Ph ơng pháp nghiên cứu: - Để phục vụ cho việc nghiên cứu, qua tìm hiểu những năm học vừa qua, tôi chọn phơng pháp tốt nhất để thể nghiệm đề tài này đó là: 1 Phơng pháp chủ yếu: a Ra hệ t
Trang 1+ Các em thiếu hiểu biết về xã hội và thế giới xung quanh và không có ý thức gom thông tin cho vốn hiểu biết của mình
+ Điều kiện cơ sở vật chất dạy và học thiếu, các em thiếu sách giáo khoa, sách bài tập và từ điển ( do quá đắt )
+ Các em còn thiếu môi trờng tiếng, hàng ngày ngoài ba tiết học trên một tuần trên lớp, các em hầu nh không có cơ hội giao tiếp với những ngời bản ngữ và những ngời xung quanh bằng Tiếng Anh Do vậy ngôn ngữ không những không phát triển
mà còn có nguy cơ rơi vãi nhiều
- Xuất phát từ những nhận thức trên, tôi thấy việc rèn luyện và vận dụng các kỹ năng thao tác trong Tiếng Anh là rất cần thiết, nhất là đối tợng các học sinh lớp 9 chuẩn bị bớc vào kỳ thi học sinh giỏi các cấp và kỳ thi tốt nghiệp Trung học cơ sở
sắp tới và sắp ra cuộc sống để chọn ngành nghề Vì vậy tôi đã chọn đề tài ‘‘ Bồi d-ỡng học sinh khá giỏi lớp 9 trờng Trung học cơ sở Võ Thị Sáu‘‘ nhằm nâng cao
chất lợng giảng dạy môn Tiếng Anh lớp 9 Qua đó ngày càng đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới phơng pháp dạy học với nền giáo dục nớc nhà, đồng thời góp
phần tích cực vào việc nâng cao chất lợng của công việc ‘ trồng ngời ‘.
II Ph ơng pháp nghiên cứu:
- Để phục vụ cho việc nghiên cứu, qua tìm hiểu những năm học vừa qua, tôi chọn phơng pháp tốt nhất để thể nghiệm đề tài này đó là:
1) Phơng pháp chủ yếu:
a) Ra hệ thống câu hỏi
b) Hỏi đáp
c) Phơng pháp quan sát và thực hành theo nhóm
d) Chia nhóm thảo luận
2) Phơng pháp bổ trợ:
a) Kiểm tra đánh giá
b) Đọc sách và tham khảo tài liệu
Tham mu ý kiến của một số giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy bộ môn Tiếng Anh 9 Qua đó giúp cho giáo viên và học sinh lớp 9 Trung học cơ sở Võ Thị sáu với tổng số học sinh là 48 em( trong đó: nam 23 em, nữ 25 em)
Trang 2Phần thứ hai
B nội dung của đề tài
1.Cơ sở lý luận:
Lớp 9 là lớp cuối cấp ở Trung học cơ sở, đại bộ phận học sinh sẽ vào đời, một số sẽ học tiếp Vì là lớp cuối cấp nên qua ba năm học bộ môn Tiếng Anh, các
em đã có trình độ t duy và kỹ năng thực hành Tiếng Anh nhất định
Môn Tiếng Anh ở trờng Trung học cơ sở là một quá trình rèn luyện bốn kỹ
năng: Nghe ‘ Nói - Đọc ‘ Viết trên cơ sở hoạt động giao tiếp có mục đích Hoạt
động ngôn ngữ chủ yếu trên lớp đợc tiến hành nói qua dạng nói trớc dạng viết, nhằm cung cấp cho các em một số kiến thức khái quáTrung học cơ sở về ngôn ngữ Tiếng Anh, để chuẩn bị cho việc học Tiếng Anh ở các lớp trên, và làm cơ sở hiểu đợc những sự kiện, thông tin và các vấn đề xẩy ra trong nớc và quốc tế Đồng thời bổ sung thêm các thao tác vận dụng thực hành Tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày
Cấu trúc thực hành trong chơng trình Tiếng Anh 9 đợc thông qua những mẫu câu trong tình huống giao tiếp có quan hệ gần gũi tới mọi hoạt động ở lớp và sinh hoạt hàng ngày của học sinh Sự giao thoa giữa Tiếng Anh và Tiếng Việt cũng là một mặt tiêu cực lớn trong bộ môn Tiếng Anh Vì vậy giáo viên cần phải giải thích kỹ và rèn luyện nhiều cho học sinh, đồng thời phải đa ra sự giống và khác nhau giữa hai ngôn ngữ là Tiếng Việt và Tiếng Anh Muốn sử dụng ngoại ngữ một cách thành thạo
và chủ động, cần phải có thói quen và kỹ năng thực hành, học sinh cần phải đợc tạo
điều kiện để có thể tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, rèn luyện ngôn ngữ
để hình thành thói quen và các kỹ năng trên, phơng pháp rèn luyện mẫu câu đợc vận dụng trong phần thực hành Để tránh tình trạng rèn luyện máy móc, mục đích giao tiếp của câu rèn luyện đợc thông báo trớc khi học sinh thực hành rèn luyện kỹ năng Ngoài ra, một số qui tắc ngôn ngữ có tính chất khái quát cũng đợc cung cấp quá nhiều hình thức nh: công thức, ghi chú, biểu, bảng giúp cho học sinh nắm ngôn ngữ Tiếng Anh thêm vững chắc Đơn vị đợc sử dụng để rèn luyện ba mặt ngôn ngữ ( ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng ) là câu Tuỳ theo mục tiêu rèn luyện, mẫu câu đợc cấu tạo theo những hình thức khác nhau Nếu trọng tâm rèn luyện là cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu đợc xây dựng với những từ đã học nhằm giảm bớt mức độ khó khi tiếp thu
và rèn luyện mẫu câu mới Qua mẫu câu đã học, một số từ mới có thể lần lợt đợc đa vào bớt mở rộng vốn từ tích cực (Active word) của học sinh
Để thiết lập tình huống giao tiếp, giáo viên cần sử dụng những đồ dùng giảng dạy nh: Tranh ảnh (postcards), đồ vật thực (real objects ), đồ chơi (toys), hay hình vẽ
Trang 3đơn giản trên bảng (pictures) … Mục đích của các đồ dùng dạy học là giúp học sinh liên tởng để hiểu đợc ý nghĩa của ngôn ngữ một cách trực tiếp, không thông qua dịch và từ đó có thể nhớ lâu hơn Tính tích cực của các hiện tợng di chuyển ( transference) ở những điểm giống nhau giữa Tiếng Việt và Tiếng Anh đợc khai thác trong cấu tạo và sắp xếp hệ thống các bài tập rèn luyện ( ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng)
Các hiện tợng giao thoa (interference) ở những điểm khác biệt giữa hai ngôn ngữ đợc khắc phục qua những bài tập khác nhau Việc giới thiệu mỗi câu đối thoại,
việc rèn luyện miệng cần phải đợc tiến hành theo trình tự Nghe ‘ Nói - Đọc –
Viết Học sinh phải có cơ hội nghe hiểu ngữ liệu mới vài lần trớc khi lặp lại (nói) và
nhìn vào dạng (viết) hay chép vào vở bài tập Chơng trình bộ môn Tiếng Anh 9 nhằm cung cấp thêm những ngữ liệu cần thiết về (ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng) của Tiếng Anh cơ bản, tiếp tục rèn luyện hai kỹ năng nghe – nói và bắt đầu hớng vào
kỹ năng đọc hiểu
II Cơ sở thực tiễn:
Qua thực tế giảng dạy, dự giờ và trao đổi kinh nghiệm về những giờ dạy bộ môn Tiếng Anh ở trờng Trung học cơ sở Võ Thị Sáu trong những năm qua, bản thân tôi nhận thấy rằng: ‘‘ Đại đa số giáo viên lên lớp chỉ quan tâm, chú trọng tới vấn đề truyền thụ kiến thức cơ bản cho học sinh, mà cha quan tâm chú trọng tới từng đối t-ợng học sinh ’’ Làm thế nào để nâng cao chất lt-ợng giờ dạy và để phù hợp với từng
đối tợng học sinh, đặc biệt là các em khá giỏi, đó là điều mà bản thân trăn trở, băn khoăn
Trớc hết về phía học sinh, do những nguyên nhân:
+ Hầu hết các em mới đợc làm quen với bộ môn ở cấp Trung học cơ sở, vốn hiểu biết sâu về Tiếng Việt còn nghèo nàn, sự hiểu biết về xã hội và thế giới xung quanh còn hạn chế và không có kỹ năng gom thông tin cho vốn hiểu biết của mình
+ Điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu, các em còn thiếu môi trờng tiếng, nên các em đã tiếp thu kiến thức một cách quá thụ động
+ Một số em tiếp thu kiến thức còn thụ động, ngồi đợi giáo viên trình bày trên bảng, bắt trớc, đôi khi đòi hỏi dịch những câu mà các em không hiểu nghĩa, đọc lại theo và dịch lại những gì đã dịch…
+Về phía giáo viên, vì lo học sinh không hiểu bài và chậm thời gian, thờng làm hộ cả những phần mà đáng lẽ học sinh phải làm, giới thiệu lại toàn bộ những từ vựng và cấu trúc cũ mà học sinh coi là mới Nh vậy lợng từ vựng và cấu trúc rất nhiều dẫn đến thời gian dành cho việc giới thiệu ngữ liệu mất quá nhiều Giáo viên
Trang 4dịch bài học sinh nghe, miễn sao học hiểu Hơn nữa do vốn hiểu biết xã hội cha đầy
đủ, đôi khi không thể mở rộng, khắc sâu kiến thức cho học sinh
+ Do thụ động tiếp thu kiến thức, học sinh không chịu động não, suy nghĩ về bài dẫn đến các em không có khả năng tái tạo lại ngôn ngữ mà các em đã đợc học Vì vậy khi làm bài kiểm tra, học sinh thờng viết rất nhiều mà không biết đúng hay sai Chỉ cần giống với những gì đã học là đợc
Chính vì lẽ đó mà việc khắc phục và nâng cao chất lợng cho học sinh là rất cần thiết
III Biện pháp tiến hành:
1) Điều tra khảo sát :
Do trình độ khả năng nhận thức của các em không đồng đều Vì vậy việc phân loại học sinh để có phơng pháp bồi đỡng là tơng đối cần thiết, cụ thể qua việc khảo sát đầu năm cho thấy
Lớp 9 có tổng số 48 em
- Giỏi : 6 em, chiếm ….%
- Khá : 20 em, chiếm ….%
- TB : 12 em,chiếm ….%
Qua kết quả khảo sát tôi nhận thấy rằng chất lợng học sinh khá giỏi cha đạt
đợc chỉ tiêu, còn nhiều học sinh có năng khiếu với bộ môn song còn lời học, không chịu t duy suy nghĩ nh em Hoàng Văn Cờng, Phùng Văn Hạnh, Nguyễn Thị Thuỳ Trang,…Vì vậy tôi mạnh dạn áp dụng một số sáng kiến kinh nghiệm
‘‘ bồi dỡng học sinh khá giỏi Tiếng Anh 9 Trung học cơ sở Võ Thị Sáu‘‘
2) Các biện pháp cụ thể:
a) đối với giáo viên:
+ Đồ dùng dạy học và ngôn ngữ hớng dẫn phải chuẩn mực
- Ngôn ngữ hớg dẫn là phơng tiện không thể thiếu đợc trong một tiết học
Do đó muốn dạy tốt môn Tiếng Anh trớc hết giáo viên phải hiểu và nắm chắc ngôn ngữ Tiếng Anh và cách biểu đạt ngôn ngữ giao tiếp sao cho phù hợp với đối tợng học sinh để đạt hiệu quả cao trong giờ dạy Đó là nét đặc trng riêng của bộ môn Tiếng Anh, nhằm phát triển t duy ngôn ngữ cho các em song song với thực hành giao tiếp Tiếng Anh và lĩnh hội kiến thức trong nớc và các nớc trên thế giới
nhất định nào đó
Trang 5-Để thiết lập tình huống giao tiếp và đa học sinh vào chủ điểm từ vựng, giáo viên cần sử dụng đồ dùng dạy học nhằm gây hứng thú và tập trung theo dõi của học sinh vào vấn đề đang trình bày Đồ dùng dạy học rất đa dạng nh: tranh ảnh, vật thật, băng, đài, … Ví dụ :
+ Tranh ảnh: Những tranh ảnh cất từ tạp hoặc hoạ báo cần đợc gián lên giấy bìa để có thể dễ sử dụng trên lớp, có thể vẽ lại một số tranh minh hoạ trong sách giáo khoa với kích thớc to hơn giúp cho những học sinh ngồi cuối lớp có thể quan sát tốt hơn trong khi giáo viên giới thiệu ngữ liệu mới
+ hình vẽ đơn gảin trên bảng: có thể vẽ một số hình lên bảng theo lối hình que đơn giản nhằm thông tin trong lúc thiết lập tình huống giao tiếp, học sinh có thể nhớ rất lâu một hình ảnh tuy không đẹp nhng ngộ nghĩnh thông báo một ý nghĩa nhất định nào đó
vẽ ngời
Đồ vật thật là những đồ vật thờng dùng, thờng thấy trong sinh hoạt thờng ngày của học sinh nh:bút chì , quyển vở Hoặc có thể những đồ chơi bằng chất dẻo…
hay bằng gỗ để minh hoạ nh : television , elephant Cùng học sinh tham gia s… u
tầm và chuẩn bị bài học mới.
+ Bảng nỉ , bảng giáy bìa : Giúp tiết kiệm thời gian vẽ lên bảng trong lúc thiết
lập tình huống giao tiếp
+ Khuyến khích học sinh sử dụng Tiếng Anh trong giao tiếp
- Trong các tiết học giáo viên cần phải sử dụng những câu Tiếng Anh thông dụng trong sinh hoạt ở lớp cũng nh ở trờng để học sinh nghe hiểu và có thói quen sử dụng Tiếng Anh
Cần dạy cho học sinh một số cách nói thông dụng trong sinh hoạt lớp học nh: “ Close your book , please , “Say it one more “ , “Make a question “ , “ answer , please “…
Trớc khi bắt đầu hoặc kết thúc một buổi học giáo viên nên hớng dẫn các em một số giao tiếp lịch sự, nh chào hỏi thông báo về thời tiết sinh hoạt cá nhân, hoặc một bài hát ngắn,… Sinh hoạt này sẽ giúp cho học sinh thoải mái thân mật, gây hứng thú cho học sinh
Lúc hớng dẫn thực hành giáo viên nên đa ra những yêu cầu chính xác, giúp các em hiểu rõ điều cần làm Sau khi các em thực hiện yêu cầu giáo viên cần đánh giá kết quả bằng những câu nói: ‘’ All right’’, ‘’ good ‘’, ’’ Correct’’, I’m afraid not’’, ‘’ Once more ‘’, ‘’please’’,…
Trang 6Lời nói và thái độ nhẹ nhàng lịch sự gây sự tin tởng nơi các em
Ví dụ:
Teacher: Listen ‘’will he be late for school ? ’’
Pupil:‘’will he be late for school ? ’’
Teacher: No Listen Listen ‘’will he be late for school ? ’’
Pupil: ‘’will he be late for school ? ’’
Teacher: No please say ‘’ be late’’ ‘’Will he be late for school ? ’’
Pupil:‘’will he be late for school ? ’’
Teacher: yes That’s right ‘’Will he be late for school ? ’’
+Xây dựng hệ thống tín hiệu
giáo viên nên thiết lập một hệ thống thông tin bằng tín hiệu ( cử chỉ, điệu bộ, nét mặt ) để giảm bớt những lời nói tiết kiện thời gian trên lớp
Thí dụ:
Để ra hiệu cho cả lớp đọc lại giáo viên dùng hai tay vẫy nh khi nhạc trởng
điều khiển dàn nhạc Tay chuyển động đúng vào lúc giáo viên muốn học sinh lặp lại…
+ Điểu khiển lớp
Học sinh cần đợc có cơ hội thực hành càng nhiều càng tốt trong giờ học Sự thực hành này nhằm tránh không in sâu vào tiềm thức của các em Cần tránh nhữnh động tác thừa , nhiều lời…Trớc khi ra lệnh cho các thực hành , giáo viên cần làm nhiều lần Phải đảm bảo không sai xót trong khi giới thiệu Để tiện điểu khiển lớp trong lúc thực hành , giáo viên nên chia lớp ra thành nhiều nhóm ; cử một học sinh giỏi làm nhóm trởng Khi đến giai đoạn rèn luyện cá nhân cho các em thực hành theo cặp
d-ới sự trông nom của cán sự nhóm Giáo viên sẽ đi đến mỗi nhóm để theo dõi và sửa chữa những sai xót , nên khuyến khích cách làm việc nhóm và tinh thần trách nhiệm giúp nhau trong học tập
+Kĩ thuật giảng dạy
Trớc khi vào rèn luyện hoặc thực hành những mẫu câu thể hiện chủ điểm ngữ pháp của bài học , giáo viên cần thực hiện khâu giới thiệu ngữ liệu mới , trong đó ngoài sự gây hứng thú và hớng sự chú ý của học sinh vào bài tập , giáo viên cần phải giới thiệu từ vựng mới và ngữ pháp mới trong phần sắp rèn luyện
A, Dạy từ vựng
Trớc khi dạy phần từ mới giáo viên cần tham khảo bảng tóm tat từ vựng ở cuối bài trong sách học sinh Sau đấy thành lập danh sách những từ chủ động ( Active ) và nhữnh từ thụ động (Pa )
Trang 7+ Tu chủ động là những tu xuất hiện trong bài khoá và đợc sử dụng trong các bài rèn luyện và bài tập nói và viết Đối với những từ này , giáo viên cần chú trọng trong lúc giảng dạy để giúp học sinh không những nắm đợc nghĩa trong baì mà còn
có thể sử dụng lại , nói và viết , …
+ Từ thụ động là những từ chỉ xuất hiện trong bài khoá và không đợc sử dụng lại trong các bài tập rèn luyện miệng , viết…Đối với các từ này , giáo viên chỉ cần giúp học sinh nhận hiểu đợc ý nghĩa của chúng trong bài khoá
+ Phơng phap dạy từ vựng còn tuỳ thuộc vào loại từ nội dung(Content ) hay từ cấu trúc đối với nhữnh từ có nội dung ý nghĩa cụ thể , có thể dùng tranh ảnh hoặc đồ vật thật để minh hoạ ý nghĩa đối với nhữnh từ trù tuong , nên dùng tiếng Việt cho nghĩa Tơng đơng để tiết kiệm thời gian ( việc sử dụng tiếng Việt trên lớp cần đợc hạn chế tối đa ) Từ cấu trúc chỉ có thể dạy trong chính cấu trúc ngữ phap có mang
từ ấy Giáo viên có thể dùng một số ngữ cảnh dạy nghĩa từ Nên giúp học sinh làm quen với cách này , để có thể rèn luyện tốc độ đọc hiểu …
| Sau đây là một số gợi ý :
Dùng cách giải thích hoặc định nghĩa đơn giản :
Teacher: This is my mother and this is my father
They are parents
Teacher : This man is driving a taxi He is a bus driver
_ Dùng một số ngữ cảnh liên hệ đến kinh nghiệm của học sinh :
Teacher : Hanoi is the capital of Vietnam
London is the capital of Enhland
_ Dùng từ phản nghĩa hoặc đồng nghĩa :
Teacher : The pavements are crowded with passers – by The shop are full of
people
Teacher : She isnot tall She is short.
_ Dùng cách nói phủ định :
Teacher : There is no water in this glass The glass is empty.
This man isnot married He is abachelor.
_ Để thay đổi phơng phap , giáo viên có thể yêu cầu học sinh soạn trớc một số
từ bằng cách tìm nghĩa từ trong bảng từ ở cuối sách hay trong từ điển và sau đấy
cố gắng giải thích từ bằng tiếng Anh đơn giản, phù hợp với trình độ của các
Trang 8em.Để kiểm tramức độ tiếp thu của các em , giáo viên có thể đặt câu hỏi, hoặc dùng hình thức điền khuyết , bổ xung câu nói
EX :Teacher : What is Hanoi? Hanoi is the…
Pupil : Hanoi is the capital of Vietnam.
Teacher : Ba is buying a lot of things What is he doing with his money?.
Pupil : He is buying things.
Teacher : He drives a taxi What do we call him? Wecall him…
Pupil : Wecall him a taxi driver.
* Khi dạy dạy cấu trúc ngữ pháp ( Grammar structure )
- Việc rèn luyện phải theo trình tự Nghe ‘ Nói - Đọc ‘ Viết, trong khi rèn
luyện học sinh không đợc mở sách vì mục đích bài học là rèn luyện thói quen
và giúp học sinh rèn luyện Tiếng Anh đợc rễ ràng, trôi chảy.Sau đây là một số gợi các bớc thực hành :
- + Giới thiệu ngữ liệu mới: Thông báo mục đích của câu rèn luyện, dạy một số
từ mới, giới thiệu cấu trúc mới…
- + Rèn luyện : Làm mẫu vài lợt , phải giải thích rõ cách thức rèn luyện…
- +Kiểm tra củng cố :Dùng một số biện pháp gợi ý cho học sinh tái tạo và sử dụng nhữnh mẫu câuđã thực hành đúng tình huống giao tiếp
- _ Một số phơng pháp rèn luyện :
Dùng phơng pháp thay thế đơn ( single slot substitution drill ) :
- Một số thành tố trong mẫu câu sẽ đợc thay thế bằng nhữnh thành tố mới có cùng chức năng trong câu Để tiến hành cần theo các bớc sau:
- + Giới thiệu ngữ liệu mới
- + Rèn luyện : Làm mẫu , học simh lặp lại theo mẫu một lợt Giáo viên nói từ gợi ý , ngữ gợi ý Học sinh tái tạo mẫu câu (không nhìn sách )
ex: Teacher: listen: Dictionaries are kept there
Dictionaries are kept there Now, repeat, please
Dictionaries are kept there
Pupil: Dictionaries are kept there
Teacher: Magazines are kept there
Trang 9Pupil: Magazines are kept there.
Teacher: Newspaper
Pupil: Newspaper are kept there
Teacher: Novels
Pupil: Novels are kept there
Phơng pháp thay thế kép(double slot subsitution drill):Trong bài tập này , có hai loại yếu tố đợc thay thế Cách tiến hành theo nh thay thế đơn cho từng phần riêng rẽ Sau đấy thay cả hai phần cùng một lúc
ex: Teacher: The pupils are interested in children’s books
Repeat, please The pupils are interested in children’s books Pupil: The pupils are interested in cheldren’s books
Teacher: Nam and Mai
Pupil: Nam and Mai are interested in children’s books
Teacher: These boys
Pupil: These boys are interested in children’s books
+Sau đấy giáo viên có thể viết mẫu câu lên bảng , chừa trống phẩn thay thế thứ nhất trong câu :” - are interested in children’s books.” Rồi gợi ý ‘The pupils” cho học sinh thay thế tái tạo mẫu câu “ The pupils are interested in children’s books.”
+Cho học sinh rèn luyện với thành tố thứ hai đợc thay thế Viết lên bảng phần thứ hai, sau đó xoá đi , gợi ý cho học sinh thay thế phần này:” The pupils are interested in children’s books.” “ - are interested in children’s books.” Giáo viên nói:” picture books “ cứ tiến hành cho đến hết phần bài tập với phần thứ hai đợc thay thế, phần đầu giữ nguyên
+ Giáo viên gợi ý cả hai thành tố cùng một lúc để học sinh nói câu mới
Teacher: Thepupils/children’s books
Pupil: The pupils are interested in children’s books
- Dùng phơng pháp hỏi đáp:(ask and answer)
Sau khi học sinh đã có thể thành lập câu hỏi, giáo viên giới thiệu mẫu câu trả lời Nếu câu hỏi thuộc loại ‘‘có-không ( ” yes - no questions ), nêu cho học sinh trả
Trang 10lời với ‘‘ yes ‘ trớc, sau đó cho học sinh trả lời với ‘‘ no” để tránh gây sự xáo trộn
đối với học sinh (vì học sinh se lúng túng không biết nên trả lời là ‘‘ yes, hay no ”
Khi đã giới thiệu và rèn luyện từng phần riêng lẻ, nên đặt câu cho cả lớp trả lời và ngợc lại Giáo nêu câu hỏi, để cho cả lớp tuỳ vào văncảnh trả lời
Ex: Teacher: Is this library open to all the pupils ? Repeat , please: Is this library open to all the pupils ?
Pupil: Is this library open to all the pupils ?
Teacher: Teachers
Pupil: Is this library open to all the teachers ?
Teacher: Well , listen, please: Is this library open to all the pupils ?
Answer: Yes , it is
Is this library open to all the pupils ? Answer, please
Pupil: Yes , it is
………
Teacher: Well , listen, please: Is this library open to all children ? Answer: No, it isn’t Now, Answer, please: Is this library open to all children ?
Pupil: No, it isn’t
- Dùng phơng pháp biến đổi: ( transformation )
Cấu trúc của mẫu câu sẽ biến đổi từ dạng này sang dạng khác, từ câu khẳng
định sang câu phủ định hay câu ghi vấn Cách rèn luyện tơng tợng các hình thức rèn luyện trên
Teacher: “ He has been here recently ”, Now, listen to the question
“ Has he been here recently? ”, ‘‘ He has been here recently ”
make the question, please
Pupil: Has he been here recently ?
Teacher: She has just gone out
Pupil: Has she just gone out?
Rèn luyện kết hợp (Combination ):Bài tập này đòi hỏi có một sự kết hợp các câu đơn thành câu kép hay câu phức
Ex: Teacher: He’s adoctor She’s adoctor Now, listen He’s adoctor and she is, too
He’s adoctor She’s adoctor Combine two sentences, please
Pupil: He’s adoctor and she is, too