Nhà văn kể lại, tả lại những gì xảy ra bên ngoài mình, khiến cho ngời đọc có cảm giác rằng hiện thực đợc phản ánh trong tác phẩm tự sự là một thế giới tạo hình đang tự phát triển, tồn tạ
Trang 1häc tèt ng÷ v¨n 6
(tËp hai)
Trang 3phạm tuấn anh – thái giang – nguyễn trọng hoàn
học tốt ngữ văn 6
(tập hai)
nhà xuất bản đại học quốc gia TP hồ chí minh
bài học đờng đời đầu tiên
Trang 4vào sự kiện và hành động bên ngoài của con ngời tới mức giã chúng dờng nh không có sự phân biệt nào cả Nhà văn kể lại, tả lại những gì xảy ra bên ngoài mình, khiến cho ngời đọc có cảm giác rằng hiện thực đợc phản ánh trong tác phẩm tự sự là một thế giới tạo hình đang tự phát triển, tồn tại bên ngoài nhà văn, không phụ thuộc vào tình cảm, ý muốn của nhà văn" (Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi: Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 1992).
Các bài học: Bài học đờng đời đầu tiên (trích trong Dế Mèn phiêu lu kí của Tô Hoài), Sông nớc
Cà Mau (trích Đất rừng phơng Nam của Đoàn Giỏi), Bức tranh của em gái tôi (của Tạ Duy Anh), Vợt thác (trích Quê nội của Võ Quảng), Buổi học cuối cùng (của An-phông-xơ Đô-đê) thuộc thể loại
truyện hiện đại
Nhà văn đã đợc nhận: Giải nhất tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam 1956 (tiểu thuyết
Truyện Tây Bắc) Giải A Giải thởng Hội Văn nghệ Hà Nội 1970 (tiểu thuyết Quê nhà); Giải thởng
của Hội Nhà văn á - Phi năm 1970 (tiểu thuyết Miền Tây); Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật (đợt I - 1996)
II Kiến thức cơ bản
1 Đoạn trích Bài học đờng đời đầu tiên thể hiện tài quan sát và miêu tả tinh tế của nhà văn Tô Hoài Truyện đợc kể ở ngôi thứ nhất (lời nhân vât Dế Mèn) biến hoá sinh động và hấp dẫn ngời đọc
Bài văn này có thể chia làm ba đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ” Đoạn này miêu tả vẻ đẹp c… ờng tráng nhng tính cách còn kiêu căng của Dế Mèn
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mang vạ vào mình đấy”: Mèn trêu chị Cốc và gây ra cái chết thảm…thơng cho Dế Choắt
+ Đoạn 3: còn lại: sự ân hận của Dế Mèn
2 Dế Mèn có một ngoại hình cờng tráng Với đôi càng mẫm bóng, những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt, đôi cánh bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi, lại thêm đầu to ra và nổi từng tảng rất bớng, hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp
nh hai lời liềm máy làm việc , Dế Mèn thật ra dáng con nhà võ Oai phong hơn, Dế Mèn còn có sợi râu dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Dơng dơng tự đắc, chú ta đi đứng oai vệ, luôn tranh thủ mọi cơ hội để thể hiện mình Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, chú ta "co
Trang 5cẳng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ" hay chốc chốc lại trịnh trọng và khoan thai đa cả hai chân lên vuốt râu Tự cho mình là nhất, chú không ngần ngại cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm (quát các chị Cào Cào, đá anh Gọng Vó, ).
Tác giả vừa miêu tả ngoại hình vừa miêu tả hành động để bộc lộ tính cách của Dế Mèn: kiêu căng, xốc nổi, điệu đàng, hung hăng và ngộ nhận Trong đoạn văn, các tính từ miêu tả hình dáng (c-ờng tráng, mẫm bóng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, giòn giã, bóng mỡ, đen nhánh, ngoàm ngoạp ); tính từ miêu tả tính cách (bớng, hãnh diện, trịnh trọng, khoan thai oai vệ, tợn, giỏi, ghê gớm ) đợc thể hiện
đặc sắc Nếu thay thế một số từ của tác giả bằng các từ đồng nghĩa (hoặc gần nghĩa) nh đôi càng mẫm bóng bằng đôi càng mập bóng, đôi càng to bóng , ngắn hủn hoẳn bằng ngắn củn, ngắn tủn, ngắn cũn cỡn , đi đứng oai vệ bằng đi đứng chững chạc, đi đứng đàng hoàng, đi đứng oai lắm sự diễn đạt sẽ thiếu chính xác và thiếu tinh tế
3 Thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt là kẻ cả, trịch thợng (qua cách đặt tên là Dế Choắt, ví von
so sánh nh gã nghiện thuốc phiện, xng hô chú mày, tính tình khinh khỉnh, giọng điệu bề trên, dạy dỗ) Không những thế, Dế Mèn còn tỏ ra ích kỉ, không cho Dễ Choắt thông ngách sang nhà, lại còn mắng "Đào tổ nông thì cho chết"
4 Khi trêu chị Cốc, Dế Mèn thật hung hăng, kiêu ngạo: "Sợ gì ? Mày bảo tao sợ cái gì ? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa !" Thậm chí, hát trêu xong, Dế Mèn vẫn tự đắc, thách thức: "Mày tức thì mày cứ tức, mày ghè đầu mày ra cho nhỏ đi, nhỏ đến đâu thì mày cũng không chui nổi vào tổ tao đâu !" Nhng khi chứng kiến chị Cốc đánh Choắt, Dế Mèn khiếp hãi "nằm im thin thít" Biết chắc chị Cốc đi rồi, mới dám "mon men bò lên" Từ hung hăng, kiêu ngạo, Dế Mèn trở nên sợ hãi, hèn nhát
Bài học đờng đời đầu tiên Dế Mèn rút ra chính là sự trả giá cho những hành động ngông cuồng thiếu suy nghĩ Bài học ấy thể hiện qua lời khuyên chân tình của Dế Choắt: "ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy" Đó cũng là bài học cho chính con ngời
5 Các con vật đợc miêu tả trong truyện ngoài những đặc điểm vốn có của chúng trong thực tế, chúng còn đợc nhà văn gắn thêm cho những phẩm chất của con ngời (đặc biệt là về tính cách) Những sự việc xảy ra trong truyện giữa các con vật với nhau thực ra chính là chuyện trong thế giới con ngời Các truyện cổ tích về loài vật, các truyện ngụ ngôn (của Ê-Dốp, La-Phông-Ten, ), truyện…
Cuộc phiêu lu của Gulliver, là những truyện có cách viết giống nh… Dế Mèn phiêu lu kí.
IIi rèn luyện kĩ năng
1 Tóm tắt
Chàng thanh niên Dế Mèn cờng tráng, khoẻ mạnh nhng kiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, hay xem thờng và bắt nạt mọi ngời Một lần, Mèn bày trò trêu chọc Cốc để khoe khoang trớc anh hàng xóm Dế Choắt, dẫn đến cái chết thảm thơng của ngời bạn xấu số ấy Cái chết của Choắt làm Mèn vô cùng hối hận, ăn năn về thói hung hăng bậy bạ của mình
2 Cách đọc
Khác với các truyện dân gian hoặc truyện trung đại, Dế Mèn phiêu lu kí có cách viết hiện đại với các tình tiết phong phú, phức tạp, các nhân vật đợc miêu tả kĩ lỡng với các chi tiết về ngoại hình, hành động, đặc điểm tâm lí Đọc diễn cảm đoạn văn này cần chú ý giọng điệu, thái độ của tác giả khi miêu tả, diễn biến tâm lí của các nhân vật:
a) Đọc đoạn thứ nhất cần lên giọng để vừa thể hiện đợc vẻ đẹp cờng tráng đồng thời diễn tả đợc
Trang 6thái độ tự phụ, huênh hoang của Dế Mèn.
b) Đọc đoạn thứ hai chú ý giọng đối thoại phù hợp với diễn biến tâm lí của từng nhân vật:
Phó từ
I Kiến thức cơ bản
1 Phó từ là gì?
Đọc các câu sau đây và thực hiện yêu cầu:
(1) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi
ng-ời, tuy mất nhiều công mà vẫn cha thấy có ngời nào thật lỗi lạc.
(Theo Em bé thông minh)(2) Lúc tôi đi bách bộ thì cả ngời tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gơng đợc và rất a
nhìn Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bớng.
- Các cụm từ: đã đi nhiều nơi , cũng ra những câu đố , vẫn cha thấy có ngời nào , thật lỗi lạc;
soi gơng đợc, rất a nhìn, to ra, rất bớng;
- Các từ in đậm không chỉ sự vật, hành động hay tính chất cụ thể nào; chúng là các phụ ngữ trong các cụm từ, có vai trò bổ sung ý nghĩa cho các động từ và tính từ: đi, ra(những câu đố), thấy,
Trang 7lỗi lạc, soi (gơng), a nhìn, to, bớng;
- Về vị trí của các từ: Những từ in đậm trên là phó từ, đứng trớc hoặc đứng sau động từ, tính từ
a) Tìm các phó từ trong những câu dới đây:
(1) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm
(Tô Hoài)(2) Em xin vái cả sáu tay Anh đừng trêu vào Anh phải sợ
(Tô Hoài)(3) [ ] không trông thấy tôi, nhng chị Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trong cửa
hang.
(Tô Hoài)
Gợi ý: Các phó từ: lắm (1); đừng, vào (2); không, đã, đang (3).
b) Các phó từ vừa tìm đợc nằm trong cụm từ nào, bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong cụm ấy?
Gợi ý:
- Các cụm từ chứa phó từ: chóng lớn lắm; đừng trêu vào; không trông thấy; đã trông thấy;
đang loay hoay;
- Xác định các từ trung tâm của cụm: lớn, trêu, trông thấy, loay hoay
c) Nhận xét về ý nghĩa mà các phó từ bổ sung cho động từ, tính từ trong cụm rồi xếp chúng vào bảng phân loại sau:
ý nghĩa bổ sung Vị trí so với động từ, tính từ
Trang 8Chỉ sự cầu khiến
Chỉ kết quả và hớng
Chỉ khả năng
d) Điền các phó từ trong bảng ở mục 1 vào bảng phân loại trên
Gợi ý: đã, đang - chỉ quan hệ thời gian; thật, rất, lắm - chỉ mức độ; cũng, vẫn - chỉ sự tiếp diễn
tơng tự; không, cha - chỉ sự phủ định; đừng - chỉ sự cầu khiến; vào, ra - chỉ chỉ kết quả và hớng; đợc
- chỉ khả năng
đ) Dựa vào bảng phân loại trên, hãy cho biết những phó từ đứng trớc động từ, tính từ thờng là những phó từ mang nghĩa gì? Thực hiện yêu cầu này đối với các phó từ đứng sau động từ, tính từ
Gợi ý: Căn cứ vào vị trí của phó từ so với động từ, tính từ, ngời ta chia phó từ thành hai loại:
đứng trớc và đứng sau Các phó từ đứng trớc động từ, tính từ thờng là các phó từ chỉ quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tơng tự, sự phủ định, sự cầu khiến Các phó từ đứng sau động từ, tính từ thờng là các phó từ chỉ mức độ, khả năng, kết quả và hớng
II Rèn luyện kĩ năng
1 a) Trong các câu sau đây có những phó từ nào? Chúng nằm trong cụm từ nào?
(1) Thế là mùa xuân mong ớc đã đến Đầu tiên, từ trong vờn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức
Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nớc lạnh lẽo mà bây giờ đầy hơng thơm và ánh sáng mặt trời Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi Các cành cây đều lấm tấm màu xanh Những cành xoan khẳng khiu đơng trổ lá lại sắp buông toả ra những tàn hoa sang sáng, tim tím Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp có nụ.
Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về!
(Tô Hoài)(2) Quả nhiên con kiến càng đã xâu đợc sợi chỉ xuyên qua đờng ruột ốc cho nhà vua trớc con
mắt thán phục của sứ giả nớc láng giềng.
(Em bé thông minh) Gợi ý: Các cụm từ có phó từ: đã đến; không còn ngửi thấy; đã cởi bỏ hết; đều lấm tấm màu
xanh; đơng trổ lá lại sắp buông toả ra; cũng sắp có nụ; đã về; cũng sắp về; đã xâu đợc sợi chỉ.
b) Nhận xét về ý nghĩa mà các phó từ trong những câu trên bổ sung cho động từ và tính từ
+ đều: chỉ sự tiếp diễn tơng tự;
+ đơng (đang), sắp: chỉ quan hệ thời gian;
+ cũng sắp: chỉ sự tiếp diễn tơng tự trong tơng lai gần (cũng: chỉ sự tiếp diễn tơng tự; sắp: chỉ
quan hệ thời gian - tơng lai gần)
Trang 92 Bằng một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu), hãy thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc Chỉ ra ít nhất một phó từ đã đợc dùng trong đoạn văn ấy và cho biết em đã dùng nó để làm gì.
Gợi ý: Chú ý đến diễn đạt, không gò ép khi sử dụng phó từ; xem lại bảng phân loại để nắm chắc
nghĩa của từng loại phó từ
Tham khảo đoạn văn và cách phân tích sau:
Vốn tính nghịch ranh, vừa nhìn thấy chị Cốc, Dế Mèn đã nghĩ ngay ra mu trêu chị Bị chọc giận chị Cốc bèn giáng ngay tai hoạ lên đầu Dế Choắt bởi lúc này, Choắt ta vẫn đang loay hoay ở
phía cửa hang Sự việc diễn ra bất ngờ và nhanh quá, Choắt trở tay không kịp, thế là đành thế
mạng cho trò nghịch tai quái của Mèn.
- Các phó từ trong đoạn văn là những từ in đậm
- Tác dụng của các phó từ:
+ Các từ vừa, ngay, đã, vẫn đang: chỉ quan hệ thời gian.
+ Cụm từ ở ngay phía cửa hang: chỉ hớng.
+ Các từ bất ngờ, quá: chỉ mức độ.
+ Từ không kịp: chỉ khả năng.
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
I Kiến thức cơ bản
1 Em phải làm gì trong các tình huống sau:
(1) Trên đờng đi học, em gặp một ngời khách hỏi thăm đờng về nhà em Đang phải đến trờng nên em không thể đa ngời khách đó về nhà đợc, em làm thế nào để ngời đó có thể nhận ra nhà em để
tự tìm đến
(2) Em cùng mẹ đi đến cửa hàng mua áo; trớc rất nhiều chiếc áo khác nhau, nhiều màu nhiều kiểu dáng, lại treo tận trên cao, làm thế nào để ngời bán hàng lấy đúng chiếc áo mà em định mua?(3) Một học sinh lớp 3 hỏi em: Ngời lực sĩ là ngời thế nào? Em phải làm gì để em học sinh ấy hình dung ra đợc một cách cụ thể hình ảnh của ngời lực sĩ?
Gợi ý: Trong cả ba tình huống trên, cần sử dụng miêu tả để giúp ngời giao tiếp với mình có thể
hình dung đợc đối tợng đợc nói tới Chúng ta có thể gặp rất nhiều những tình huống tơng tự nh thế này trong thực tế
2 Tìm trong văn bản Bài học đờng đời đầu tiên hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt
Gợi ý: Hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt:
(1) Từ đầu cho đến "đa cả hai chân lên vuốt râu."
(2) Từ "Cái chàng Dế Choắt" cho đến "nhiều ngách nh hang tôi."
3 Tác giả miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt để làm gì?
Gợi ý: Tác giả miêu tả để giúp ngời đọc hình dung ra đợc hình ảnh của hai chú dế một cách cụ
thể, chân thực; khắc hoạ đậm nét đặc điểm tính cách khác biệt của hai nhân vật này Dế Mèn khoẻ mạnh, cờng tráng, mạnh mẽ và có vẻ kiêu ngạo Dế Choắt thì ốm yếu, xấu mã, tính tình chậm chạp, nhút nhát
Trang 104 Kể ra những chi tiết giúp em hình dung ra hình ảnh Dế Mèn và Dế Choắt trong hai đoạn văn trên.
Gợi ý:
- Dế Mèn: một chàng dế thanh niên cờng tráng; đôi càng mẫm bóng; những cái vuốt ở chân, ở kheo nhọn hoắt, sắc nh dao; đôi cánh dài kín tận chấm đuôi; ngời màu nâu bóng; đầu to, nổi từng tảng; răng đen nhánh, lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp; râu dài uốn cong
- Dế Choắt: thân hình gầy gò, dài lêu nghêu; cánh ngắn củn đến sống lng; đôi càng bè bè, nặng nề; râu cụt một mẩu; mặt lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ; tính nết ăn xổi ở thì (qua đánh giá của
Dế Mèn)
II Rèn luyện kĩ năng
1 Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(1) Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng tôi mẫm
bóng Những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dẫn và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y
nh có nhát dao vừa lia qua
(Tô Hoài)(2) Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang
Nh con chim chích Nhảy trên đờng vàng
(Tố Hữu)(3) Mấy hôm nọ, trời ma lớn, trên những hồ ao quanh bãi trớc mặt, nớc dâng trắng mênh mông
Nớc đầy và nớc mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngợc, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nớc mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng đợc miếng nào.
(Tô Hoài)a) Mỗi đoạn văn trên tái hiện lại những gì?
Gợi ý:
- Đoạn (1): tái hiện hình ảnh Dế Mèn với vẻ đẹp khoẻ mạnh, cờng tráng, mạnh mẽ
- Đoạn (2): tái hiện hình ảnh chú bé liên lạc nhanh nhẹn, nhí nhảnh, hồn nhiên
- Đoạn (3): tái hiện sinh động khung cảnh nhiều loài sinh vật trên một vùng bãi ven hồ ao ngập nớc sau cơn ma
b) Các đặc điểm nổi bật của sự vật, con ngời, quang cảnh đã đợc miêu tả nh thế nào, bằng
Trang 11những chi tiết, hình ảnh gì?
- Để làm nổi bật hình ảnh cờng tráng, mạnh mẽ của Dế Mèn, tác giả đã sử dụng các hình ảnh
đặc tả ngoại hình: (xem gợi ý ở phần I.4);
- Để làm nổi bật vẻ nhanh nhẹn, nhí nhảnh, hồn nhiên của chú bé liên lạc, tác giả đã sử dụng các hình ảnh: loắt chắt, xắc xinh xinh, chân thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, nh con chim chích nhảy trên đờng,
2 Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông đến thì em sẽ nêu những đặc điểm nổi bật nào?
b) Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, nếu tả khuôn mặt của mẹ thì em chú ý tới những điểm nổi bật nào?
Gợi ý:
a) Với yêu cầu này, khi viết có thể nêu ra các đặc điểm:
- Những cơn gió heo may đến nh thế nào?
- Lá rụng, cánh đồng (đờng phố) lạnh lẽo ra sao?
- Con ngời đón những cái rét đầu tiên trong một tâm trạng thế nào?
b) Cần chú ý những đặc điểm sau của khuôn mặt mẹ:
- Hình dung về cả khuôn mặt
- Đôi mắt mẹ
- Những chiếc răng (nhỏ, trắng, xinh, ) gắn với nụ cuời duyên dáng,… …
- Sống mũi thẳng, hàng mi cong tự nhiên,…
Tác phẩm đã xuất bản: Ngời Nam thà chết không hàng (kịch thơ, 1947), Khí hùng đất nớc (kí, 1948), Những dòng chữ máu Nam Kì 1940 (kí, 1948), Đờng về gia hơng (truyện, 1948), Chiến sĩ Tháp Mời (kịch
thơ, 1949), Giữ vững niềm tin (thơ, 1954), Trần Văn Ơn (truyện kí, 1955), Cá bống mú (truyện, 1956), Ngọn tầm vông (truyện kí, 1956), Đất rừng phơng Nam (truyện, 1957), Hoa hớng dơng (truyện ngắn, 1960), Cuộc truy tìm kho vũ khí (truyện, 1962), Những chuyện lạ về cá (biên khảo, 1981), Tê giác giữa ngàn xanh (biên
khảo, 1982).
II Kiến thức cơ bản
1 Bài văn miêu tả sông nớc vùng Cà Mau ở cực nam của Tổ quốc
Trang 12Trình tự miêu tả thể hiện trong bài văn là: bắt đầu từ cảm tởng chung, thông qua sự quan sát thiên nhiên Cà Mau - tác giả đi đến những nét đặc tả kênh rạch, sông ngòi và nét độc đáo của cảnh chợ Năm Căn họp trên mặt nớc.
Theo trình tự miêu tả nh trên, có thể thấy bố cục của bài văn gồm ba đoạn:
- Đoạn 1 (Từ đầu đến "lặng lẽ một màu xanh đơn điệu"): Cảm tởng chung về thiên nhiên Cà Mau
- Đoạn 2 (Tiếp theo đến "khói sóng ban mai"): Đặc tả kênh, rạch Cà Mau và con sông Năm Căn rộng lớn
- Đoạn 3 (Còn lại): Đặc tả cảnh chợ Năm Căn
Đọc bài văn, có thể hình dung vị trí của ngời miêu tả là ngôi thứ nhất "tôi" (ngồi trên thuyền) - tức ngời chứng kiến và cảm nhận quang cảnh sông nớc Cà Mau Vị trí ấy rất thuận lợi cho việc quan sát và miêu tả vì những hình ảnh và suy nghĩ đợc thể hiện trực tiếp bằng con mắt của "ngời trong cuộc" Với vị trí quan sát của ngời trên thuyền, các hình ảnh miêu tả đợc hiện ra trong bài văn nh một cuốn phim thật sinh động: nhiều màu sắc, cảnh trí đan cài và giàu cảm xúc
2 Trong đoạn văn (từ đầu đến "lặng lẽ một màu xanh đơn điệu") tác giả đã diễn tả ấn tợng ban
đầu bao trùm về vùng sông nớc Cà Mau ấn tợng ấy là ấn tợng choáng ngợp (thể hiện qua các từ ngữ
có tính cờng điệu: kênh rạch càng bủa giăng chi chít, trên thì dới thì chung quanh cũng chỉ )
ấn tợng ấy đợc cảm nhận qua thị giác, thính giác và vị giác - đặc biệt là cảm giác đơn điệu về màu xanh và tiếng rì rào bất tận của rừng, của sóng ấn tợng ấy đợc thể hiện qua các câu văn dài ngắn xen kẽ, biến hoá linh hoạt: vừa tả vừa kể, tạo ra một mạch văn trữ tình lôi cuốn
3 Qua đoạn văn tác giả nói về cách đặt tên cho các vùng đất, con kênh ở vùng Cà Mau cho thấy: các địa danh ở đây đợc đặt tên rất giản dị, gần gũi với thiên nhiên Cách đặt tên nh thế cũng thể hiện đặc điểm của thiên nhiên vùng Cà Mau
4. Trong đoạn văn từ "Thuyền chúng tôi chèo thoát qua đến sơng mù và khói sóng ban mai":
+ Những chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của dòng sông và rừng đớc:
- Nớc ầm ầm đổ ra biển nagỳ đêm nh thác
- Con sông rộng hơn ngàn thớc
- Cá nớc bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống nh ngời bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.+ Trong câu "Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn" có các động từ: thoát qua, đổ ra, xuôi về chỉ cùng một hoạt động của con thuyền
Nếu thay đổi trình tự những động từ ấy trong câu thì sẽ không thể hiện đợc các trạng thái hoạt
động rất phong phú của con thuyền trong các hoàn cảnh khác nhau
Trong câu này, tác giả sử dụng từ ngữ rất chính xác và tinh tế, bởi vì:
- thoát qua: diễn đạt sự khó khăn mà con thuyền vừa phải vợt
- đổ ra: chỉ trạng thái con thuyền từ sông nhỏ đến với dòng sông lớn,
- xuôi về: diễn tả trạng thái nhẹ nhàng của con thuyền xuôi theo dòng nớc
+ Những từ miêu tả màu sắc của rừng đớc: màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ Qua những từ đó, vừa thấy đợc khả năng quan sát và phân biệt các sắc độ của tác giả rất tinh tế,
đồng thời cũng thấy đợc sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của loài đớc
Trang 135. Trong bài văn, sự tấp nập, đông vui, trù phú và độc đáo của chợ vùng Cà Mau đợc thể hiện
qua những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của cảnh chợ Năm Căn:
- Sự tấp nập, đông vui, trù phú: túp lều lá thô sơ, những ngôi nhà gạch hai tầng, những đống gỗ cao nh núi, những cột đáy, thuyền chài, thuyền lới, những bến vận hà nhộn nhịp, những lò than hầm
gỗ, những ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng-sông chiếu rực,
- Sự độc đáo của chợ Năm Căn: chợ họp ngay trên sông, chỉ cần cập thuyền lại với nhau là có thể mua bán đủ thứ tiêu dùng và ẩm thực Đây còn là nơi hội tụ đông vui của những ng ời bán vải, bán rợu đến từ nhiều vùng, có nhiều giọng nói, trang phục khác nhau
6. Qua cách miêu tả từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể, tả xen kể cùng với việc sử dụng
các từ ngữ gợi cảm tinh tế của tác giả, có thể cảm nhận đợc vẻ đẹp trù phú của vùng sông nớc Cà Mau Đó là một nơi có khung cảnh thiên nhiên hoang dã và hùng vĩ - nơi có những dòng sông rộng lớn và rừng đớc bạt ngàn; đồng thời đó cũng là nơi có cảnh chợ Năm Căn đặc sắc, tấp nập đông vui iii rèn luyện kĩ năng
1 Tóm tắt
Bài văn miêu tả cảnh quan thiên nhiên, sông nớc vùng Cà Mau, mảnh đất tận cùng phía nam của
Tổ quốc Cảnh thiên nhiên ở đây thật rộng lớn, hoang dã và hùng vĩ, đặt biệt là những dòng sông và rừng đớc Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnh trù phú, độc đáo, tấp nập về sinh hoạt của con ngời ở vùng
đất ấy
2 Cách đọc
Đoạn văn đợc viết chủ yếu theo lối miêu tả (tả cảnh, tả ngời, tả cảnh sinh hoạt) Những đoạn tả cảnh vật cần đọc chậm rãi Hãy hình dung mình đang ngồi trên con thuyền của tác giả, chầm chậm lớt qua các kênh, rạch, những cảnh vật ở hai bên bờ sông Đoạn tả cảnh chợ Năm Căn tấp nập, đông vui có thể đọc nhanh hơn, diễn tả không khí sôi động với những âm thanh náo nức, những màu sắc sặc sỡ ở nơi này
3 Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vùng Cà Mau qua bài Sông nớc Cà Mau đã
học
Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau.
Dới ngòi bút tài tình của nhà văn Đoàn Giỏi, cả vùng Cà Mau hiện lên thật là sinh động Cảnh vật biến hoá, màu sắc biến hoá Những dòng sông, kênh, rạch, rừng đớc và cả khu chợ Năm Căn nữa hiện lên vừa hùng vĩ, hoang sơ, vừa dạt dào sức sống, cảnh xa lạ mà vẫn gợi bao yêu mến, nhớ thơng Thiên nhiên Cà Mau bao la, hào phóng; con ngời Cà Mau mộc mạc, hồn hậu, dễ thơng Đọc những trang văn của Đoàn Giỏi, ta có cảm giác nh đang đi giữa sông nớc Cà Mau, tận hởng hơng rừng Cà Mau, đến chơi chợ Năm Căn, dừng lại, bớc lên những ngôi nhà bè xem và mua một vài món quà lu niệm Ôi! Cái cảm giác đợc chu du giữa cả một miền sông nớc nh thế mới thú vị biết bao
4 Kể tên một vài con sông ở quê hơng em hoặc địa phơng mà em đang ở, giới thiệu vắn tắt về một trong những con sông ấy
Gợi ý:
- Tuỳ từng miền địa lí, học sinh tự kể những con sông của quê mình
- Khi viết đoạn giới thiệu về một con sông, cần chú ý chỉ ra những nét đặc tr ng riêng của con
Trang 14sông quê mình (cảnh vật, những sinh hoạt thờng nhật trên sông, ).…
(Đoàn Giỏi)
Gợi ý:
- Trẻ em nh búp trên cành
- rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận
b) Trong các hình ảnh so sánh vừa xác định đợc, những sự vật, sự việc nào đợc so sánh với nhau?
Gợi ý:
- trẻ em đợc so sánh với búp trên cành;
- rừng đớc đợc so sánh với hai dãy tờng thành vô tận
c) Vì sao các sự vật, sự việc trên lại có thể so sánh đợc với nhau?
Gợi ý: Giữa các sự vật, sự việc so sánh với nhau phải có nét nào đó giống nhau
- trẻ em và búp trên cành, giống nhau: non tơ, đợc nâng niu,
- rừng đớc và dãy trờng thành, giống nhau: dựng lên cao, thẳng đứng, dài dặc,
d) Việc so sánh các sự vật, sự việc với nhau nh trên có tác dụng gì?
Gợi ý: So sánh có tác dụng làm nổi bật cái đợc nói đến, bộc lộ sự cảm nhận của ngời nói (viết),
gợi ra hình ảnh cụ thể, truyền cảm Hãy so sánh:
- Trẻ em biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan với Trẻ em nh búp trên cành - Biết ngoan
ngoãn, biết học hành là ngoan.
- rừng đớc dựng lên cao ngất với rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận
đ) Câu sau đây cũng sử dụng so sánh nhng không giống với sự so sánh ở các câu trên Em hãy nhận xét về điều này
Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhng nét mặt lại vô cùng dễ mến.
(Tạ Duy Anh)
Gợi ý: So sánh là thao tác phổ biến, đợc dùng trong suy nghĩ, nói năng, Có sự so sánh để làm
nổi bật cái đợc nói đến thông qua liên hệ giống nhau giữa các sự vật, sự việc (nh trong ví dụ (1) và
Trang 15(2) ở trên); so sánh kiểu này là phép so sánh - một biện pháp tu từ Nhng cũng có sự so sánh để phân biệt đặc điểm khác nhau giữa các sự vật, sự việc (nh trong câu văn của Tạ Duy Anh); so sánh kiểu này không phải là phép so sánh - biện pháp tu từ.
2 Cấu tạo của phép so sánh
Xem xét mô hình cấu tạo của phép so sánh qua bảng và ví dụ dới đây:
(2) rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng
thành vô tậnTrờng hợp (1) không đầy đủ các yếu tố; trờng hợp (2) đầy đủ các yếu tố
b) Đặt những từ ngữ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau đây vào bảng mô hình cấu tạo của phép so sánh và nêu nhận xét
(1) Trờng sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào.
(Lê Anh Xuân)(2) Nh tre mọc thẳng, con ngời không chịu khuất
Trang 16c) Tìm thêm các từ ngữ có thể thay thế vào vị trí từ nh trong các bảng trên.
(Lời bài hát)
- So sánh vật với vật:
Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững nh một tháp đèn khổng lồ [ ].…
(Vũ Tú Nam)b) So sánh khác loại
- So sánh vật với ngời:
Ngôi nhà nh trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh.
(Đồng Xuân Lan)
Bà nh quả đã chín rồi Càng thêm tuổi tác, càng tơi lòng vàng.
(Võ Thanh An)
- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:
- Ngời với ngời:
Ngời là Cha, là Bác, là Anh Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ.
(Tố Hữu)
Trang 17- Vật với vật:
Những đống gỗ cao nh núi chất dựa bờ.
(Đoàn Giỏi)b) So sánh khác loại
- Vật với ngời:
Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí nh ngời.
(Thép Mới)
Trẻ em nh búp trên cành, Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
(Bác Hồ)
- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:
Con đi trăm núi ngàn khe Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
3 Hãy tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đờng đời đầu tiên,
Sông nớc Cà Mau và xếp chúng vào bảng cấu tạo của phép so sánh.
quaHai cái răng đen
nhánh
lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp
nh hai lỡi liềm máy
làm việcCái chàng Dế ngời gầy gò và dài lêu nh một gã nghiện
Trang 18Choắt nghêu thuốc phiện
cánh chỉ ngắn củn đến giữa
l-ng, hở cả mạng sờn
nh ngời cởi trần mặc
áo gi-lêchị trợn tròn mắt, giơng
nhô lên ngụp xuống
nh ngời bơi ếch giữa
những đầu sóng trắngrừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành
vô tậnNhững ngôi nhà bè ban đêm ánh đèn măng-
sông chiếu rực trên mặt nớc
nh những khu phố nổi
Quan sát, tởng tợng, so sánh
và nhận xét trong văn miêu tả
I Kiến thức cơ bản
1 Đọc các đoạn văn dới đây và trả lời câu hỏi:
(1) Cái chàng Dế Choắt, ngời gầy gò và dài lêu nghêu nh một gã nghiện thuốc phiện Đã thanh
niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lng, hở cả mạng sờn nh ngời cởi trần mặc áo gi-lê Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.
(Tô Hoài)(2) Càng đổ dần về hớng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít nh
mạng nhện Trên thì trời xanh, dới thì nớc xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa, cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối [ ] Dòng sông Năm Căn mênh mông, nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nh thác, cá nớc bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống nh ngời bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thớc, trông hai bên bờ, rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận.
(Đoàn Giỏi)
Trang 19(3) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững nh
một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tơi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo
đen, đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lợn lên lợn xuống Chúng nó gọi nhau, trò truyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tởng đợc Ngày hội mùa xuân đấy!
- Đoạn (3): Cho ta hình dung về vẻ đẹp đầy sức sống của mùa xuân Các từ ngữ hình ảnh thể hiện điều đó là: chim ríu rít, cây gạo sừng sững, hàng ngàn ngọn lửa hồng tơi, chào mào, sáo sậu, sáo đen, đàn đàn lũ lũ,… …
c) Để có thể miêu tả đợc các sự vật, phong cảnh nh thế ngời viết phải có những năng lực gì?
Gợi ý: Ngời viết cần phải có năng lực quan sát, liên tởng, tởng tợng, so sánh, ví von,…
d) Tìm những câu văn có hình ảnh liên tởng, so sánh và nhận xét về tác dụng của các thao tác này
Gợi ý:
Việc lợc bỏ đi các từ ngữ mang ý nghĩa so sánh, liên tởng làm cho đoạn văn chẳng những không thể hiện đợc hết những nét riêng của sông nớc Cà Mau (dòng Năm Căn) mà còn làm cho đoạn văn kém đi sự hấp dẫn Ví dụ này cho thấy quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét có vai trò vô cùng
Trang 20quan trọng trong sự miêu tả của nhà văn
II Rèn luyện kĩ năng
1 a) Lựa chọn 5 trong số các từ ngữ gơng bầu dục, mảnh kính, cong cong, uốn, lấp ló, xám xịt,
cổ kính, xanh um, xanh biếc để điền vào những chỗ trống trong đoạn văn dới đây.
Nhà tôi cách Hồ Gơm không xa Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ nh một chiếc ( ) lớn, sáng long lanh.
Cầu Thê Húc màu son, ( ) nh con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền ( ) bên gốc đa già, rễ lá xum xuê Xa một chút là Tháp Rùa, tờng rêu ( ), xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc ( )
(Theo Ngô Quân Miện) Gợi ý: gơng bầu dục, cong cong, lấp ló, cổ kính, xanh um
b) Trong đoạn văn trên, tác giả đã quan sát và lựa chọn hình ảnh nh thế nào?
Gợi ý: Trong đoạn văn trên tác giả đã chứng tỏ một năng lực sự quan sát và liên tởng rất tinh tế Vì thế mà các hình ảnh so sánh đợc tạo ra đều gây đợc sự chú ý của ngời đọc, tạo cho họ sự thích thú khi đọc những dòng văn miêu tả Các hình ảnh so sánh thú vị nh: hồ nh một chiếc gơng bầu dục lớn, sáng long lanh; Cỗu Thê Húc cong cong nh– con tôm; mái đền lấp ló bên gốc đa già rễ lá xum xuê,…
2 ở đoạn văn sau, tác giả đã sử dụng những hình ảnh đặc sắc nào để làm nổi bật hình ảnh một chú Dế Mèn với thân hình đẹp, cờng tráng nhng tính tình lại rất ơng bớng, kiêu kăng?
Lúc tôi đi bách bộ thì cả ngời tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gơng đợc và rất a nhìn
Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bớng Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp nh hai lỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy làm hãnh diện với bà con về cặp râu ấy lắm Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đa cả hai chân lên vuốt râu.
trọng và khoan thai đa cả hai chân lên vốt râu.
3 Hãy quan sát rồi ghi chép lại ngôi nhà hoặc căn phòng em ở và lựa chọn ra những đặc điểm nổi bật nhất
Gợi ý: Tuỳ vào đặc điểm của ngôi nhà hoặc căn phòng mình đang ở mà mỗi ngời lại có thể lựa
chọn những đặc điểm riêng (của nơi mình ở) để mà miêu tả Chú ý những điểm nổi bật cần lu ý là:
màu sơn, khung cửa sổ, góc học tập, cách bố trí nội thất trong phòng,…
5 Nếu dùng những hình ảnh sau đây để miêu tả về quang cảnh quê hơng em vào buổi sáng thì
em liên tởng, so sánh chúng với những gì?
- Mặt trời
- Bầu trời
- Những hàng cây
Trang 21- Núi (đồi)
- Những ngôi nhà
Gợi ý: Để lựa chọn đợc những hình ảnh so sánh hay và hợp lí, cần phát huy những kiến thức đã
lĩnh hội đợc trong quá trình đọc sách, song cũng cần chủ động phát huy những liên tởng độc đáo của mỗi cá nhân Khi lựa chọn hình ảnh so sánh cũng cần lu ý đến việc mùa mà mình dự định chọn miêu tả là gì (mùa xuân hay mùa hạ, ) Việc lựa chọn mùa quyết định việc lựa chọn các hình ảnh so…sánh, bởi so sánh phải lấy thực tế làm căn cứ
6 Hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh một dòng sông hoặc một khu rừng mà em có dịp quan sát ( có thể quan sát trực tiếp hay qua truyền hình)
Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau (miêu tả về một dòng sông)
Quê tôi nằm trên một triền đê ở ven sông Hồng Buổi chiều, vào những ngày hè oi ả, cả lũ nhóc chúng tôi lại rủ nhau ra sông tắm mát Hàng chục đứa hò reo ngụp lặn, trêu đùa nhau náo loạn cả một khoảng sông Những ngày đó con sông hiền lắm, cứ lặng lờ trôi Trên mặt sông, những con sóng nhỏ nối tiếp nhau xô nhẹ vào bờ Tiếng sóng vỗ ì oạp nghe rất vui tai Hai bên bờ sông, ngời giặt giũ, ngời gánh nớc, nói chuyện vui cời nhộn nhịp âm vang Đẹp nhất trên khúc sông thủa ấy là những đồng ngô nối tiếp, nối tiếp nhau xanh đến ngút ngàn Tuổi thơ, con sông và cuộc sống với tôi khi ấy thật thanh bình, nên thơ và êm ả biết bao!
t-(Tô Hoài, Một số kinh nghiệm viết văn miêu tả,
NXB Giáo dục, 1997)Gợi ý: Quan sát những sự vật giống nhau cứ nghĩ chúng chẳng có điểm gì khác cả Nhng thực không phải thế, tạo hoá đã sinh ra mỗi sự vật (và cả con ngời nữa) là bao giờ cũng cho chúng những nét riêng Vì thế, để miêu tả hay phải quan sát thật là tỉ mỉ Có quan sát tinh tế và tỉ mỉ thì mới có những so sánh và liên tởng độc đáo và giá trị đợc
bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
I về Tác giả
Nhà văn Tạ Duy Anh (các bút danh khác: Lão Tạ, Chu Quý, Bình Tâm) tên khai sinh là Tạ Viết Dãng, sinh năm 1959; quê quán: Hoàng Diệu, Chơng Mĩ, Hà Tây; Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam; hiện công tác tại Nhà xuất bản Hội Nhà văn
Tác phẩm đã xuất bản: Bớc qua lời nguyền (tập truyện, 1990), Khúc dạo đầu (tiểu thuyết, 1991),
Lão Khổ (tiểu thuyết, 1992), Hiệp sĩ áo cỏ (truyện vừa cho thiếu nhi, 1993), Luân hồi (tập truyện,
1994); ánh sáng nàng (tập truyện, 1997); Quả trứng vàng (tập truyện thiếu nhi, 1998); Vó ngựa trở
về (tập truyện thiếu nhi, 2000)
Trang 22Nhà văn đã đợc nhận: Giải thởng truyện ngắn nông thôn (báo Văn nghệ, báo Nông nghiệp và
Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức); Giải thởng truyện ngắn của tạp chí Văn nghệ quân đội; Giải thởng truyện ngắn trong cuộc thi viết "Tơng lai vẫy gọi" của báo Thiếu niên Tiền phong; Hai giải thởng của Nhà xuất bản Kim Đồng cho hai tập truyện: Quả trứng vàng và Vó ngựa trở về
II Kiến thức cơ bản
1 Có thể kể: Kiều Phơng là cô bé hay lục lọi đồ vật và bôi bẩn mặt mình Ngời anh trai đặc biệt hiện cho cô bé là Mèo Nhờ bé Quỳnh mà chú Tiến Lê họa sĩ phát hiện ra Kiều Phơng có tài năng hội họa Cả nhà đều vui mừng
2 a) Nhân vật trong truyện gồm có ngời anh, Kiều Phơng, bố mẹ của hai anh em, bé Quỳnh, chú Tiến Lê Nhân vật đợc nói đến nhiều nhất là ngời anh và Kiều Phơng Có thể khẳng định cả hai
đều là nhân vật chính của truyện Tuy nhiên, nhân vật ngời anh là nhân vật mà tác giả muốn thể hiện chủ đề thái độ và cách ứng xử trớc tài năng và thành công của ngời khác Nhân vật ngời anh là nhân vật quan trọng nhất trong câu chuyện
b) Truyện đợc kể theo lời của nhân vật ngời anh Cách kể này có tác dụng: tạo ra sự gần gũi về
tâm lí của nhân vật ngời anh và Kiều Phơng Mặt khác nó giúp cho nhân vật kể chuyện tự soi xét,
đánh giá những tình cảm, ý nghĩ của mình, bộc lộ một cách chân thành những ý nghĩa thầm kín
3 a) Diễn biến của tâm trạng ngời anh qua các thời điểm
- Từ trớc cho đến khi thấy em tự chế màu vẽ: Ngời anh tỏ ra ngời lớn, đặt tên em là Mèo, cho việc chế màn vẽ là chuyện trẻ con
- Khi tài năng hội họa của em đợc phát hiện thì anh có mặc cảm thua kém, và ghen tị Việc lén xem những bức tranh của em vẽ và trút tiếng thở dài chứng tỏ ngời anh thực hiện tài năng của em và sự kém cỏi của mình
- Khi đứng trớc bức tranh đợc giải của em thì ngời anh ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ"
b) Ngời anh khi biết em gái có tài hội họa đã không thể thân với em gái nh trớc kia đợc vì mấy lẽ:
- Anh cảm thấy mình bất tài, thua kém em
- Anh cảm thấy mọi ngời chỉ chú ý đến em gái, còn anh ta thì bị đẩy ra ngoài
- Anh cảm thấy ghen tị với em
Những lý do đó mà cho anh ta "gắt um lên", "khó chịu" hay quát vắng Và những điều này lại làm cho anh ta thêm xa lánh em
c) Tâm trạng của ngời anh đứng trớc bức tranh "Anh trai tôi" Thoạt tiên ngỡ ngàng vì anh không ngờ anh chàng hay cáu gắt với em, ghen tị với em, mà ngời em vẫn quý mến anh ta, chọn anh
ta để vẽ Anh còn ngỡ ngàng vì ngời đã vẽ anh rất đẹp một con ngời hoàn hảo, mơ mộng, suy t, chứ không phải là ngời anh hay cáu gắt, mắng rủ, ghen tị
Ngời anh tự hào, hãnh diện vì anh đợc thể hiện rất đẹp, đợc bao hàm nhiều ngời chiêm ngỡng Cũng có phần hãnh diện vì đa em gái có trí
Sau đó ngời anh xấu hổ: Anh xấu hổ vì đã c xử không đúng với em gái An xấu hổ vì con ngời thật của anh ta không xứng đáng với ngời ở trong tranh
4. Đoạn kết của truyện, ngời anh muốn khóc và không thể thốt ra những suy nghĩ trong đầu:
Trang 23"Không phải con đâu Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy" Đoạn kết này cho thấy
ng-ời anh đã nhận ra những điều không phải của mình Anh thừa nhận anh cha đợc đẹp nh ngng-ời ở trong tranh Và điều quan trọng hơn, anh đã nhận ra tâm hồn và lòng nhân hậu của em gái Trớc đó chỉ là
sự ghen tị, xa lánh, thì giờ đây, anh đã nhận ra đợc ver đẹp tâm hồn và sự nhân hậu của ngời em.Nhân vật ngời anh đã vợt lên chính mình, thấy sự kém cỏi trong nhân cách của mình và thừa nhận sự nhân hậu, tốt đẹp của ngời khác Đó là một sự giác ngộ lớn Nhân vật ngời anh do đó giành
đợc sự cảm tình của mọi ngời
5. Nhân vật Kiều Phơng là một cô bé hồn nhiên Phơng tạo chế màn vẽ, ham học vẽ Cái tên
Mèo (lem nhem, xấu xí) do ngời anh đặt không hề làm cho Phơng mếch lòng Khi đợc phát hiện có tài năng hội họa, Phơng vẫn đối xử bình thờng với mọi ngời Ngời anh dù xét nét gắt um lên, nhng Phơng vẫn yêu quý anh, vẫn chọn anh làm đối tợng vẽ tranh vì anh là "thân thuộc nhất" Kiều Phơng
là ngời độ lợng và nhân hậu Và sự nhân hậu đó đã làm cho ngời anh có cái nhìn đúng hơn về mình
em gái và không thể thân với em nh trớc Đứng trớc bức tranh đạt giải nhất của em gái, cậu bất ngờ vì hình ảnh mình qua cái nhìn của em Ngời anh nhận ra những yếu kém của mình và hiểu đợc tâm hồn và tấm lòng nhân hậu của cô em gái
2 Lời kể
Trên cơ sở các chặng phát triển tình huống truyện, có thể vào ngôi thứ nhất để thể hiện giọng tự truyện (vừa thể hiện diễn biến sự việc, vừa thể hiện diễn biến nội tâm của nhân vật ngời anh); cũng
có thể sắm vai ngời em để kể lại chuyện (thể hiện cảm nghĩ của mình về ngời anh)
3 Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của ngời anh trong truyện khi đứng trớc bức tranh đợc giải nhất của em gái
Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau
Ngời anh trai đứng xem bức tranh với bao tâm trạng Anh vô cùng ngạc nhiên và xúc động vì chẳng bao giờ nghĩ ngời trong bức tranh kia chính là mình Từ ngạc nhiên, ngời anh cảm thấy ngỡ ngàng vì ngời trong tranh kì diệu quá, đẹp hơn cả sức tởng tợng của mình Nhìn bức tranh, ngời anh hãnh diện vì mình có đợc một cô em gái vừa tài năng lại vừa có tâm hồn nhân hậu bao la Nhng cũng chính vào lúc ấy, góc khuất trong tâm hồn khiến ngời anh cũng vô cùng xấu hổ Anh đã có những lúc c xử không đúng với cô em gái nhỏ Anh lại giận mình vì chẳng có một chút năng khiếu gì Bao nhiêu những cảm giác xáo trộn trong lòng khiến ngời anh vừa ngất ngây lại vừa choáng váng Đứng trớc bức tranh của cô em gái, đứng trớc phần tốt đẹp của mình, cái cha toàn vẹn trong tâm hồn của ngời anh nh bị thôi miên, thẫn thờ và câm lặng
4 Giả định một thành viên trong lớp hoặc trong gia đình em đạt đợc thành tích xuất sắc nào đó Thử hình dung và tả lại thái độ của những ngời xung quanh trớc thành tích ấy
Gợi ý: Để viết đợc bài miêu tả, cần suy nghĩ về các trạng thái tình cảm trớc (buồn, vui, hờn giận, ganh tị, ngạc nhiên, sung sớng, thấy đó là động lực, ) Có thể chọn một trạng thái để miêu tả…
Trang 24hoặc khéo léo kết hợp hai hay nhiều trạng thái cảm xúc đã nêu trên Học cách miêu tả trong bài hoặc trong đoạn văn trên.
Luyện nói về quan sát, tởng tợng,
II Rèn luyện kĩ năng
1 Lập dàn ý bài nói về nhân vật Kiều Phơng và ngời anh
Gợi ý: Đọc lại truyện Bức tranh của em gái tôi và trả lời những câu hỏi sau:
- Kiều Phơng là ngời nh thế nào? Dựa vào các chi tiết trong truyện, hãy miêu tả lại hình ảnh nhân vật này theo trí tởng tợng của em
- Anh của Kiều Phơng là ngời nh thế nào? Hình ảnh ngời anh trong bức tranh và hình ảnh thực của nhân vật này có gì khác nhau?
2 Hãy lập dàn ý để chuẩn bị nói cho các bạn nghe về một ngời thân trong gia đình mình
Chú ý những đặc điểm tiêu biểu, nổi bật về hình dáng, tính tình, thói quen, của ngời đợc kể
3 Dựa vào những gợi ý sau đây, hãy lập một dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh một đêm trăng
- Đêm trăng ở đâu, nh thế nào? (giới thiệu, nhận xét)
- Chú ý các sự vật đặc sắc, tiêu biểu của đêm trăng: bầu trời, không gian, vầng trăng, cảnh vật (nhà cửa, cây cối, đờng, ) trong ánh sáng của trăng, (quan sát)
- Vẻ đẹp của vầng trăng, bầu trời, cảnh vật dới ánh trăng nh thế nào? (liên tởng, so sánh)
4 Lập dàn ý và nói trớc các bạn trong lớp về quang cảnh buổi sáng bình minh trên biển
Gợi ý: chú ý miêu tả các hình ảnh sau.
- Không khí ra khơi của dân chài …
5 Từ một số truyện cổ đã học và đã đọc, hãy miêu tả hình ảnh ngời dũng sĩ theo trí tởng tợng của mình
Trang 25Gợi ý: Lập dàn ý theo những định hớng sau.
- Ngời dũng sĩ thờng sinh ra trong hoàn cảnh nh thế nào?
- Ngời dũng sĩ lớn lên ra sao?
- Hình dáng bên ngoài của ngời dũng sĩ mạnh mẽ nh thế nào?
- Ngời dũng sĩ có tài năng gì đặc biệt?
- Phẩm chất nổi bật của ngời dũng sĩ?
Tác phẩm đã xuất bản: Cái thăng (truyện, 1961); Chỗ cây đa làng (truyện, 1964); Cái mai (truyện, 1967); Những chiếc áo ấm (truyện, 1970); Quê nội (truyện, 1973); Bài học tốt (truyện, 1975); Tảng sáng (truyện, 1978), Vợn hú (truyện, 1993); Kinh tuyến vĩ tuyến (truyện, 1995); Gà mái
hoa (thơ, 1957); Thấy cái hoa nở (thơ, 1962); Nắng sớm (thơ, 1965); Anh đom đóm (thơ, 1970); Măng tre (thơ, 1972); Quả đỏ (thơ, 1980); ánh nắng sớm (thơ, 1993); Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Những chiếc áo ấm (kịch bản phim hoạt hình), Tuyển tập Võ Quảng (1998)
Ngoài ra, nhà văn còn viết một số bài nghiên cứu phê bình văn học thiếu nhi, dịch và biên soạn viết bằng tiếng Pháp
II Kiến thức cơ bản
1 Bài văn miêu tả một cuộc vợt thác của con thuyền theo trình tự thời gian và không gian:
- Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trớc khi đến chân thác;
- Con thuyền vợt qua đoạn sông có nhiều thác dữ;
- Con thuyền ở đoạn sông đã qua thác dữ
Theo trình tự trên, có thể chia bố cục của bài văn nh sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến "Thuyền chuẩn bị vợt nhiều thác nớc"
- Đoạn 2: Từ "Đến Phờng Rạnh" đến "thuyền vợt qua khỏi thác Cổ Cò"
- Đoạn 3: Còn lại
2 Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả ở trong bài đã đổi thay theo hành trình của con
Trang 26thuyền ngợc dòng, theo trật tự không gian Vị trí quan sát để miêu tả của ngời kể chuyện trong bài: trên con thuyền nhìn dòng sông và cảnh sắc đôi bờ Vị trí ấy thích hợp với việc miêu tả cảnh sắc thiên nhiên và hoạt động của con ngời một cách linh hoạt.
Chẳng hạn:
- Tả cảnh sông ở vùng đồng bằng thì êm đềm, thơ mộng, thuyền rẽ sóng lớt bon bon, tầm nhìn
mở ra phóng khoáng: chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít";
- Tả cảnh sắp đến đoạn nguy hiểm có nhiều thác ghềnh thì kéo đối tợng vào cận cảnh: Núi cao
nh đột ngột hiện ra chắn ngang trớc mặt;
- Đến đoạn sông có thác dữ thì đặc tả: Nớc từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy
đứt đuôi rắn
3. Cảnh con thuyền vợt thác đợc miêu tả qua các yếu tố:
- Tinh thần chuẩn bị của con ngời: nấu cơm ăn để đợc chắc bụng, ba chiếc sào bằng tre đầu bịt sắt đã sẵn sàng;
- Dòng nớc hung hãn: nớc từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.Trong khung cảnh đó, hình ảnh dợng Hơng Th đợc miêu tả nổi bật:
- Ngoại hình gân guốc, chắc khoẻ: đánh trần, nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa;
- Động tác mạnh mẽ, dứt khoát: co ngời phóng chiếc sào xuống lòng sông nghe một tiếng
"soạc" rất mạnh, ghì chặt đầu sào, lấy thế trụ lại
Miêu tả dợng Hơng Th đối đầu với thác dữ, tác giả đã dùng các cách so sánh:
- Dùng thành ngữ dân gian, so sánh ngang bằng: động tác thả sào và rút sào nhanh nh cắt; hình
ảnh con ngời nh một pho tợng đồng đúc;
- Dùng hình ảnh cờng điệu: dợng Hơng Th "giống nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh hùng vĩ" gợi sự liên tởng với những hình ảnh huyền thoại anh hùng xa với tầm vóc và sức mạnh phi thờng của những Đam San, Xinh Nhã bằng xơng, bằng thịt đang hiển hiện trớc mắt ngời đọc, nhằm khắc hoạ nổi bật và tôn vinh sức mạnh của con ngời nhằm chế ngự thiên nhiên Ngoài ra, cách so sánh này còn đối lập mạnh mẽ với một hình ảnh "dợng Hơng Th ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ" - qua đó tác giả khẳng định một phẩm chất đáng quí của ngời lao
động: khiêm tốn, nhu mì đến nhút nhát trong cuộc đời thờng, nhng lại dũng mãnh, nhanh nhẹn, quyết liệt trong công viêc, trong khó khăn, thử thách
4*. ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài có hai hình ảnh miêu tả những cây cổ thụ trên bờ sông Đó
là các hình ảnh:
- Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nớc.
- Dọc sờn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa nh những cụ già vung tay hô
đám con cháu tiến về phía trớc.
Với câu trớc, tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá hình ảnh chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nớc (chuyển nghĩa theo biện pháp ẩn dụ): thiên nhiên nh cùng có tâm trạng lo lắng trớc thử thách mà những ngời trên thuyền sắp phải đơng đầu
Với câu sau, tác giả sử dụng biện pháp so sánh hình ảnh những cây to mọc giữa những bụi lúp
Trang 27xúp nh những cụ già vung tay hô đám con cháu (chuyển nghĩa theo cơ chế hoán dụ): thiên nhiên nhcũng phấn khích trớc niềm vui chinh phục và chiến thắng những thử thách cam go để tiến về phía tr-ớc.
5. Một số cảm nhận về thiên nhiên và con ngời lao động đợc miêu tả trong bài văn:
Bài văn miêu tả cảnh vợt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, đoạn từ trớc địa phận Phờng Rạnh đến Trung Phớc Bằng các biện pháp nghệ thuật tả cảnh, tả ngời thông qua các hình ảnh nhân hoá và so sánh, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp quả cảm của con ngời trên khung cảnh thiên nhiên vừa thơ mộng vừa dữ dội; đồng thời ca ngợi phẩm chất của con ngời lao động Việt Nam dũng cảm mà khiêm nhờng, giản dị
2 Cách đọc
Khi đọc đoạn văn, cần nhấn giọng ở những chi tiết diễn tả cảnh quan thiên nhiên trên sông và hai bờ dọc chuyến đi, từ vùng đồng bằng vợt thác ghềnh qua vùng núi - mà trung tâm của bức tranh
là hình ảnh con ngời trong cuộc đối mặt với những thử thách của thiên nhiên
3 Hai bài Sông nớc Cà Mau và Vợt thác tuy đều miêu tả cảnh sông nớc nhng phong cảnh thiên
nhiên ở mỗi bài lại có những nét riêng và nghệ thuật miêu ảt của mỗi nhà văn cũng vậy
Cảnh Sông nớc Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, gợi về cái sức sống đầy hoang dã Cảnh
sông ngòi chằng chịt và cảnh chợ nổi Năm Căn tấp nập, trù phú cũng là những nét riêng về phong cảnh trong tác phẩm này Những trang văn Sông nớc Cà Mau cho thấy bút pháp miêu tả đặc sắc của
nhà văn Đoàn Giỏi Cảnh vật, con ngời và cuộc sống biến ảo không ngừng Nó hiện lên vừa cụ thể lại vừa bao quát dới ngòi bút của nhà văn
Vợt thác lại tập trung miêu tả vẻ đẹp hũng dũng của ngời lao động trên nền cảnh thiên nhiên
hoành tráng và hùng vĩ Giọng văn trong sáng, tơi đẹp, lúc thì mạnh mẽ hào hùng, lúc thì hồn nhiên thơ mộng
So sánh
(Tiếp theo)
I Kiến thức cơ bản
1 Các kiểu so sánh
a) Tìm những hình ảnh so sánh trong đoạn thơ sau:
Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Trang 28Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(Trần Quốc Minh)
Gợi ý: Những ngôi sao thức - chẳng bằng - mẹ đã thức ; Mẹ - là - ngọn gió
b) Nhận xét về nghĩa của các từ chỉ ý so sánh (chẳng bằng, là) trong đoạn thơ trên
không ngang bằng
- Nó vui sớng hệt nh khi đợc điểm 10
- Bằng tuổi nhau nhng nó học kém tôi 1 lớp
2 Tác dụng của so sánh
a) Đọc đoạn văn dới đây và tìm các hình ảnh so sánh:
Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tự cành cây rơi cắm phập xuống đất nh cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng, thản nhiên, không thơng tiếc, không do dự vẩn vơ Có chiếc lá nh con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không, rồi cố gợng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho chậm tới cái giây nằm phơi trên mặt
đất Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, nh thầm bảo rằng sự
đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả một thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lợn, nếu sự bay lợn ấy có vẻ đẹp nên thơ Có chiếc lá nh sợ hãi, ngần ngại rụt
rè, rồi nh gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.
(Khái Hng)
Gợi ý:
- Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tự cành cây rơi cắm phập xuống đất nh cho xong chuyện, cho
xong một đời lạnh lùng, thản nhiên, không thơng tiếc, không do dự vẩn vơ
- Có chiếc lá nh con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không, rồi cố gợng ngoi đầu lên
- Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, nh thầm bảo rằng
Trang 29sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại
- Có chiếc lá nh sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi nh gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại
cành
b) Những phép so sánh vừa tìm đợc trong đoạn văn trên có tác dụng gì đối với việc miêu tả sự vật, sự việc?
Gợi ý: Phép so sánh giúp cho ngời đọc hình dung những chiếc lá rụng một cách cụ thể, sinh
động, với nhiều dáng vẻ khác nhau
c) Những phép so sánh vừa tìm đợc trong đoạn văn trên có tác dụng gì trong việc thể hiện tình cảm, suy nghĩ của tác giả?
Gợi ý: Bằng phép so sánh, ngời viết thể hiện đợc những cảm nhận tinh tế của mình trớc sự rụng
của những chiếc lá, qua đó bộc lộ những suy nghĩ sâu sắc về sự sống, sinh tồn và cái chết, sự tiêu vong,
II Rèn luyện kĩ năng
1 Tìm các phép so sánh trong những khổ thơ dới đây Kẻ bảng nh ở mục I.1-c và đặt các từ ngữ trong phép so sánh vừa tìm đợc vào những vị trí thích hợp
(1) Quê hơng tôi có con sông xanh biếc
Nớc gơng trong soi tóc những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi tra hè
Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng.
(Tế Hanh)(2) Con đi trăm núi ngàn khe
Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mời năm Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi.
(Tố Hữu)(3) Anh đội viên mơ màng
Nh nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng
bằng
không ngang bằng
Trang 30Con đi trăm núi
ngàn khe
cha bằng
muôn nỗi tái tê lòng bầm
Gợi ý: Tham khảo:
"Một lòng thơng yêu thật đằm thắm, dịu dàng, tế nhị Không phải là lòng thơng chung, chung chung, mà lòng thơng toả ấm tới "Từng ngời, từng ngời một" cụ thể Trớc tình thơng ấy, anh đội viên đắm chìm trong một cảm giác hạnh phúc:
Anh đội viên mơ màng
Nh nằm trong giấc mộng Bóng Bác cao lồng lộng
+ Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt
+ Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh hùng vĩ
+ Dọc sờn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa nh những cụ già vung tay hô
đám con cháu tiến về phía trớc
- Trong các hình ảnh so sánh nêu trên, hình ảnh so sánh dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng
đúc, là một hình ảnh so sánh đẹp và giàu ấn t… ợng Nó không chỉ cho thấy vẻ đẹp của một con ngời sông nớc mà còn cho thấy sự “hùng vĩ” của con ngời trớc thiên nhiên
- Tham khảo:
Hình ảnh dợng Hơng Th "nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào" gợi liên tởng tới một hiệp sĩ của núi rừng Trờng Sơn Đó không chỉ là vẻ đẹp kì diệu, đó còn là sự ngỡng mộ, cảm phục, thành kính thiêng liêng trớc vẻ đẹp ấy Trong thế đối đầu với thiên nhiên hoang dã, vẻ đẹp ấy là biểu hiện rực rỡ của con ngời trong t thế ngẩng cao đầu
Trang 31(Theo Nguyễn Trọng Hoàn, Đọc văn bản Ngữ văn 6,
NXB ĐHSP, 2003)
3 Dựa vào bài Vợt thác, hãy viết một đoạn văn từ ba đến năm câu tả dợng Hơng Th đa thuyền vợt qua thác dữ; trong đoạn văn có sử dụng cả hai kiểu so sánh đã đợc giới thiệu
Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau
Nớc từ trên cao phóng xuống định nuốt chửng con thuyền Nhng ở phía dới dợng Hơng Th nhanh nh cắt vừa thả sào, vừa rút sào nhịp nhàng, đều đặn Con thuyền đợc giữ thăng bằng vẫn xé
ngang dòng nớc lao nhanh Nó chồm lên, sấn tới, hùng dũng hơn cả dòng thác dữ.
Chơng trình địa phơng (Phần Tiếng Việt)
Rèn luyện chính tả
I Hớng dẫn chung
1 Đối với các tỉnh miền Bắc
Chú ý phân biệt và viết đúng các cặp phụ âm đầu:
- tr / ch
- s / x
- r / d / gi
- l / n
2 Đối với các tỉnh miền Trung, miền Nam
a) Viết đúng các cặp phụ âm cuối dễ mắc lỗi:
- c / t
- n / ng
b) Viết đúng tiếng có thanh dễ mắc lỗi, ví dụ: hỏi / ngã
c) Viết đúng một số nguyên âm dễ mắc lỗi:
Trang 321 Đọc các văn bản sau và trả lời câu hỏi:
(1) Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt Thuyền cố lấn lên Dợng Hơng Th
nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh hùng vĩ.
(Võ Quảng)(2) Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn
Dòng xông Năm Căn mênh mông, nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nh thác, cá nớc bơi hàng đàn
đen trũi nhô lên hụp xuống nh ngời bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thớc, trông hai bên bờ, rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận Cây đớc mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ, loà nhoà
ẩn hiện trong sơng mù và khói sóng ban mai.
(Đoàn Giỏi)(3) Luỹ làng
Luỹ làng là một vành đai phòng thủ kiên cố! Luỹ làng có ba vòng bao quanh làng Màu xanh là màu của luỹ:
Luỹ ngoài cùng, trồng tre gai, thứ tre gốc to, thân to nhng ngoằn ngoèo không thẳng, cành rậm,
đan chéo nhau Mỗi nhánh tre lại có những gai tre nhọn hoắt, rất cứng, mà những ai bén mảng vào ven luỹ, vô ý giẫm phải, khêu nhổ cũng khá phiền.
Luỹ tre ngoài cùng này không đốn, tre đời nọ truyền đời kia Tre cụ, tre ông, tre bà, tre cha, tre
mẹ, tre con, tre cháu, chút chít, chằng chéo bằng ngọn bằng tán, bằng cách ấy khiến con sẻ bay cũng không lọt Những gốc tre cứ to bự lên, chuyển thành màu mốc, khép kín vào nhau, thành bức tờng thành bằng tre, mà với chiến tranh giáo mác, voi ngựa thủa xa, muốn đột nhập vào làng chẳng
dễ gì!
Luỹ giữa làng cũng toàn tre nhng là loại tre thẳng (tre hoá) Luỹ trong cùng tre càng thẳng hơn Tre óng chuốt vơn thẳng tắp, ngọn không dày và rậm nh tre gai Suốt năm tre xanh rờn đầy sức sống Và đến mùa đổi lá thì toàn bộ tán xanh chuyển thành một màu vàng nhạt Khi một trận gió mùa lay gốc, tầng tầng lá nối nhau bay xuống tạo thành một rải vàng Tre luỹ làng thay lá Mùa lá mới oà nở, thứ màu xanh lục, nắng sớm chiếu vào trong nh màu ngọc, đẹp nh loài cây cảnh quần thể, báo hiệu một mùa hè sôi động Thân tre cứng cỏi, tán tre mềm mại Ma rào ập xuống, rồi trời tạnh, mối cánh, chuồn chuồn đan cài trong bầu trời đầy mây xốp trắng Nhìn lên, những ngọn tre thay lá, những búp tre non kín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sự trởng thành, lòng yêu quê của con ngời đ-
ợc bồi đắp lúc nào không rõ!
Dới gốc tre, tua tủa những mầm măng Măng trồi lên nhọn hoắt nh một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ nh áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho
đứa con còn non nớt Ai dám bảo thảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
Trang 33- (2): miêu tả dòng sông và rừng đớc Năm Căn;
- (3): miêu tả luỹ tre bao quanh làng
3 Các sự vật, quang cảnh ở văn bản (2) và (3) có đợc miêu tả theo một trật tự nào không?
Gợi ý:
- (2): miêu tả cảnh từ dới sông lên hai bên bờ, từ gần đến xa; cũng trình tự của sự quan sát;
- (3): miêu tả từ ngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể
4 Văn bản (3) đợc bố cục thành mấy phần? Các ý chính của mỗi đoạn là gì?
1 Nếu phải tả cảnh lớp học trong một giờ đọc văn thì em sẽ miêu tả nh thế nào?
Gợi ý: Lu ý lựa chọn các hình ảnh tiêu biểu cho một giờ học đọc văn (không khí chung, thầy -
cô giáo, các bạn, bảng, các hoạt động của thầy - cô giáo và các bạn, ) rồi sắp xếp miêu tả theo một trình tự nào đó (có thể là trình tự thời gian: từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc giờ học; có thể là trình tự quan sát: từ gần đến xa hoặc ngợc lại; hoặc là kết hợp cả trình tự thời gian và trình tự quan sát, ), dàn dựng các ý miêu tả theo bố cục ba phần
2 Nếu phải tả cảnh sân trờng trong giờ chào cờ đầu tuần, em dự định miêu tả nh thế nào?
Gợi ý: Quan sát và lựa chọn các sự vật, hình ảnh tiêu biểu để tập trung miêu tả: quang cảnh chung, lá cờ, hát quốc ca, các thầy cô giáo, các lớp xếp hàng, Chú ý đến thứ tự miêu tả: từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến gần hoặc ngợc lại (quang cảnh chung, bầu trời, nắng, gió, lá cờ, các bạn học sinh xếp hàng, ); trớc - sau (từ khi chuẩn bị, diễn biến cho đến khi kết thúc buổi chào cờ); tốt nhất là kết hợp giữa trình tự quan sát và trình tự diễn biến trong khi miêu tả
2 Nếu phải tả quan cảnh sân trờng trong giờ ra chơi thì trong phần thân bài em sẽ miêu tả theo thứ tự nào (theo thứ tự không gian: từ xa tới gần hay theo thứ tự thời gian: trớc, trong và sau khi ra chơi)? Hãy lựa chọn một cảnh của sân trờng trong giờ ra chơi ấy để viết thành một đoạn văn miêu tả
Gợi ý: Hãy quan sát và chú ý lựa chọn các hình ảnh tiêu biểu để miêu tả theo cả thứ tự không
gian và thời gian Chú ý miêu tả các chi tiết nh: bầu trời, mở đầu giờ ra chơi nh thế nào, ở mỗi khoảng sân các hoạt động vui chơi diễn ra thế nào?…
Tham khảo đoạn văn sau:
Ngay trớc cửa lớp tôi là chỗ dành cho các bạn ít sôi nổi hơn Hùng, Minh và Dơng đang đều
đều nhịp chân với quả cầu đợc làm từ những chiếc lông của chú trống choai Ngay bên cạnh, dới gốc cây hoa sữa là chỗ Nam và Duy đang ngồi chơi cờ tớng trên ghế đá Trông các bạn vò trán suy nghĩ mỗi khi cờ vào thế bí chẳng khác gì những ngời đánh cờ chuyên nghiệp.
3 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Biển đẹp
Trang 34Buổi sớm nắng sáng Những cánh buồm nâu trên biển đợc nắng chiếu vào hồng rực lên nh đàn bớm múa lợn giữa trời xanh.
Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng, đỏ đục, đầy nh mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền nh những hạt lạc ai đem rắc lên trên.
Rồi một ngày ma rào Ma dăng dăng bốn phía Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc, Có quãng thâm sì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏi cơn ma, ớt đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, nh ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về
bị ớt.
Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc hơi nớc, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời.
Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió
mà sóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nớc biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm nh bột phấn trên da quả nhót.
Chiều nắng tàn, mát dịu Biển xanh veo màu mảnh trai Đảo xa tím pha hồng Những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bởi đào.
Mặt trời xế tra bị mây che lỗ đỗ Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng, nh ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên trên biển múa vui.
Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời Trời xanh thắm, biển cũng thắm xanh,
nh dâng cao lên, chắc nịch.Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sơng Trời âm u mây ma, biển xám xịt, nặng nề Trời ầm ầm, biển đục ngầu, giận dữ Nh một con ngời biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy nh thế Nhng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ
đẹp kì diệu muôn màu, muôn sắc ấy phần lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên
(Vũ Tú Nam)a) Tóm tắt những ý chính của bài văn
Gợi ý:
Bài văn đợc bố cục thành 3 phần
- Em có suy nghĩ gì khi có ý kiến cho rằng chính nhan đề Biển đẹp là Mở bài của bài văn?
- Thân bài: biển buổi sáng biển buổi chiều biển buổi tra biển ngày ma rào biển ngày nắng;
- Kết bài: Em có nhận xét gì khi tác giả Mở bài bằng khái quát Biển đẹp đến Kết bài lại là nhận xét khái quát về vẻ đẹp của biển?
b) Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của bài văn
Gợi ý: Dựa vào ý của nhà văn Phạm Hổ dới đây để nhận xét về nghệ thuật miêu tả của bài văn
Biển đẹp:
"Đừng tả dài dòng mà tìm hiểu và quan sát thật kĩ, nắm cho đợc cái thần , cái hồn, cái dáng vẻ
đặc biệt của con ngời, vật, hoa trái mà ta tả, rồi bằng ngôn ngữ vẽ nó hiện lên trớc mắt ngời đọc, gợi cho ngời đọc cùng cảm nhận, cùng suy nghĩ với mình."
Trang 35Viết bàI tập làm văn số 5 văn tả cảnh – (làm ở nhà)
I Đề bàI tham khảo
Đề 1: Hãy tả lại hình ảnh cây đào hoặc cây mai vàng vào dịp tết đến, xuân về
Đề 2: Hãy viết bài văn miêu tả hàng phợng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè
Đề 3: Em đã từng chứng kiến cảnh bão lụt ở quê mình hoặc xem cảnh đó trên truyền hình, hãy viết bài văn miêu tả trận bão lụt khủng khiếp đó
Đề 4: Em hãy viết th cho bạn ở miền xa, tả lại khu phố hay thôn xóm, bản làng nơi mình ở vào một ngày mùa đông giá lạnh
II Gợi ý dàn bài
- Miêu tả các bộ phận của cây (thân, lá, hoa)
- Thời gian hoa nở?
- Loài hoa ấy tợng trng cho điều gì trong ngày tết
- Nhà em có hay chơi loại hoa ấy vào ngày têt không? Hình ảnh của loài hoa ấy làm cho không khí tết có thêm hơng vị nh thế nào?
B Thân bài
- Miêu tả hình ảnh những hàng phợng (chú ý nhất là những chùm hoa phợng)
- Miêu tả âm thanh giục giã của những tiếng ve
- ý nghĩa của hoa phợng và những tiếng ve
C Kết bài
- Với riêng em, mỗi lần nhìn phợng nở, em lại có tâm trạng nh thế nào? (buồn, vui, hứa hẹn, ).…
Đề 3:
Trang 36+ Khung cảnh chung khi cơn bão tràn qua?
+ Xóm làng (thành phố, ), cây cối, sức vật, con ng… ời nh thế nào sau cơn bão?
- Trận bão đã để lại những thiệt hại khủng khiếp nh thế nào?
- Miêu tả những sinh hoạt đời thờng ở khu phố, thôn xóm, của em trong những ngày đông ấy
- Những ngày đông giá lạnh ấy gợi cho em những cảm xúc và suy nghĩ ra sao?
C Kết bài
- ấn tợng sâu đậm nhất của em về những ngày mùa đông ấy là gì?
- Lời chào tạm biệt
- Lời chúc và nhắn nhủ
buổi học cuối cùng
(An-phông-xơ Đô-đê)
I về Tác giả
An-phông-xơ Đô-đê (1840- 1897) là nhà văn hiện thực và nhân đạo chủ nghĩa lớn của nớc Pháp
ở nửa cuối thế kỉ XIX Ông sinh tại Nim, tỉnh Lăng-gơ-đốc thuộc miền nam nớc Pháp, trong một gia
đình kinh doanh tơ lụa Khi ngời cha bị phá sản, gia đình ông phải dời đến thành phố Li-ông Cậu bé
Đô-đê là một học sinh thông minh, rất ham mê đọc sách Mời lăm tuổi, Đô-đê bắt đầu làm thơ và viết tiểu thuyết
Trang 37Tác phẩm đã xuất bản: Chú nhóc (1886); Những lá th viết từ cối xay gió (1869); Tác-ta-ranh xứ
Ta-rax-công (1872), Tác-ta-ranh trên núi An-pơ (1885), Cảng Ta-rax-công (1890).
Tác phẩm của An-phông-xơ Đô-đê thấm đẫm tinh thần nhân đạo và tinh tế, giàu chất thơ, nhiệt thành gửi gắm niềm tin vào phẩm chất tốt đẹp của con ngời
II Kiến thức cơ bản
1 Câu chuyện đợc kể diễn ra tại lớp học ở một xã thuộc vùng An-dát của nớc Pháp Thời gian sau cuộc chiến tranh Pháp - Phổ nớc Pháp thua trận phải cắt vùng An-dát cho nớc Phổ Theo lệnh của chính quyền Phổ, trờng học ở đây không đợc dạy tiếng Pháp nữa "Buổi học cuối cùng" là buổi học bằng tiếng Pháp cuối cùng, chứ không phải là buổi học kết thúc niên học
2 Truyện đợc kể theo lời nhân vật chú bé Phrăng, thuộc ngôi thứ nhất Truyện còn có các nhân vật khác nh bác Phó rèn oát-stơ cùng cậu học việc, cụ già Hô-de, bác phát th, những ngời dân làng, thầy giáo Ha-men, ngời em gái của thầy giáo, các em học sinh Ngời gây ấn tợng nổi bật nhất là thầy giáo Ha-men, ngời đã phụng sự đất nớc bốn mơi năm bằng nghề dạy học, ngời đã thể hiện sâu sắc tình yêu nớc Pháp bằng cả tấm lòng
3. Vào sáng hôm diễn ra buổi học cuối cùng, chú bé Phrăng đã nhìn thấy những điều khác lạ
Trên đờng đến trờng: có nhiều ngời đứng trớc bảng dán cáo thị Trờng học không ồn ào với những
âm thanh quen thuộc mà "Bình lặng nh một buổi sáng chủ nhật" Trong lớp không khí trang trọng, thầy Hamen mặc lễ phục, thầy dịu dàng chứ không giận dữ Có thêm cụ Hôde, bác phát th và nhiều ngời dân làng ngồi ở cuối lớp
Những điều đó báo hiệu đây là buổi học bằng tiếng Pháp cuối cùng nh là điều đợc niêm yết ở trụ sở xã
4. Đối với việc học tiếng Pháp, Phrăng rất ngại Cậu thích rong chơi hơn là học những quy tắc
phân từ
Khi không thuộc bài, Phrăng rất ân hận Cậu bé mong ớc có thể đọc đợc tiếng Pháp "thật to, thật dõng dạc, không phạm một lỗi nào" Từ không thích, cậu bỗng cảm thấy thân thiết với các cuốn sách tiếng Pháp nh "ngời bạn cố tri" Và Phrăng thấy bài giảng của thầy rất dễ hiểu Cậu thấy yêu mến ngời thầy giáo nghiêm khắc Hamen Từ việc ngại, sợ tiếng Pháp và thầy giáo, Phrăng chăm chú, thích thú, cố gắng học tiếng Pháp một cách tự giác
5. Nhân vật thầy giáo Hamen trong buổi học cuối cùng
- Thầy ăn mặc bộ lễ phục chỉ dùng vào những ngày đặc biệt khi có thanh tra hoặc phát thởng:
áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục diềm lá sen gấp nếp mịn và đội mũ tròn bằng lụa đen thêu
- Thầy nói năng với học sinh dịu dàng, không giận dữ quát mắng Thầy kiên nhẫn giảng bài, chuẩn bị bài học rất chu đáo
- Thầy ca ngợi tiếng Pháp, tự phê bình mình và mọi ngời có lúc đã sao nhãng việc học tập và dạy tiếng Pháp Thầy coi tiếng Pháp là vũ khí, là chìa khóa của chốn lao tù
- Buổi học kết thúc, thầy xúc động mạnh, ngời tái nhợt, nghẹn ngào, không nói đợc hết câu Thầy đã viết thật to lên bảng: "Nớc Pháp muôn năm"
Thầy Hamen là ngời yêu nghề dạy học, yêu tiếng mẹ đẻ, và ngời yêu nớc sâu sắc
6. Một số câu văn có sử dụng phép so sánh
- Thông thờng, bắt đầu buổi học, tiếng ồn ào nh vỡ chợ vang ra tận ngoài phố
Trang 38- dân làng ngồi lặng lẽ giống nh chúng tôi, cụ già Hê-de, trớc đây là xã trởng với cái mũ ba
sừng, bác phát th trớc đây, và những ngời khác nữa.
- Chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm đợc chìa khóa của chốn
Những so sánh này làm cho lời văn thêm tính hình tợng cụ thể, tăng sức gợi hình gợi cảm cho
sự diễn đạt, biểu hiện t tởng, tình cảm sâu sắc
7*. Câu nói của thầy Ha-men " khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ chừng nào họ vẫn giữ vững
tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm đợc chìa khóa của chốn lao tù " Câu nói này khẳng định giá trị to lớn của tiếng nói dân tộc Còn giữ vững đợc tiếng nói là còn phơng tiện để đấu tranh giành lại độc lập tự do, thoát khỏi vòng nô lệ Yêu quý, học tập, giữ gìn tiếng nói của dân tộc là biểu hiện sâu sắc của lòng yêu nớc
iii rèn luyện kĩ năng
1 Tóm tắt
Câu chuyện kể về một buổi sáng - nh thờng lệ, cậu bé Phrăng đến lớp Dọc đờng cậu thấy có những điều khác hẳn mọi hôm Phrăng vào lớp càng thấy ngạc nhiên hơn Thầy Ha-men ăn mặc tề chỉnh nh trong ngày lễ Thầy không quở mắng mà còn nói với Phrăng bằng giọng dịu dàng Không khí trong lớp trang trọng Cuối lớp có cụ già Hô-de, bác phát th và nhiều ngời khác Hoá ra đó là buổi học tiếng Pháp cuối cùng Phrăng ân hận vì mình đã không thuộc bài - nhất là khi thầy Ha-men giảng bài học cuối cùng thật xúc động Kết thúc buổi học thầy Ha-men viết lên bảng dòng chữ thể hiện lòng yêu nớc của mọi ngời: "Nớc Pháp muôn năm"
2 Đọc (hoặc kể lại)
Cần lu ý giọng kể diễn cảm − đặc biệt là khi thể hiện lời nói, cử chỉ của thầy giáo Ha-men;
đồng thời bộc lộ diễn biến tâm trạng của cậu bé Phrăng trong buổi học tiếng Pháp cuối cùng
3 Viết một đoạn văn miêu tả thầy Ha-men hoặc chú bé Phrăng trong buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp
Gợi ý: Cần tập trung miêu tả các đặc điểm nh: trang phục, giọng nói, thái độ, của thầy Ha-…men trong buổi lên lớp cuối cùng (nếu bài viết miêu tả thầy Ha-men) Hoặc miêu tả hành động, thái
độ, những suy nghĩ, của cậu bé Phrăng khi chứng kiến cảnh thầy Ha-men phải từ bỏ những giờ lên…lớp (nếu là bài viết miêu tả cậu bé Phrăng) Đoạn văn cần miêu tả ngắn ngọn, chỉ nên chú ý và những nét tiêu biểu có khả năng làm nổi bật đợc tính cách của đối tợng
Trang 39Ông trời Mặc áo giáp đen
Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gơm
Kiến Hành quân
Đầy đờng.
(Trần Đăng Khoa)
Gợi ý: Nhớ lại những kiến thức đã đợc học về nhân hoá ở Tiểu học để xác định hình ảnh nhân
hoá trong đoạn thơ
- "trời" đợc nhân hoá: ông trời, mặc áo giáp, ra trận;
- cây mía đợc nhân hoá: múa gơm;
- đàn kiến đợc nhân hoá: hành quân
b) So sánh các sự vật trong những câu sau với các sự vật đợc miêu tả ở đoạn thơ của Trần Đăng Khoa và rút ra tác dụng của phép so sánh
- Bầu trời đầy mây đen.
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.
- Kiến bò đầy đờng.
Gợi ý: Những câu văn trên không sử dụng phép nhân hoá, cho nên, dù có cùng một nội dung sự
vật nh đoạn thơ của Trần Đăng Khoa nhng không có tính gợi cảm, không thể hiện đợc một cách sinh
động hình ảnh các sự vật trong cơn ma, không thể hiện đợc cái nhìn ngộ nghĩnh, hồn nhiên mà tinh
tế của trẻ thơ; các sự vật mất đi sự gần gũi với con ngời,
2 Các kiểu nhân hoá
a) Những sự vật nào đợc nhân hoá trong các câu dới đây:
(1) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi
ng-ời một việc, không ai tị ai cả.
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
(2) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre
giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
(Thép Mới)(3) Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
Gợi ý: Các sự vật đợc nhân hoá trong các câu là: Miệng, tai, mắt, chân, tay (1); tre (2); trâu (3)
b) Dựa vào các từ in đậm trên, hãy phân biệt các kiểu so sánh
Trang 40Gợi ý: Dùng từ ngữ vốn để gọi ngời để gọi vật (lão, bác, cô, cậu, ngời, ai); xem vật nh ngời để trò chuyện, xng hô(ơi) là ba kiểu nhân hoá thờng gặp
II Rèn luyện kĩ năng
1 So sánh hai đoạn văn sau và rút ra nhận xét về tác dụng của phép nhân hóa
(1) Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nớc Xe anh, xe em tíu tít
nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)(2) Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nớc Xe to, xe nhỏ
nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều hoạt động liên tục.
Gợi ý:
So sánh các cặp từ ngữ in đậm tơng ứng để thấy tác dụng gợi tả quang cảnh bến cảng sống
động, với cái nhìn hồn nhiên của con mắt trẻ thơ mà phép nhân hoá đã tạo ra ở đoạn văn (1)
2 Cách viết trong hai đoạn văn dới đây có gì khác nhau? Cách viết nào phù hợp với văn biểu cảm, cách viết nào phù hợp với văn thuyết minh?
(1) Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng
óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tơi, đợc tết săn lại, cuốn từng vòng quanh ngời, trông cứ nh áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)(2) Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất Chổi đợc tết bằng rơm nếp vàng Tay
chổi đợc tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
Gợi ý: So sánh các cặp từ ngữ in đậm tơng ứng; những hình ảnh nhân hoá (trong đoạn (1)) phù
hợp để biểu cảm Cách viết trong đoạn 2 phù hợp với văn thuyết minh
4 Phép nhân hoá trong mỗi đoạn văn dới đây đợc tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó nh thế nào?
(Tô Hoài)c) Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nớc [ ] Nớc
bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hoà Phớc.
(Võ Quảng)d) Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thơng Có những cây bị chặt đứt
ngang nửa thân mình, đổ ào ào nh một trận bão ở chỗ vết thơng, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào