PLC sẽ tự chuyển về trạng thái STOP khi máy có sự cố, hoặc trong chương trình gặp lệnh STOP, do đó khi chạy nên quan sát trạng thái thực của PLC theo đèn báo.. Cấu trúc bộ nhớBộ nhớ được
Trang 13.3.3 Vùng Dữ liệu3.3.4 Vùng đối tượng 3.4 Thực hiện chương trình
3.5 Cấu trúc chương trình của S7-200
1 02/18/24 13:20
Trang 23.1 Cấu tạo của PLC - S7-200
• PLC Step 7 thuộc họ Simatic do hãng
Siemens sản xuất Đây là loại PLC hỗn hợp vừa đơn khối vừa đa khối
• Cấu tạo cơ bản của loại PLC này là một đơn vị cơ bản sau đó có thể ghép thêm các module mở rộng về phía bên phải, có các module mở rộng tiêu chuẩn
Trang 302/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 3
3.1 Cấu tạo của PLC - S7-200
3 02/18/24 13:20
Trang 64 Đèn xanh ở cổng vào chỉ định trạng thái tức thời của cổng vào.
5 Cổng truyền thông
6 Đèn xanh ở cổng ra chỉ định trạng thái tức thời của cổng ra
7 Công tắc
Chế độ làm việc: Công tắc chọn chế độ làm việc có ba vị trí:
Trang 702/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 7
• RUN: cho phép PLC thực hiện chương trình
trong bộ nhớ PLC sẽ tự chuyển về trạng thái STOP khi máy có sự cố, hoặc trong chương trình gặp lệnh STOP, do đó khi chạy nên quan sát trạng thái thực của PLC theo đèn báo.
• STOP: cưỡng bức PLC dừng công việc đang
thực hiện, chuyển về trạng thái nghỉ ở chế độ này PLC cho phép hiệu chỉnh lại chương trình hoặc nạp một chương trình mới.
• TERM: cho phép PLC tự quyết định một chế
độ làm việc (hoặc RUN hoặc STOP).
7 02/18/24 13:20
Trang 8• Chỉnh định tương tự: Núm điều chỉnh tương tự
đặt dưới nắp đậy cạnh cổng ra, núm điều
chỉnh tương tự cho phép điều chỉnh tín hiệu
tương tự, góc quay được 270 0
• Pin và nguồn nuôi bộ nhớ: Nguồn pin được tự
động chuyển sang trạng thái tích cực khi dung lượng nhớ bị cạn kiệt và nó thay thế để dữ liệu không bị mất.
• Cổng truyền thông: S7-200 sử dụng cổng
truyền thông nối tiếp RS 485 với phích cắm 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các PLC khác Tốc độ
truyền cho máy lập trình kiểu PPI là 9600
boud
Trang 902/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 9
Truyền thông PC - PLC
02/18/24 13:20
Trang 10Truyền thông PC - PLC
Trang 1102/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 11
3.2 Các module vào/ra mở rộng
• Có thể mở rộng đơn vị cơ bản bằng
cách gá thêm các module ngoài
• Tối đa có thể gá thêm 7 module vào ra qua 7 vị trí có sẵn trên Panen về phía phải
• Cách gán địa chỉ được thể hiện trên
hình 6.3
11 02/18/24 13:20
Trang 1302/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 13
Kết nối modul mở rộng
02/18/24 13:20
Trang 14Kết nối modul mở rộng
Trang 1502/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 15
Đấu nối modul mở rộng DI/DO
02/18/24 13:20
Trang 1702/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 17 02/18/24 13:20
Trang 1902/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 19 02/18/24 13:20
Trang 2102/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 21
Đấu nối modul mở rộng analog
02/18/24 13:20
Trang 2302/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 23 02/18/24 13:20
Trang 24Đấu nối modul đặc biệt
Trang 2502/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 25
Đấu nối modul đặc biệt
02/18/24 13:20
Trang 263.3 Cấu trúc bộ nhớ
Bộ nhớ được chia thành 4 vùng với một tụ điện
có nhiệm vụ duy trì dữ liệu trong một khoảng thời gian nhất định khi mất nguồn.
3.3.1 Vùng nhớ chương trình
Vùng nhớ chương trình là miền bộ nhớ được sử dụng để lưu giữ các lệnh chương trình Vùng này thuộc kiểu không đổi (non-volatile) đọc / ghi được.
3.3.2 Vùng tham số
Vùng tham số lưu giữ các tham số như: từ khoá, địa chỉ trạm vùng này thuộc vùng không đổi
đọc / ghi được.
Trang 2702/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 27
3.3.3 Vùng dữ liệu
• Vùng dữ liệu để cất các dữ liệu của
chương trình gồm kết quả của các phép
tính, các hằng số trong chương trình
vùng dữ liệu là miền nhớ động, có thể truy nhập theo từng bit, byte, từ (word) hoặc từ kép
• Vùng dữ liệu được chia thành các vùng nhớ nhỏ với các công dụng khác nhau đó là:
27 02/18/24 13:20
Trang 2902/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 29
Địa chỉ truy nhập được qui ước với công thức
* Truy nhập theo bit
Tên miền + địa chỉ byte.chỉ số bit.
Ví dụ: V150.4 là địa chỉ bít số 4 của byte 150 thuộc miền V.
* Truy nhập theo byte
Tên miền + B và địa chỉ byte.
Ví dụ: VB150 là địa chỉ byte 150 thuộc miền V.
* Truy nhập theo word
Tên miền + W và địa chỉ byte cao của từ.
29 02/18/24 13:20
Trang 30Ví dụ: VW150 là địa chỉ từ đơn gồm hai byte
150 và 151 thuộc miền V, trong đó byte 150
có vai trò byte cao của từ
* Truy nhập theo từ kép:
Tên miền + D và địa chỉ byte cao của từ.
Ví dụ: VD150 là địa chỉ từ kép gồm bốn byte
150, 151, 152 và 153 thuộc miền V, trong
đó byte 150 có vai trò byte cao, 153 có vai trò là byte thấp của từ kép
Trang 3102/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 31
3.3.4 Vùng đối tượng
• Vùng đối tượng để lưu giữ dữ liệu cho các đối tượng lập trình như các giá trị tức thời, giá trị đặt trước của bộ đếm, hay bộ thời gian Dữ liệu kiểu đối tượng bao gồm các thanh ghi của bộ thời
gian, bộ đếm, các bộ đếm cao tốc, bộ đệm tương
tự và các thanh ghi AC.
• Kiểu dữ liệu đối tượng bị hạn chế rất nhiều vì các dữ liệu kiểu đối tượng chỉ được ghi theo mục đích cần sử dụng của đối tượng đó.
31 02/18/24 13:20
Trang 3302/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 33
3.4 Thực hiện chương trỡnh
PLC thực hiện chương trỡnh theo chu trỡnh lặp Mỗi vũng lặp
được gọi là vũng quột (Scan)
Khi thực hiện chương trỡnh gặp lệnh Vào/ra ngay lập tức thỡ
hệ thống sẽ dừng mọi cụng việc khỏc, ngay cả chương trỡnh sử lý ngắt, để thực hiện lệnh này một cỏch trực tiếp với cổng vào/ra.
1 Nhập dữ liệu từ TB ngoại vi vào bộ đệm ảo
Trang 343.5 Cấu trúc chương trình S7-200
• Các chương trình điều khiển với PLC S7-200
được viết có cấu trúc bao gồm chương trình
chính (main program), sau đó đến các chương trình con.
• Chương trình con là một bộ phận của chương trình, Có thể tự do trộn lẫn các chương trình con đằng sau chương trình chính
• Chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của
chương trình thường được đặt sau chương trình con.
Trang 3502/18/24 13:20 BMC-K.DIENTU 35
Main Program
MEND
SBR 0 Ch ¬ng tr×nh con thø nhÊt
RET
SBR n Ch ¬ng tr×nh con thø n +1
RET
INT 0 Ch ¬ng tr×nh xö lý ng¾t thø nhÊt
RET INT n Ch ¬ng tr×nh xö lý ng¾t thø n +1
RETI
H×nh 6.4: CÊu tróc ch ¬ng tr×nh cña S7-200
35 02/18/24 13:20