lên mạng để tìm kiếm tư liệu về lễ hội làng

Gióng Vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng

+ Chuẩn bị bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nhóm 1 : Kể tóm tắt truyện, nêu chủ đề của truyện

- Nhóm 2 : Vì sao Vua Hùng băn khoăn khi kén rể ?

- Nhóm 3 : Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh & Thuỷ

Tinh diễn ra như thế nào ?

- Nhóm 4 : Nêu ý nghĩa của truyện?

-> Sức mạnh của Giĩng là sức mạnh cả cộng đồng

- Đánh thắng giặc, Giĩng bay về trời, để lại dấu tích

-> Đánh giặc cứu nước khơng màng cơng danh.

4 Luyện tập :

Bài 2:Lấy tên “Hội khỏe Phù Đổng” để biểu

dương sức mạnh của tuổi trẻ, ra sức rèn luyện thân thể để xây dựng, bảo vệ đất nước

III H ướ ng d ẫ n t ự h ọ c

* Bài cũ:

- Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng

- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng

- Kể tóm tắt truyện

* Bài mới:

- Soạn bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

E/ Rút kinh nghiệm:

Giáo án Ngữ văn 6 11 Học kì I

Trang 12

Tiết 7 Ngày dạy:18/08/2010

Tiếng việt:TỪ MƯỢN A/Mức độ cần đạt

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi nói hoặc viết

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc từ mượn

- Viết đúng từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn Biết sử dụng từ mượn trong nói và viết

3 Thái độ:Có ý thức chọn lọc từ mượn và mượn từ để làm giàu tiếng Việt.

C/ Phương pháp:Thuyết giảng, phát vấn, hoạt động nhóm.

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp: 6 a1:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Từ là gì ? Thế nào là từ đơn, từ phức ? cho ví dụ ?

- Có mấy loại từ phức? Nêu khái niệm và cho ví dụ?

- Làm bài tập 4

- GV nêu định nghĩa từ thuần Việt, từ mượn sau đó

giải thích nghĩa của từ: Trượng, tráng sĩ

- Gv:Theo em từ : “trượng”, “tráng sĩ” có nguồn

gốc từ đâu ?

- Hs:Đây là những từ mượn của tiếng Hán

- Gv:Trong các từ dưới đây từ nào được mượn từ

tiếng Hán?, từ nào được mượn từ các ngôn ngữ

khác ? (Sứ giả, ti vi, xà phòng, giang sơn, mít tinh,

Ra – đi – ô, Xô Viết, In – tơ – nét …)

- Hs:Mượn ngôn ngữ Ấn Âu : Ra- đi -ô, in -tơ – nét

Những từ có nguồn gốc Aán âu nhưng đã được việt

hoá : Ti vi, xà phòng, mít tinh …

I Tìm hiểu chung:

1.Từ thuần Việt và từ mượn :

a, Từ thuần Việt:là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra

b, Từ mượn:Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài, chủ yếu là từ Hán Việt

- Vd: + Mượn tiếng Hán: sứ gả, giang san+ Mượn từ tiếng Anh: In-tơ-nét, tivi+ Mượn từ tiếng Pháp: xà phòng, ra-đi-ô c,Cách viết từ mượn :

- Từ mượn đã được việt hoá cao viết như từ Việt

- Từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn khi

Giáo án Ngữ văn 6 12 Học kì I

Trang 13

Mượn từ tiếng hán : Sứ giả, giang san …

- Gv:Nêu nhận xét về cách viết từ mượn

- Hs:Từ mượn được Việt hoá cao: Mít tinh, Xô Viết

Từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn : Ra-đi ô,

Bôn – sê – vích …

- Hs: Đọc ghi nhớ

- Gv:Em hiểu ý kiến sau của chủ tịch Hồ Chí Minh

như thế nào?

Tích cực: Mượn để làm giàu ngôn ngữ dân tộc

Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp,

nếu mượn từ một cách tuỳ tiện

- Hs: Cần phải mượn từ có mục đích, có chọn lọc

- Hs: Đọc ghi nhớ

Luyện tập :

Bài 1 : Gv gợi ý: Từ mượn là những từ ít thông

dụng trong ngôn ngữ nói hằng ngày của người

Việt.Dấu hiệu dễ nhận biết là có dấu gạch nối

- Hs: Làm bài

Bài 2: - Gv tra từ điển mẫu 1 từ để hướng dẫn Hs

- Hs:Mỗi nhóm tra một từ

Bài 3 : Về nhà làm

Tên một số từ mượn

a mét, lít, km, kg…

b ghi đông, pê đan, gác – đờ – bu …

c ra – đi – ô, vi – ô lông

Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Tra từ điển khoảng 10 từ Hán Việt như: Quốc ca,

diễu hành, học hành

* Bài mới: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk

viết có dấu gạch nối

2.Nguyên tắc mượn từ:

Không nên mượn từ một cách tuỳ tiện vì nó làm cho ngôn ngữ của dân tộc bị pha tạp

II Luyện tập : Bài 1 : Một số từ mượn trong câu :

a, Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Hán Việt : Giai nhân

c Anh : Pốp, in – tơ – nét, Mai-cơn Giắc-xơn

Bài 2 : nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ

hán việt

- khán giả: người xem (Khán: xem, giả: người)

- Thính giả : người nghe ( thính: nghe)

- Độc giả : người đọc ( độc: đọc)-Yếu điểm : Điểm quan trọng (yếu: quan trọng)

- Yếu nhân: Người quan trọng (yếu: quan trọng)

- Yếu lược: Tóm tắt những điều quan trọng

Bài 4 :

* Những từ mượn : Phôn, fan, nốc ao

* Có thể dùng chúng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, người thân Có thể viết trong những tin thông báo

III.Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng

- Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài tập 3

* Bài mới:Soạn bài Nghĩa của từ.

E/ Rút kinh nghiệm:

Giáo án Ngữ văn 6 13 Học kì I

Trang 14

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A/ Mức độ cần đạt:

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu và tạo lập văn bản

B/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ:Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3 Thái độ: yêu thích văn tự sư.

C/ Phương pháp: phát vấn, tích hợp văn bản Thánh Gióng, thuyết trình, nêu vấn đề.

D/ Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp : 6 a1:

2 Bài cũ : Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu văn bản? Cho biết mục đích của văn bản tự sự?

3 Bài mới :

- Lời vào bài: Hằng ngày các em từng kể chuyện cho nhau nghe hoặc được nghe người lớn kể

chuyện Đó gọi là văn tự sự Vậy văn tự sự là gì? Có đặc điểm như thế nào? Bài học hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

- Gv:Hằng ngày các em thường kể và nghe những câu

chuyện như chuyện cổ tích, chuyện đời thường,

chuyện sinh hoạt.Theo em kể chuyện để làm gỉ ?

người nghe muốn biết điều gì ?

- Hs:Kể chuyện để biết, để nhận thức người, sự vật,

sự việc để giải thích, để khen chê.Đối với người kể là

thông báo, cho biết, giải thích

Đối với người nghe là tìm hiểu

- Gv: Hướng dẫn phân tích phương thức tự sự của

Truyện Thánh Gióng Văn bản tự sự này cho ta biết

những điều gì ? (Truyện kể về ai, ở thời nào, làm việc

gì, diễn biến của sự việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của

sự việc như thế nào ?)

- Hs: + Ra đời kì lạ Đòi đi đánh giặc khi 3 tuổi

+ Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

+ Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt,

mặc giáp sắt, cầm roi sắc đi đánh giặc

I.Tìm hiểu chung 1.Ý nghĩa đặc điểm chung của phương thức tự sự

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

- Người kể thông báo sự kiện, giải thích sự việc

* Vd: Truyện Thánh Gióng là văn bản tự

sự sâu chuỗi các sự kiện có trước có sau

- Ra đời kì lạ

- Đòi đi đánh giặc khi 3 tuổi

- Lớn nhanh như thổi

- Đánh tan giặc Aân

- Bay về trời

2 Ghi nhớ Sgk/28

Giáo án Ngữ văn 6 14 Học kì I

Trang 15

+ Thánh Gióng đánh tan giặc.

+ Thánh Gióng lên núi bỏ giáp sắt, bay về trời

+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu

+ Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

- GV giải thích cho h/s hiểu thế nào chuổi sự việc, có

đầu, có cuối, sự việc xảy ra trước thường là nguyên

nhân dẫn đến việc xảy ra sau cho nên có vai trò giải

thích sự việc

- Hs: Đọc ghi nhớ

Luyện tập

Bài 1

- Hs: Đọc mẫu chuyện “Ông già & thần chết “

- Gv:Hãy cho biết : Trong truyện này phương thức tự

sự thể hiện như thế nào?

Bài 2 : Gv:Bài thơ “ Sa bẫy “ có phải là tự sự không ,

vì sao? Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng

( GV yêu cầu HS kể bằng miệng rồi trả lời )

Bài 3 : Hai văn bản :

- Huế khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3

- Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược

Có nội dung tự sự không? Vì sao? TưÏ sự ở đây có

vai trò gì?

Hướng dẫn tự học

* Bài cũ cần nắm: - Tự sự là gì ?

- Mục đích giao tiếp của tự sự ?

* Bài mới: Yếu tố của truyện

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?

Nhân vật trong văn tự sự được thể hiện qua các mặt

nào ?

- Xem lại các sự việc trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh

II Luy ệ n t ậ p : Bài 1 :Truyện kể diễn biến tư tưởng ông

già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống

vẫn hơn chết.

Bài 2 : Bài thơ tự sự Nội dung kể lại sự

việc bé Mây rủ mèo con đặt bẫy chuột nhưng mèo con tham ăn nên tự mình chui vào bẫy

Bài 3 :

- Đây là một bản tin Nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc Quốc tế lần thứ ba tại thành phố Huế

- Đoạn văn người Âu lạc đánh tanh quân Tần xâm lược là một văn bản tự sự

III Hướng dẫn tự học

- Chuẩn bị bài:sự việc và nhân vật trong văn tự sự Đọc kĩ truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

E/ Rút kinh nghiệm

Giáo án Ngữ văn 6 15 Học kì I

Trang 16

Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH ( Truyền thuyết ) A/ Mức độ cần đạt

- Hiểu và cảm nhận nội dung truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

B/ Trọng tâm kiến thưc, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại Kể lại được truyện

- Nắm bắt các sự kiện chính và xác định ý nghĩa của truyện

3.Thái độ:Có ý thức phòng chống thiên tai lũ lụt bảo vệ đời sống nhân dân Có tinh thần tượng trợ lẫn

nhau khi thiên tai xảy ra

C/Phương pháp: Đọc hiểu văn bản, phân tích giải thích, liên hệ thực tế.

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp : 6a1……….

2.Bài cũ : - Kể lại truyện Thánh Gióng ? Nêu nội dung và ý nghĩa của truyện ?

Giới thiệu chung

- Hs: Đọc chú thích

- Gv: Truyện ra đời khi nào?

- Hs: Trả lời

- Gv: Hướng dẫn Hs đọc 1 Hs đọc dẫn truyện, 1

Hs đóng vai Vua Hùng

- Gv: Nhận xét

- Gv: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm mấy đoạn?

mỗi đoạn thể hiện nội dung gì?

- HS : 3 phần

Từ đầu…mỗi thứ 1 đôi ->Vua Hùng thứ 18 kén rể

Tiếp đó …… Thần nước đành rút quân ->Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa 2

người

Còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của Thuỷ

I Giới thiệu chung

- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa

- Truyện thuộc nhóm truyền thuyết thời đại Hùng Vương

II Đọc- hiểu văn bản 1.Đọc-tìm hiểu từ khó:

2 Tìm hiểu văn bản:

a, Chủ đề: Giải thích hiện tượng thiên nhiên.

b, Bố cục: 3 phần

Trang 17

Tinh, chiến thắng của Sơn Tinh.

- Gv: Hướng dẫn Hs tóm tắt Truyện STTT ra đời

khi nào? Nhân vật chính trong truyện là ai ? Đặc

điểm của họ? Vì sao họ lại đánh nhau? Kết quả?

- Hs: tóm tắt

- Gv: Dựa vao đoạn 1 cho biết hoàn cảnh vua

Hùng kén rể?

- Hs: Trả lời

- Gv: Qua cách kén rể em hãy cho biết Vua Hùng

muốn kén người rể như thế nào?

- Hs: Trả lời

- Gv:Để xem ST và TT ai là rể của vua Hùng

chúng ta tìm hiểu đoạn tiếp theo

- Gv phân công thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Tìm chi tiết tưởng tượng kỳ ảo dùng để

miêu tả Sơn Tinh

Nhóm 1: Tìm chi tiết tưởng tượng kỳ ảo dùng để

miêu tả Thuỷ Tinh ?

Nhóm 3: Trình bày mâu thuẫn và cuộc giao chiến

giữa ST và TT?

Nhóm : Sức mạnh Của ST biểu tượng cho sức

mạnh của ai? Sức mạnh Của TT biểu tượng cho

sức mạnh của ai?

- Hs: Thảo luận trình bày

GV phân tích giải thích: Cả 2 vị Thần đều có tài

cao, phép lạ Thuỷ Tinh dù có nhiều phép thuật cao

cường vẫn không thắng nổi sơn Tinh Những chi

tiết nghệ thuật kỳ ảo, bay bỗng về Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh và khí thế hào hùng của cuộc giao tranh giữa

hai vị Thần thể hiện trí tưởng tượn đặc sắc xcủa

người xưa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là những nhân

vật tưởng tượng, hoang đường không phải là nhân

vật có thật Cuộc chiến tranh giữa ST và TT hằng

năm giải thích hiện tượng lũ lụt và sự nghiệp

chống lũ hàng nghìn đời nay của nhân dân ta.

- Gv: Em nào có thể nêu những nét nghệ thuật nổi

bật của truyện?

- Hs: Trả lời

- Gv:Ý nghĩa tượng trưng của truyện này ?

- Hs: Trả lời, Gv chốt ý, Hs đọc ghi nhớ

- Gv:Qua truyền thuyết STTT, em có suy nghĩ gì

về chủ trương bảo vệ rừng, củng cố đê điều,

- Mị Nương khôn lớn, xinh đẹp vua muốn kén chồng cho nàng

- Yêu cầu mang lễ vật đến sớm: 100 ván cơm nếp,…

-> Kén người thông minh, nhanh nhẹn, tài giỏi.

c2/ Cuộc thi tài giữa Sơn Tinh và Thủy

- Sơn Tinh ở vùng núi có nhiều phép lạ

- Thủy Tinh ở miền biển có nhiều phép lạ

- Sơn Tinh mang lễ vật đến trước cưới được

Mị Nương

- Thủy Tinh đến sau nổi giận đánh Sơn Tinh

- Thủy Tinh hô mưa, goi gió, nổi giông bão dâng nước đánh Sơn Tinh

- Sơn Tinh mưu trí bốc đồi, dời núi dựng thành đất ngăn lũ

- Sức mạnh của Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh vĩ đại của người Việt Cổ

- Sức mạnh của Thuỷ Tinh là sức mạnh ghê gớm của mưa gió lũ lụt

-> Kết quả: Sơn Tinh Thắng Thủy Tinh, con người chiến thắng thiên tai lũ lụt.

b, Ý nghĩa: Truyện giải thích hiện tượng mưa

bão lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở vua Hùng; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước

mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt Cổ

4 Luyện tập :

Giáo án Ngữ văn 6 17 Học kì I

Trang 18

phòng chống bão lũ của Nhà Nước?

- Hs: Tự bộc lộ

Hướng dẫn tự học.

- Chú ý về tài năng, việc làm của hai nhân vật Sơn

Tinh, Thủy Tinh để tìm chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Chuẩn bị bài: Sự tích Hồ Gươm

Kể tóm tắt truyện

Vì sao Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn

gươm Thần ?

Việc cho mượn như thế có ý nghĩa gì ?

Bài 2:Nêu suy nghĩ của em về chủ trương bảo vệ rừng, củng cố đê điều, phòng chống bão lũ của Nhà Nước

III.Hướng dẫn tự học:

- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh

* Bài mới: Soạn bài Sự tích Hồ Gươm

E/ Rút kinh nghiệm:

**************************

Tiếng Việt: NGHĨA CỦA TỪ A/Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghiã trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ: Có ý thức dùng từ đúng nghĩa, không sử dụng từ khi không hiểu nghĩa

C/Phương pháp: Phân tích, giải thích, phát vấn, thảo luận.

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp : 6a1

2.Bài cũ :

- Từ mượn là gì ? Trình bày nguyên tắc từ mượn ?

- Làm bài tập 3

Giáo án Ngữ văn 6 18 Học kì I

Trang 19

3.Bài mới :

- Lời vào bài:Tiết học trước các em đã học giúp các em hiểu được từ là đơn vị ngôn ngữ có nghĩa -Vậy nghĩa của từ là gì? Có những cách giải thích nghĩa của từ thế nào? bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

Tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ

Cho HS đọc phần chú thích Sgk ?

- Gv:Em hãy cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy

bộ phận? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên

- Gv treo bảng phụ cho HS sắp xếp những từ đồng

nghĩa sau đây vào chỗ trống

Đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt

+ Đề xuất:Trình bày ý kiến & nguyện vọng lên cấp

trên

+ Đề bạt: Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

+ Đề cử: Giới thiệu ra để lựa chọn & bầu cử

+ Đề đạt: Đưa vấn đề ra để xem xét, giải quyết

HS đọc lại phần chú thích Sgk ?

- Gv:Trong mỗi chú thích trên nghĩa của từ được

giải thích bằng cách nào ?

- Hs:Tập quán, nao núng: Nêu khái niệm

Lẫm liệt: Từ đồng nghĩa

=>H/s đọc ghi nhớ

Luyện tập :

Bài 1: Gv gọi Hs đọc một số chú thích

Bài 2: Hs đọc yêu cầu, làm việc nhóm

Bài 4: Gv gợi ý cho Hs:Chọn cách sau đó giải thích

a, Nêu khái niệm

b, nêu khái niệm

c, dùng từ đồng nghĩa

-> Trình bày khái niệm

- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

-> Dùng từ đồng nghĩa

* Ghi nhớ Sgk/35

II.Luyện tập : Bài 1: Đọc chú thích Bài 2:Điền các từ vào chỗ trống cho phù

hợp - Học tập; - Học lỏm

- Học hỏi - Học hành

Bài 4: Giải thích nghĩa các từ

a Giếng : Hố đào thẳng đứng sâu vào lòng đất để lấy nước

b.Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ

Giáo án Ngữ văn 6 19 Học kì I

Hình thức

Trang 20

Hướng dẫn tự học

- Đặt câu với từ: Tinh vi-tinh tế, chiêm

nghiệm-chiêm ngưỡng, cách ly-cách khoảng…

- Bài 3: đọc kĩ phần giải nghĩa của từ và chọn từ đã

cho điền vào cho thích hơp.Có thể sử dụng từ điển

để tra

- Bài mới: Soạn bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng

chuyển nghĩa Đọc và trả lời câu hỏi mục I,II.

nhàng, liên tiếp

c.Hèn nhát: Thiếu can đảm

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp

- Học thuộc lòng ghi nhớ Làm bài tập 3

* Bài mới:Soạn bài: Từ nhiều nghĩa và hiện

tượng chuyển nghĩa.

E/ Rút kinh nghiệm:

************************

Tuần 3 Ngày soạn:21/08/2010 Tiết 11-12 Ngày dạy:25/08/2010 Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ A/Mức độ cần đạt - Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự - Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.Kiến thức: - Hiểu được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự - Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự 2 Kĩ năng - Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự - Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể 3 Thái độ: Tập trung khi đọc hoặc tạo lập văn bản để xác định đúng sự kiên, nhân vật C/Phướng pháp: Phát vấn, thuyết giảng, phân tích D/Tiến trình dạy học 1.Ổn định lớp : 6a1

2.Bài cũ :

- Tự sự là gì ?

- Tự sự giúp ta hiểu điều gì về nội dung được kể ?

3.Bài mới :

Giáo án Ngữ văn 6 20 Học kì I

Trang 21

- Lời vào bài: Những truyền thuyết mà các em được học chính là những văn bản tự sự Các văn bản ấy đều có sự việc, nhân vật Sự việc là gì? nhân vật là gì? Mối quan hệ giữa chúng? Bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung:

* Tìm hiểu mối quan hệ của sự việc trong văn tự sự.

Xét xem các sự việc trong truyện STTT

1 Vua Hùng kén rể ( Khởi đầu )

2 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn ( phát triển )

3 Vau Hùng ra diều kiện chọn rể

4 Sơn Tinh đến trước được vợ

5 Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn

Tinh (cao trào)

6 Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ

Tinh thua rút về

7 Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh,

nhưng đều thua ( kết thúc )

- Gv:Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, phát triển, cao trào

& kết thúc ?

- Học sinh : Trả lời

- Gv:Trong các sự việc trên có thể bỏ bớt sự việc nào

không? vì sao ?

- Hs: Không, vì : Nếu bỏ 1 trong các sự việc trên thì

thiếu tính liên tục, sự việc đó không được giải thích rõ

ràng

- Gv:Các sự việc trên kết hợp với nhau theo quan hệ

nào ? có thể thay đổi trật tự trước sau của sự việc ấy

không ? Vì sao ?

- Hs: Không vì : Nó không theo trình tự diễn biến của

sự việc người đọc ( nghe ) không hiểu được

- Gv:Truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi tiết Hãy chỉ

ra các yếu tố đó qua truyện STTT ?

- HS : Thảo luận & trình bày

- GV + HS: Cùng nhận xét

Nhân vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh,Vua Hùng, Mị Nương

Thời gian:Xảy ra vào đời vua Hùng Vương thứ 18

Địa điểm : đất Phong Châu

Nguyên nhân: Vua Hùng kén rể

Diễn biến:Trận giao tranh diễn ra ròng rã mấy tháng

trời,

Kết quả : Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh rút quân

I.Tìm hiểu chung 1.Đặc điểm sự việc và nhân vật trong văn tự sự :

a, Sự việc trong văn tự sự :

* Sự việc trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh

-Thời gian: Đời vua Hùng Vương thứ 18-Nhân vật: Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

-Các sự việc +Vua Hùng kén rể  Sự việc khởi đầu+Sơn Tinh,Thuỷ Tinh đến cầu hôn Sự việc

+Vua hùng ra điều kiện chọn rể phát

+Sơn Tinh đến trước cưới được vợ triển

+Thủy Tinh đến sau … Sự việc +Hai bên giao chiến … cao trào +Hằng năm, Thuỷ Tinh Sự việc kết thúc

- Nguyên nhân:sự ghen tuông giai giẳng của Sơn Tinh

- Diễn biến: Cuộc giao chiến của hai vị thần hàng năm

- Kết quả:Thuỷ Tinh thua nhưng không cam chịu

b, Nhân vật trong văn tự sự

Giáo án Ngữ văn 6 21 Học kì I

Trang 22

- Gv:Em hãy chỉ ra các chi tiết chứng tỏ người kể có

thiện cảm với ST?

- Hs:+ ST có tài xây luỹ đất chống giặc

+ Món đồ sính lễ là sản vật của núi rừng

+ ST thắng liên tục, lấy được vợ…

=> Vua Hùng cũng có sự thiên vị đối với ST

- Gv:Có thể để cho TT thắng ST được không? Vì sao ?

- Hs:Không vì nếu TT thắng thì Vua Hùng và thần dân

của ông đều bị ngập chìm trong nược lũ

*Tìm hiểu nhân vật trong văn tự sự

- Giáo viên yêu cầu HS chỉ được :

Ai là nhân vật chính có vai trò quan trọng nhất ? Ai là

kẻ được nói tới nhiều nhất ?

- Hs: STTT, được nhắc nhiều là ST

- Gv:Ai là nhân vật phụ ? nhân vật phụ có cần thiết

không ? có bỏ được không ?

- Hs:Mị Nương, Hùng Vương.Không cần thiết nhưng

không bỏ được Vì nhân vật phụ giúp cho nhân vật chính

Thuỷ

tinh

Thủy Tinh

Vùng biển Không

Gọi gió, mưa

Mị

Nương

Xinh đẹpLạc Hầu

- Gv lưu ý:Nhân vật chính kể ra nhiều phương diện nhất

Nhân vật phụ chỉ được nói qua, nhắc tên

- Hs:đọc ghi nhớ

Luyện tập

Bài 1:Gv cho HS xem lại bảng đã lập.

- Hs: xác định nhân vật chính phụ, ý nghĩa có mặt của

từng nhân vật

-HS: tắt truyện STTT bằng sự việc chính

- Người làm ra sự việc

- Người được nói tới

- Nhân vật chính đóng vai trò quan trọng thể hiện tư tưởng của văn bản

- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động

- Nhân vật được thể hiện qua tên gọi, lai lịch, tính tình, việc làm

II.Luyện tập : Bài 1: Những việc mà các nhân vật trong

truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đã làm

a, Nhận xét vai trò ý nghĩa các nhân vật -Vua Hùng là nhân vật phụ nhưng quyết định cuộc hôn nhân

- Mị Nương là nhân vật phụ nhưng không có nàng thì không có chuyện hai thần xung đột ghê gớm như thế

- Thủy Tinh là nhân vật chính đối lập với Sơn Tinh là hình ảnh thần thoại hoá sức mạnh của lũ, bão ở châu thổ Sông Hồng

Giáo án Ngữ văn 6 22 Học kì I

Trang 23

Mục c, Hs phát biểu ý kiến.

Bài 2 :Giáo viên gợi ý & hướng dẫn HS chọn sự việc,

chọn nhân vật.Từ thực tế ở nhà hoặc ở trường em hãy

tưởng tượng ra 1 câu chuyện theo nhan đề ấy

- Vd:Trèo cây, ham chơi, quay cóp, nói tục …

Hướng dẫn tự học

- Có thể lấy nhan đề của bài tập 2 để làm Liệt kê cá sự

viêc: hoàn cảnh, nguyên nhân không vâng lời, không

vâng lời về việc gì, điều gì khiến nhân vật nhận ra lỗi,

nhân vật là ai, tuổi tác, nghề nghiêp, tính cách, việc làm

- Đọc trước bài, tìm hiểu khái niệm chủ đề và bố cục

của dàn bài

Sơn Tinh: nhân vật chính đối lập với Thủy Tinh, người anh hùng chống lũ của nhân dân Việt cổ

b) Tóm tắt c) Truyện đặt tên là Sơn Tinh -Thuỷ Tinh: Vì hai thần là nhân vật chính của truyện

Bài 2 : Tưởng tượng kể lại truyện “Một

lần không vâng lời”

III.Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

-Tập phân tích sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự tự chọn

- Học thuộc lòng ghi nhớ Làm bài 2

* Bài mới: Soạn bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

E/ Rút kinh nghiệm:

*********************

Văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM (Truyền thuyết) A/Mức độ cần đạt

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

- Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Truyền thuyết điah danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Tự hào về người anh hùng dân tộc và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Giáo án Ngữ văn 6 23 Học kì I

Trang 24

C/Phương pháp: Phát vấn, phân tích, liên hệ thực tế.

D/Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp : 6a1……….

2.Bài cũ :

- Kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ bằng lời của em ? Nêu ý nghĩa của truyện?

- Em thích chi tiết kì lạ nào trong truyện? Vì sao?

3.Bài mới:

- Lời vào bài: Hồ Gươm vừa là một di tích lịch sử nổi tiếng vừa là một danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp

của thủ đô Hà Nội Tên gọi Hồ Gươm gắn lền với truyền thuyết Sự tích Hồ Gương mà hôm nay cô muốn giới thiệu với các em

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Giới thiệu chung

-Gv: Giới thiệu người anh hùng Lê Lợi và loại

truyền truyết địa danh

Đọc hiểu văn bản:

-Gv:hướng dẫn Hs đọc chậm rãi, rõ ràng, gợi

không khí cổ xưa

- Hs: 2, 3 học sinh đọc truyện

- Giáo viên + HS cùng nhận xét

- HS đọc chú thích SGK 1, 3, 4, 6, 12

- GV hỏi một số từ khó

- HS kể tóm tắt văn bản.( Có nhận xét)

- Gv: Trong hoàn cảnh nào Long Quân cho mượn

gươm? Cách cho mượn ra sao? Ý nghĩa như thế

nào ?

- HS : ( Thảo luận )

Giặc Minh đơ hộ nước ta.Ở vùng Lam Sơn nghĩa

quân nổi dậy chống lại chúng nhưng buổi đầu cĩn

non yếu.Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước.Lê

lợi được chuôi gươm trên rừng

->Tinh thần đoàn kết đánh giặc của nhân dân

miền ngược và miền xuôi

-Gv:Thanh gươm phát sáng khi gặp Lê lợi thể

hiện ý nghĩa gì ?

-Hs:Chọn người tài để giao gươm báu, nhân dân

một lòng trông đợi, tin tưởng vào Lê Lợi và

nghĩa quân

- Gv:Sức mạnh của gươm thần trong việc giúp

nghĩa quân Lam Sơn ?

- Hs:Gươm Thần giúp Lê Lợi & nhân dân chiến

thắng quân Minh xâm lược

I Giới thiệu chung

- Lê Lợi là linh hồn của khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược thế kỉ XV

- Truyền thuyết địa danh:Giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh

II Đọc hiểu văn bản:

1.Đọc-tìm hiểu từ khó

a Đọc-tóm tắt

b Từ khó

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Phương thức biểu đạt: tự sự

b Phân tích:

b1/Long Quân cho mượn gươm :

- Giặc Minh xâm lược nước ta

- Quân Lam Sơn nổi dậy nhưng còn non yếu

- Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm Thần

- Lưỡi gươm dưới nước,chuôi gươm trên rừng, ráp lại vừa như in -> tinh thần đoàn kết đánh giặc

- Lưỡi gươm khắc hai chữ huận thiên-> Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là chính nghĩa, hợp ý trời

Giáo án Ngữ văn 6 24 Học kì I

Trang 25

- Gv:Long Quân đòi gươm trong hoàn cảnh nào?

Em có nhận xét gì về cảnh trả gươm ?

- Hs: suy nghĩ và trả lời

- Gv: Phân tích( Đất nước thanh bình Lê Lợi lên

làm vua, dời Đô về Thăng Long Một hôm vua

dạo thuyền rồng trên hồ Tả Vọng, rùa vàng ngốc

đầu đòi gươm Cảnh trả gươm rất đẹp, kì ảo Từ

đó hồ Tả Vọng mang tên hồ Hoàn Kiếm

- Gv:Việc Lê Lợi hoàn gươm thể hiện những ý

nghĩa gì ?

- Hs:Việc trả gươm chứa đựng nhiều ý nghĩa sâu

sắc :Tình cảm yêu chuộng hoà bình của nhân dân

ta

- Gv:Hình ảnh rùa vàng tượng trưng cho điều gì?

- Hs:Thần tượng trưng cho tổ tiên, khí thiêng

sông núi, tư tưởng, tình cảm & trí tuệ của nhân

dân

- Gv:Chỉ ra một số đặc điểm nghệ thuật của

truyện?

- Hs: Trả lời

- Gv:Truyện có ý nghĩa như thế nào ?

- HS : Thảo luận và trình bày

Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, chính

nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn

Đề cao, suy tôn Lê Lợi & nhà Lê

Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm

* HS đọc ghi nhớ

- GV : Giảng & phân tích lại toàn bài

Luyện tập :

Bài 2:Tại sao tác giả dân gian không để lê Lợi

trực tiếp nhận chuôi & lưỡi gươm cùng một lúc ?

Bài 3:Hs về nhà suy nghĩ

Hướng dẫn tự học

- Xem lại bài giảng để chon chi tiết phân tích ý

nghĩa như chi tiết nhận gươm, lưỡi gươm chóe

sáng, trả gươm

- Đọc báo hoặc lên mạng Internet

- Yêu cầu kể và nắm ý nghĩa các truyền thuyết

đã học

- Đọc và bám sát nhân vật chính để tóm tắt

truyện

b2/Nguồn gốc lịch sử của hồ Hoàn Kiếm

- Gươm Thần giúp Lê lợi và nhân dân chiến thắng giặc Minh

- Đất nước hoà bình Lê Lợi lên làm vua.

- Long Quân sai rùa vàng đòi lại gươm thần ở hồ Tả Vọng

- Hồ Tả Vọng đổi thành Gươm hay Hồ Hoàn Kiếm

->Nguyện vọng của nhân dân.Yêu chuộng hoà Bình

b.Ý nghĩa:

- Giải thích tên gọi hồ Gươm, hồ Hoàn Kiếm

- Ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo

- Thể hiện ý nghuyện đoạn kết và khát vọng hòa bình của dân tộc

4.Luyện tập : Bài 2: Nếu Lê Lợi trực tiêp nhận được lưỡi

gươm, chuôi gươm thì tác phẩm không thể hiện sự đồng lòng nhất trí, tinh thần đoàn kết cao độ của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Đọc kĩ truyện để có thể kể lại được truyện

- Phân tích ý nghĩa một chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Sưu tầm các bài viết về Hồ Gươm

- Ôn tập các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

* Bài mới: Soạn Thạch Sanh

E/ Rút kinh nghiệm:

Giáo án Ngữ văn 6 25 Học kì I

Trang 26

Tiết 14 Ngày dạy: 30/08/2010 Tập làm văn: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

A/Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

- Bố cục của bài văn tự sự

2.Kĩ năng:Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự.

3.Thái độ: Chăm chỉ tiếp thu bài để có thể áp dụng viết được phần mở bài.

C/Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, tháo luận nhóm.

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp : 6a1………

2.Bài cũ : - Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào ?

- Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào ?

3.Bài mới :

- Lời vào bài: Có bao giờ các em nghĩ mình sẽ viết một văn bản tự sự không? Nêu cố gắng các em cũng có thể viết được Hôm trước các em đã tìm hiểu nhân vật và sự việc trong văn bản tự sự Hôm nay các em sẽ làm quen chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Từ lập dàn bài đến viết văn bản không còn xa đâu các em ạ

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

* Chủ đề

- Hs: Đọc văn bản

- Gv:Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa bệnh cho chú bé con

nông dân bị gãy đùi nói lên phẩm chất gì của Tuệ

Tĩnh?

- Hs:hết lòng cứu giúp người bệnh không màng trả

ơn

- Gv: ý nào giới thiệu chủ đề?

- Hs: Hai câu mở đầu văn bản

- Gv:Sự việc trong phần thân bài thể hiện chủ đề như

thế nào ?

- Hs:Tuệ Tĩnh làm hai việc

I.Tìm hiểu chung 1.Chủ đề của bài văn tự sự:

- Chủ đề được thể hiện qua sự thống nhất giữa nhan đề, lời kể, nhân vật, sự việc

* Ghi nhớ sgk/45

Giáo án Ngữ văn 6 26 Học kì I

Trang 27

Từ chối việc chữa bệnh cho người nhà giàu trước Vì

bệnh ông ta nhẹ

Chữa ngay cho con trai người nông dân Vì bệnh chú

bé nguy hiểm

- Gv: Chủ đề là gì? quan hệ của sự việc và chủ đề?

Hs: Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn dặt ra

trong văn bản.Chủ đề của văn tự sự thể hiện qua việc

làm

- Gv:Trong 3 tên truyện ở trên, tên truyện nào phù

hợp ? Vì sao ? Em hãy đặc tên cho truyện này ?

- HSTLN và trình bày: Cả 3 tên truyện trên đều phù

hợp nhưng chúng có sắc thái khác nhau

a.Tuệ Tĩnh & hai người bệnh.(Tình huống buộc phải

lựa chọn )

b.Tấm lòng thương người của thầy Tuệ tĩnh ( Tấm

lòng )

c.Y đức của Tuệ Tĩnh ( Tấm lòng )

Có thể đặt tên truyện: Một lòng vì người bệnh

* Dàn bài

- Gv: Các phần : Mở bài, thân bài, kết bài thực hiện

những yêu cầu ( nhiệm vụ ) gì của bài văn tự sự ?

- Học sinh trả lời, đọc ghi nhớ

Luyện tập :

Bài 1

- Hs: Đọc truyện

- Gv sử dụng phương pháp phát vấn, gợi cho Hs trả lời

từng câu hỏi nhỏ

- Hs: Trả lời theo trình tự câu hỏi

Bài 2: Gv cho thêm bài tập để rèn kĩ năng cho Hs

Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng ghi nhớ, xem lại các bài tập để nắm

vững chủ đề

- Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự :

+Muốn tìm hiểu 1 đề văn tự sự ta phải làm như thế

nào ?

+ Làm thế nào để có 1 dàn ý của bài văn tự sự ?

+ Để viết được mộy bài văn tự sự em phải tiến hành

các bước như thế nào ?

2.Dàn bài của bài văn tự sự

Bao gồm 3 phần

-Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

-Thân bài : Kể diễn biến của sự việc

- Kết bài : Kể kết cục của sự việc

* Ghi nhớ sgk/45

II Luyện tập :

Bài 1/45 Truyện Phần thưởng:

a.- Chủ đề: Tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơi khăm nó một vố

Chủ đề thể hiện tập trung ở việc người nông dân xin được thưởng 50 roi và đề nghị chia đều phần thưởng đó

b.- Mở bài : Câu 1

- Thân bài : Tiếp đến hai mươi nhăm roi

- Kết bài : câu cuối

Bài 2: Dựa vào truyện Thánh Gióng hãy

lập dàn bài cho truyện? Viết phần mở bài?a.Mở bài: giới thiệu nguồn gốc xuất thân của Gióng

Thân bài:Quá trình khôn lớn trưởng thành của Gióng khi có giặc Aân xâm lược và chiến công phi thường của Gióng

Kết bài: Vết tích lịch sử

b Viết mở bài

III Hướng dẫn tự học:

Giáo án Ngữ văn 6 27 Học kì I

Trang 28

Tiết 15-16 Ngày dạy: 01/09/2010 Tập làm văn: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1

A/Mức độ cần đạt

- Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý,lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2.Kĩ năng:

- Tìm hiểu đề:đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

3 Thái độ: Thận trọng không bỏ qua các bước khi làm văn.

C/ Phương pháp: Phát vấn, thuyết trình, tích hợp văn bản.

D/Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: 6a1……….

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Đề bài:

I.Trắc nghiệm: (2.0điểm)

Câu 1: Thế nào là tự sự?

A.Là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc có mở đầu, có diễn biến, có kết thúc;

B.Là phương thức gợi âm thanh hình ảnh của sự vật;

C.Là phương thức biểu lộ tình cảm cảm xúc của nhân vật;

D Là cách bàn bạc, đánh giá, nêu quan điểm về người, việc

Câu 2: Trình tự các sự việc trong văn bản tự sự là:

A.Sự việc phát triển, sự việc mở đầu, sự việc kết thúc, sự việc cao trào;

B Sự việc mở đầu, sự việc kết thúc, sự việc cao trào, sự việc phát triển;

C Sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc;

D Sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc mở đầu, sự việc kết thúc

Câu 3:Ý nào không phải đặc điểm của nhân vật chính?

A Xuất hiện nhiều trong văn bản;

B Thực hiện các sự việc chính;

C Thể hiện tư tưởng chủ đề của văn bản;

D Chỉ được nhắc đến trong tác phẩm

Câu 4:Đâu là sự việc chính trong văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh

Giáo án Ngữ văn 6 28 Học kì I

Trang 29

A.Hùng Vương kén rể;

B.Có hai chàng trai đến cầu hôn

C Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau

D.Sơn Tinh đến trước lấy được Mi Nương

II.Tự luận:(7.0 điểm)

Lập dàn bài cho đề: Viết bài văn tóm tắt truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên”?

Đáp án và thang điểm:

I Trắc nghiệm:(2.0 điểm) Mỗi câu đúng 0.5 điểm

II.Tự luận: (7.0 điểm)

Dàn bài cho đề văn:Viết bài văn tóm tắt truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên”

1.Mở bài:(1.0 điểm) “ Con Rồng, cháu Tiên” là truyền thuyết ra đời từ thời đại Hùng Vương Chủ đề của truyện là giải thích nguồn gốc dân tộc

2.Thân bài: (5.0 điểm) Kể lại diện biến của truyện

- Lạc Long Quân con thần rồng sống ở biển, có nhiều phép lạ

- Aâu cơ con thần nông xinh đẹp tuyệt trần

- Aâu Cơ và Lạc Long Quân yêu nhau

- Aâu Cơ có mang sinh ra bọc trăm trứng, nở thành trăm người con

- Năm mươi người con xuống biển, năm mươi người con lên non

-Người con trưởng lên làm vua lấy hiệu vua Hùng

3.Kết bài: (1.0 điểm) Truyện giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi cảu các dân tộc Việt Nam

* Trình bày: (1.0 điểm) Sạch sẽ, đúng chính tả

3.Bài mới :

- Lời vào bài: Trước khi làm một bài văn tự sự cầm phải xác định đúng yêu cầu của đề Để viết được một bài văn tự sự các em phải vận dụng cách làm văn tự sự để viết bài văn hoàn chỉnh Tiết học này sẽ giúp các em kĩ năng tìm hiểu đề và các bước làm văn

- Bài mới:

Tìm hiểu chung

- HS đọc kỹ các đề trong sách

- Gv:Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầu gì ? Những chữ

nào trong đề cho em biết điều đó ?

- Hs: yêu cầu kể câu chuyện mà em thích

Nhờ vào chữ : Kể câu chuyện mà em thích

- Gv:Các đề (3), (4), (5), (6) không có từ kể có phải là đề tự

sự không?

- Hs:Phải vì cách diễn đạt của đề giống như một bài văn

- Gv:Từ trọng tâm trong mỗi đề bài trên là từ nào? Hãy gạch

chân và cho biết đề yêu cầu làm nổi bật điều gì ?

- HS : Trả lời

I Tìm hiểu chung 1.Đề văn tự sự :

- Cấu trúc: Chứa từ yêu cầu: kể, tường thuật hoặc nêu ra đề tài

- Cần đọc kĩ đề để xác định nội dung tự sự

2.Cách làm bài văn tự sư:ï

* Các bước làm văna.Tìm hiểu đề: Xác định yêu cầu, nội dung

b.Lập ý: Xác định nội dung, diễn biến, nhân vật, sự việc, ý nghĩa câu

Giáo án Ngữ văn 6 29 Học kì I

Trang 30

GV : Nhận xét & kết luận.

- Gv: Giới thiệu cách làm văn tự sự qua các bước cụ thể

Tiết 16

- Gv: Chọn 1 đề cho HS tâp lập ý & lập dàn ý Gv ghi đề (1)

lên bảng Gv treo bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận

- HSTL 7 phút và trình bày.

Tìm hiểu đề

- Gv:Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực hiện ?

- Kể một câu chuyện mà em thích

- Yêu cầu : Câu chuyện , sự việc mà em thích

Lập ý : Gv: các em có thể chọn truyện mà em thích để kể

( Các truyện đã được học )

Vd : Truyện Thánh Gióng.

- Gióng ra đời kì lạ

- Lớn nhanh như thổi

- Đánh thắng giặc Aân

- Truyện đề cao tinh thần sẵn sàng đánh giặc và tinh thần

quyết chiến, quyết thắng của Thánh Gióng

Lập dàn ý

Em dự định mở đầu như thế nào ? Kể chuyện như thế nào &

kết thúc ra sao ?

Vd:Truyện Thánh Gióng

-Mb: Nên giới thiệu chủ đề, nhân vật chính của truyện

- TB: Câu chuyện liên quan đến Thánh Gióng

- Kb: Ý nghĩa của truyện

Tập viết lời kể :Gv yêu cầu Hs lấy giấy nháp luyệ viết Cho

Hs đọc mẫu một số đoạn

1.Thánh Gióng là một vị anh hùng đành giặc nổi tiếng trong

truyền thuyết Đã lên 3 mà thánh Gióng không biết nói, biết

cười, biết đi Một hôm

2.Ngày xưa tại làng Gióng có một chú bé rất lạ.Đã lên 3 mà

không biết nói, biết cười, biết đi Một hôm 3.Ngày xưa giặc

Aân xâm phạm bờ cõi nước ta, Vua sai sứ giả đi cầu người tài

ra đánh giặc khi tới làng Gióng có một đứa trẻ lên ba mà

không biết nói, biết cười, biết đi Tự nhiên nói được, bảo mẹ

ra mời sứ giả vào Chú bé ấy là Thánh Gióng

4.Người nước ta không ai là không biết Thánh Gióng Thánh

Gióng là một người đặc biệt Khi đã ba tuổi mà không biết

nói, biết cười, biết đi …Cách diễn đạt trên khác nhau ở chỗ

a.Tìm hiểu đề

- Yêu cầu: kể ngôi thứ nhất

- Nội dung: Câu chuyện em thíchb.Lập ý :

Vd : Truyện Thánh Gióng

- Gióng ra đời kì lạ

- Lớn nhanh như thổi

- Đánh thắng giặc Aân

- Truyện đề cao tinh thần sẵn sàng đánh giặc và tinh thần quyết chiến, quyết thắng của Thánh Gióng

c.Lập dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu tên truyện và nhân vật chính

- Thân bài: Kể theo diễn biến câu chuyện với các sự kiện chính

- Kết bài: Rút ra ý nghĩa của truyện.d.Viết lời kể:

* Ghi nhớ Sgk/48

II Luyện tập:

Giáo án Ngữ văn 6 30 Học kì I

Trang 31

- Gv:Ghi vào giấy dàn ý Em viết theo yêu cầu của đề bài

trên

Hướng dẫn tự học

- Xem lại các bước làm bài văn tự sự

- Chọn một truyện, đọc kĩ, thực hiện các bước làm bài văn tự

sự để viết thành văn bản

Ghi vào vở dàn ý câu chuyện em thích

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũ: Tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết thành văn một đề văn tự sự

* Hướng dẫn bài viết số 1

- Kiểu bài: Văn tự sự

- Nội dung: Một truyện truyền thuyết đã học

E/Rút kinh nghiệm:

************************

Tiết 17-18 Ngày dạy: 08/09/2010

Tập làm văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN TỰ SỰ A/Mức độ cần đạt

- Nắm được nội dung chính của truyện để kể

- Đảm bảo bố cục 3 phần khi viết bài

- Biết tóm tắt truyện, chọn lọc chi tiết và viết thành bài văn hoàn chỉnh

B/Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Trao đổi với tổ chuyên môn để ra đề, thang điểm phù hợp, hướng dẫn học sinh ôn tập 2.Học sinh: Ôân tập theo hướng dẫn của giáo viên, chuẩn bị bút giấy để viết bài.

D/Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: 6a1……….

2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

Kể một truyện(truyền thuyết, cổ tích) đã học bằng lời văn của em

Đáp án và thang điểm

* Yêu cầu chung: (1.0 điểm)

- Nắm được cốt truyện một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học và đáp ứng yêu cầu của bài văn tự sự

- Kể lại sáng tạo bằng lời văn của bản thân, không sao chép, rập khuôn

- Kể được những kỉ niệm về người thân làm hình ảnh người thân sống lại qua dòng kí ức

- Trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, đúng ngữ pháp

* Yêu cầu cụ thể: (9.0 điểm) đảm bảo bố cục ba phần

Giáo án Ngữ văn 6 31 Học kì I

Trang 32

Dàn ý

Mở bài: (1.0 đđiểm)

Giới thiệu tên truyện, tên nhân vật chính hoặc nội dung chủ đề của truyện

Thân bài: (7.0 đđiểm)

- Kể diễn biến câu chuyện

- Chọn locc sự việc mở đđầu, sự việc phát triển, sừ việc kết thúc đđể kể, có thể lược bỏ chi tiết phụ

- Bám sát nhân vật chính đđể kể: nguồnn gốcc, ngọai hình, tính cách, việc làm

Kết bài: ( 1.0 đđiểm)

Ý nghĩa, vai trò, giá trị của truyện.

* Thang điểm:

- Bài làm đủ ý, diễn đạt trôi chảy, cảm xúc ->Tối đa

- Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi-> 7-8 điểm

- Bài làm khá đủ ý, sai nhiều lỗi chính tả ->5-6 điểm

- Còn lại tùy mức độ cho điểm

+ Gv thu bài, đếm bài, nhận xét giờ viết bài

4.Hướng dẫn tự học: Đọc lại một truyền thuyết và tự hoàn thành bài viết vào vở.

- Soạn bài: Lời văn, đoạn văn tự sự.

+Lời văn kể về người cần kể những vấn đề gì ?

+ Khi kể về sự việc thì chúng ta cần phải đạt được điều gì ?

D/Rút kinh nghiệm:

******************************

Tiết 19 Bài 5 Ngày dạy: 06/09/2010 Tiếng Việt:TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A/Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.

- Nhận biết nghĩa gốc nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

3 Thái độ:Có ý thức trau dồi vốn từ.

C/Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, phân tích ví dụ.

Giáo án Ngữ văn 6 32 Học kì I

Trang 33

D/Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp : 6a1

2.Bài cũ : - Thế nào là nghĩa của từ ? Nêu một số cách giải thích nghĩa của từ ?

- Giải thích nghĩa từ sông, đông đúc?

3.Bài mới :

- Lời vào bài:Tiếng Việt có khả năng diễn đạt tinh tế các sắc thái tình cảm, suy nghĩ của con người cũng như đặc điểm của mọi sự vật hiện tượng Đó chính là nhờ từ Tiếng Việt có nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung Từ nhiều nghĩa

- Hs: Đọc bài thơ những cái chân

- Gv: kể tên các loại chân trong bài thơ? Đặc điểm của

các loại chân ấy có gì giống nhau? Kể tên các chân

khác mà em biết?

- HSTL trả lời

(1)Bộ phận dưới của cơ thể người hay động vật, dùng

để đi, đứng: đau chân

(2)Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng

đỡ cho các bộ phận khác :Chân giường

(3) Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp &

bám chặt vào mặt nền:chân đê

- Gv: Nhận xét về nghĩa của từ?

- Hs: có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

- Hs: Đọc ghi nhớ

Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Gv: Các em thấy từ chân có rất nhiều nghĩa là nhờ

hiện tượng chuyển nghĩa Nghĩa nào xuất hiện đầu

tiên và được sử dụng phổ biến là nghĩa gốc Còn các

nghĩa khác hình thành trên cớ sở nghĩa gốc gọi là nghĩa

chuyển

- Gv: Vậy nghĩa gốc là gì, nghĩa chuyển là gì?

- Hs: Trả lời

- Gv cho thêm Vd Yêu cầu hs giải nghĩa các từ mắt,

nghĩa nào là nghĩa gốc?

a Mắt bé tròn xoe.

b Những quả na đã bắt đầu mở mắt.

c Cây mía có nhiều mắt

* Vd: Nghĩa của từ chân

- Bộ phận dưới của cơ thể người

- Bộ phận dưới cùng của đồ vật, đỡ đồ vật

- Bộ phận dưới cùng tiếp giáp, bám sát mặt đất

->Từ nhiều nghĩa

* Ghi nhớ: Sgk/56

2.Hiện tượng chuyển nghĩa của từ :

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều

- Nghĩa gốc : Là nghĩa xuất hiện từ đầu.Vd: Lan chạy nhanh

- Nghĩa chuyển : Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

Vd: Hàng bán rất chạy

* Ghi nhớ sgk/56

II.Luyện tập : Bài 1/56: Một số từ chỉ bộ phận của con

người có sự chuyển nghĩa

Mũi to, Mũi tẹt

Mũi đđất,( mũi Cà Mau )Các mũi cánh quân

Bài 2/56: Từ chỉ bộ phận câây cối chuyển

nghĩa chỉ bộ phận cơ thể người + Lá: La phổi, lá lách, lá gan, lá mỡ

+ Quả: Quả tim, quả thận

Giáo án Ngữ văn 6 33 Học kì I

Trang 34

Luyện tập

1.GV hướng dẫn HS làm bài theo nhĩm

Đau đầu, nhức đầu

Đầu tiên, đầu mối2.Những trường hợp chuyển nghĩa

- Lá : Lá phổi, lá lách

- Quả : Quả thận, quả tim

3.Tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa trên với

3 ví dụ ?

- Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động :

Hộp sơn - Sơn cửa Cái bào - Bào gỗ

- Chỉ hành động chuyển thành đơn vị

Bó lúa - 3 bó lúa.Nắm cơm - 3 nắm cơm

4 Gv hướng dẫn Hs làm

Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng ghi nhớ, phân biệt được nghĩa gốc,

nghĩa chuyển

- Soạn bài: Chữa lỗi dùng từ

+ Đọc kĩ các lỗi dùng từ trong Sgk

+ Thử sửa lỗi dùng từ của các từ đó

+ Búp: Búp ngón tay + Lá liễu: Mắt lá liễu, mắt lá răm

Bài 3/ 57

a) Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hoạt đđộng Cái hái  Hái rau; Cái bào  Bào gỗ; Cà muối  Muối dưa; Hộp sơn  Sơn cửab) Hành động  Đơn vị; Đang bĩ lúa  Ba

bĩ lúa; Đang nắm cơm  Vài nắm cơm; Cuộn bức tranh  Ba bức tranh; Đang gĩi bánh  Ba gĩi bánh

Bài 4/56:

a) Tác giả nêu hai nghĩa của từ (Bụng ) thiếu một nghĩa nữa là bụng phình to ở giữa một sự vật

b) Nghĩa của các trường hợp sử dụng từ bụng

… Ẩm bụng (Nghĩa 1)

… Bụng chân (nghĩa 2 )

…Tốt bụng (Nghĩa 3)

III.Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

* Bài mới:Soạn bài:Chữa lỗi dùng từ

E/Rút kinh nghiệm

Tiết 20 Bài 5 Ngày dạy: 09/09/2010 Tập làm văn:LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A/Mức độ cần đạt

-Hiểuđđược thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự

- Hiểu cách phân tích lời văn, đoạn văn để đọc-hiểu văn bản và tạo lập văn bản

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Lời văn tự sự dùng để kể người kể việc

- Đoạn văn tự sự: Gồm một số câu được xác định bằng hai dấu chấm xuống dòng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc hiểu văn bản tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự

3.Thái độ: Chăm chỉ tiếp thu bài

Giáo án Ngữ văn 6 34 Học kì I

Trang 35

C/Phương pháp: Phát vấn, thuyết trình, thảo luận nhóm

D/Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp: 6a1………

2.Bài cũ: Khi tìm hiểu về văn tự sự thì yêu cầu tìm hiểu những gì?

3.Bài mới :

- Lời vào bài: Qua bài viết số 1, cô thấy phần lớn các em chưa biết cách viết đoạn văn, bài văn tự sự Để viết được các em phải hiểu lời văn đoạn văn tự sự Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em bài Lời văn, đoạn văn tự sự

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

- HS quan sát đoạn trích *Đoạn 1

- Gv:Đoạn văn gồm mấy câu ? Giới thiệu nhân vật nào, giới

thiệu đđiều gì , nhằm mục đđích gì ? Thứ tự của các câu có thay

đđổi đđược không ? vì sao ?

- HS:Nhân vật : Hùng Vương,Mị Nương

Giới thiệu : - Tình cảm của Vua Hùng

- Nguyện vọng của vua Hùng

->Mục đđích : Đề cao, khẳng đđịnh: Người đđẹp như hoa, tính

Giới thiệu nhân vật : Sơn Tinh & Thuỷ Tinh

Câu 1 : Giới thiệu chung về Sơn Tinh & Thuỷ Tinh

Câu 2 &3:Giới thiệu 1 người.Câu 4 & : Giới thiệu 1 người

Câu 6 : Kết lại

- Gv:Vậy thế nào là lời văn gíơi thiệu nhân vật? Đoạn văn

trên dùng những từ nào để kể về hành động của nhân vật?

Các hành động đó được kể theo thứ tự nào Hành động ấy

đem lại kết qủa gì?

+ Thứ tự : cái gì trước nói trước, cái gì sau nói sau.

- Không lấy được vợ: Đem quân đuổi theo cướp Mị Nương

Hô mưa gọi gió đánh sơn Tinh.Lời kể trùng điệp gây ấn

tượng mạnh

- Gv:Dựa vào đoạn văn em xem tác giả đưa ra quan hệ gì ?

- Hs:Nguyên nhân – kết quả.Kết quả thành phong châu như

nổi lềnh bềnh trên một biển nước

- Gv:Vậy khi kể về sự việc thì ta cần phải đạt được điều gì

- HS : Trả lời.GV : Nhận xét & ghi

- Gv:Nhìn vào 3 đoạn văn trên hãy cho biết ý chính được biểu

I Tìm hiểu chung 1.Lời văn và đoạn văn tự sự :

a.Lời văn giới thiệu nhân vật :

Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật

b.Lời văn kể sự việc :

Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do các hành động ấy đem lại

c.Đoạn văn :

- Mỗi đoạn văn thường có một ý chính diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề

- Các câu khác diễn đạt ý phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giải thích cho ý chính làm cho ý chính nổi lên

2 Ghi nhớ Sgk/59

Giáo án Ngữ văn 6 35 Học kì I

Trang 36

đạt trong từng đoạn? Gạch dưới câu biểu đạt ý chính ? Tại

sao người ta gọi đóù là câu chủ đề ?

- Hs: Trả lời

- Gv:Vậy thế nào là đoạn văn ?

- Hs:Trả lời

Luyện tập :

Bài 1: HSTLN tìm câu trả lời

- Gv & Hs nhận xét

Bài 2: Làm việc độc lập

- Bài 3: Gv hướng dẫn Hs viết, Hs rèn kĩ năng viết

Hướng dẫn tự học

- Dựa vào văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh nhận diện khoảng 3

đoạn văn, nêu ý chính của 3 đoạn văn ấy

- Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.(phát hiện lỗi, chữa lỗi)

II.Luyện tập : Bài 1:

a Ý chính :‘Cậu chăn bò rất giỏi “

giỏi : được thể hiện : - Chăn suốt ngày từ sáng đến tối

- Dù nắng hay mưa bò đều no cả

b Ý chính : “ Hai cô chị ác hay hất

hủi Sọ Dừa, cô Uùt hiền lành đối xử với Sọ Dừa rất tử tế

c Ý chính :“ Tính cô còn trẻ con

lắm “ Các câu sau nói rõ cái tính còn trẻ con ấy biểu hiện như thế nào

Bài 2:Câu ( b ) đúng.

Bài 3: Viết đoạn văn giới thiệu

- Học bài, làm những bài tập còn lại

* Bài mới: soạn bài Chữa lỗi dùng

từ

E/ Rút kinh nghiệm

Giáo án Ngữ văn 6 36 Học kì I

Trang 37

Tuần 6 Ngày soạn:11/09/2010Tiết 21-22 Bài 6 Ngày dạy: 13/09/2010

Văn bản: THẠCH SANH ( Truyện cổ tích )

A/ Mức độ cần đạt

Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dung của truyện

B/Trọng tâm kiến thưc, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh

2.Kĩ năng

- Bước đầu biết cách đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện

- Kể lại một câu chuyện cổ truyện

3.Thái độ: Giáo dục thái độ sống lương thiện, trung thực, đấu tranh chống lại kẻ ác.

C/Phương pháp: Đọc hiểu văn bản, phát vấn, phân tích, tháo luận nhóm.

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp: 6a1………

2.Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện sự tích Hồ Gươm bằng lời văn của em?

- Nêu ý nghĩa truyện?

3.Bài mới :

- Lời vào bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ“ Ở hiền gặp lành” Tử tưởng nhân ái ấy luôn luôn xuất hiện trong truyện cổ dân gian đặc biệt là truyện cổ tích Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em truyện Thạch Sanh để thấy được ước mơ chiến thắng tà của cha ông ta qua nhân vật Thạch sanh

- Bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức

Giới thiệu chung

- Gv: Nêu khái niệm truyện cổ tích, giới thiệu truyện

Thạch Sanh

- Hs: Nghe, chép

Đọc hiểu văn bản

Gv hướng dẫn HS đọc văn bản chậm rãi, lắng sâu,

Gv đọc mẫu

- Hs: Đọc hết văn bản, giải nghĩa một số từ khó

- Gv & Hs tóm tắt truyện, Hs tóm tắt

- Gv:Có thể chia văn bản thành mấy phần

- Hs: 3 phần

- Gv: Dựa vào phần mở truyện cho cô biết nguồn

I.Giới thiệu chung

- Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ cứu người bị hại

- Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

II.Đọc hiểu văn bản 1.Đọc- tìm hiểu từ khó

* Tóm tắt

2.Tìm hiểu văn bản

a.Bố cục: 3 phần

* Mở truyện: Nguồn gốc xuất thân của

Giáo án Ngữ văn 6 37 Học kì I

Trang 38

gốc xuất thân của Thạch Sanh?

- HS : Trả lời

- GV : Nhận xét

+ Bình thường :

- Là con của 1 gia đình nông dân tốt bụng

- Sống nghèo khổ bằng nghề đốn củi

+ Khác thường :

- Do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai làm

con.Bà mẹ mang thai sau nhiều năm mới sinh

con.Thạch Sanh có cuộc đời và số phận gần gũi với

nhân dân , đồng thời lại có nét phi thường, lớn lao

đẹp đẽ

Tiết 22:

Gv chuyển ý:Thạch Sanh là nhân vật dũng sĩ có

nguồn gốc vừa gần gũi vừa khác thường Sự khác

thường này sẽ làm nên nhiều chiến công phi thường

gắn liền với ước mơ của nhân dân Dựa vào phần 2

hãy cho biết Thạch Sanh đã lập bao nhiêu chiến

công? Nhờ đâu mà Thạch Sanh lập chiến công?Em

hãy liệt kê và nhận xét?Từ đó rút ra những phẩm

chất tốt đẹp của Thạch Sanh ?

- HS : Thảo luận nhóm & trình bày

- Gv: Chốt ý

Những chiến công : - Diệt chằn tinh.

- Diệt đại bàng, cứu công chúa

- 18 nước chư hầu qui hàng

=> những chiến công rực rỡ, thể hiện tài năng,

phẩm chất đẹp đẽ của Thạch Sanh

* Những phẩm chất : - Thật thà, chất phác.

- Dũng cảm, tài năng

- Lòng nhân đạo & tình yêu hoà bình

=> Đóù cũng là phẩm chất tiêu biểu của nhân dân

ta Vì thế truyện Thạch Sanh được nhân dân rất

yêu thích

* Vũ khí thần kỳ :

Tiếng đàn : Giúp nhân vật được giải oan -> Tiếng

đàn của công lý thể hiện ước mơ & niềm tin Tiếng

đàn làm quân 18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin

hàng Đó là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù

Niêu cơm thần kỳ với lời thách đố của Thạch Sanh

và sự thua cuộc của quân sĩ 18 nước chư hầu Chứng

b1.Nhân vật Thạch Sanh:

* Nguồn gốc xuất thân :

- Gia đình Thạch Sanh nghèo nhưng tốt bụng

- Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai

- Thạch Sanh ra đời mồ côi cha mẹ, làm nghề đốn củi, sống dưới gốc đa

-> Vừa gần gũi vừa cao quý, sống nghèo khó nhưng lương thiện

*Những chiến công kì diệu của Thạch Sanh:

- Chém chằn tinh thu bộ cung tên vàng

- Diệt đại bàng cứu công chúa

- Diệt hồ tinh cứu thái tử con vua thủy tề được tặng cây đàn

- Dùng tiếng đàn đánh đuổi quân xâm lược của 18 nước chư hầu

- Thổi cơm thết đãi quân bại trận

-> Nhân vật dũng sĩ có tài năng phi thường, mưu trí, bao dung độ lượng

Giáo án Ngữ văn 6 38 Học kì I

Trang 39

tỏ tính chất kỳ lạ của niêu cơm và sự tài giỏi của

Thạch Sanh, đồng thời nó tượng trưng cho tấm lòng

nhân đạo & tư tưởng yêu hoà bình của dân tộc ta

=> Thạch Sanh là nhân vật dũng sĩ có tài năng phi

thường

- Gv:Đối lập với thạch Sanh là nhân vật nào ? Em có

nhận xét gì về nhân vật này ? vì sao em có suy nghĩ

như vậy ?

- HS:Mẹ con Lý Thông xảo quyệt, tàn nhẫn, vô

lương tâm nên bị trừng phạt một cách đích đáng

Truyện kết thúc có hậu thể hiện công lý xã hội &

ước mơ của nhân dân về sự đổi đời

- Gv: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật, ý nghĩa

của truyện?

- HS : Trả lời , Gv nhận xét & kết luận

- Hs: Đọc ghi nhớ

Luyện tập

- Hs: Lần lượt kể Có nhận xét

Hướng dẫn tự học

- Bám sát nhân vật chính Thạch Sanh để kể diễn

cảm truyện theo trình tự các chiến công

- Đọc văn bản em bé thông minh, tóm tắt trước và trả

lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

b2/Nhân vật Lý Thông : Dối trá, hèn nhát, nham hiểm, vong ân bội nghĩa

-> Đại diện cho cái ác bị trừng trị đích đáng

3.Tổng kết

a.Nghệ thuật

- Sử dụng nhiều chi tiết thần kì: Cung tên vàng, tiếng đàn, niêu cơm

- Tình hướng truyện hấp dẫn, tự nhiên

- Kết thúc có hậu

b.Ý nghĩa: Truyện thể hiện ước mơ, niềm

tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện

III Luyện tập :

Kể diễn cảm truyện Thạch Sanh

IV.Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Đọc kĩ truyện, nhớ các chiến công của Thạch Sanh; kể lại được từng chiến công theo đúng trình tự

- Tập trình bày những cảm nhận, suy nghĩ về các chiến công của Thạch Sanh

* Bài mới: Soạn bài Em bé thông minh

E/Rút kinh nghiệm:

Giáo án Ngữ văn 6 39 Học kì I

Trang 40

Tuần 6 Ngày soạn:11/09/2010

CHỮA LỖI DÙNG TỪ A/Mức độ cần đạt

- Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

- Biết cách chữa các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn nhừng từ gần âm

- Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

2.Kĩ năng:

- Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ

- Dùng từ chính xác khi nói viết

3.Thái độ: Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ

C/Phương pháp: Phát vấn, phân tích ví dụ, liên hệ thực tế.

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp: 6a1

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Đề bài I.Trắc nghiệm: (2.0 điểm)

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án chỉ khái niệm của từ?

a.Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo tiếng;

b.Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu;

c Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo văn bản;

d Từ là đơn vị lớn nhất dùng để đặt câu

Câu 2: Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

Câu 3:Từ “Cả tin” có nghĩa là:

a.Không muốn làm trái ý người khác;

b.Chỉ sự toàn bộ, tất cả

c.Tin ngay một cách dễ dàng, thiếu suy xét;

d.Dễ xấu hổ, không tự tin

Câu 4: Đâu là nghĩa gốc của từ “lá”

II.Tự luận: (7.0 điểm)

Cho biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “ Đầu”?

Đáp án I.Trắc nghiệm: (2.0 điểm)

Giáo án Ngữ văn 6 40 Học kì I

Ngày đăng: 10/11/2015, 18:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê điểm - Ngữ văn 6 HkI
Bảng th ống kê điểm (Trang 44)
Bảng thống kê điểm - Ngữ văn 6 HkI
Bảng th ống kê điểm (Trang 76)
Bảng thống kê điểm - Ngữ văn 6 HkI
Bảng th ống kê điểm (Trang 84)
Bảng thống kê điểm - Ngữ văn 6 HkI
Bảng th ống kê điểm (Trang 103)
Hình cấu tạo - Ngữ văn 6 HkI
Hình c ấu tạo (Trang 124)
Bảng thống kê điểm - Ngữ văn 6 HkI
Bảng th ống kê điểm (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w