Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ PLC 1.1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LÀ GÌ : Tổng quát , một hệ thống điều khiển là tập hợp những dụng
Trang 1Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ PLC
1.1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN LÀ GÌ :
Tổng quát , một hệ thống điều khiển là tập hợp những dụng cụ , thiết bị điện
tử , được dùng ở những hệ thống cần đảm bảo tính ổn định , sự chính xác , sự chuyển đổi nhịp nhàng của một qui trình hoặc một hoạt động sản xuất Nó thực hiện bất cứ yêu cầu nào của dụng cụ , từ cung cấp năng lượng đến một thiết bị bán dẫn Với thành quả của sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thì việc điều khiển những hệ thống phức tạp sẽ được thực hiện bởi một hệ thống điều khiển tự động hoá hoàn toàn, đó là PLC , nó được sử dụng kết hợp với máy tính chủ Ngoài
ra , nó còn giao diện để kết nối với các thiết bị khác ( như là : bảng điều khiển, động cơ , contact , cuộn dây, ) Khả năng chuyển giao mạng của PLC có thể cho phép chúng phối hợp xử lý, điều khiển những hệ thống lớn Ngoài ra , nó còn thể hiện sự linh hoạt cao trong việc phân loại các hệ thống điều khiển Mỗi một bộ phận trong hệ thống điều khiển đóng một vai trò rất quan trọng Từ hình 1.1 ta thấy: PLC sẽ không nhận biết được điều gì nếu nó không được kết nối với các thiết
bị cảm ứng Nó cũng không cho phép bất kỳ các máy móc nào hoạt động nếu ngõ
ra của PLC không được kết nối với động cơ Và tất nhiên , vùng máy chủ phải là nơi liên kết các hoạt động của một vùng sản xuất riêng biệt
Hi
ể
Trang 2Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trang 3Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
PLC được dùng để điều khiển thống từ đơn giản đến phức tạp Hoặc ta có thể kết hợp chúng với nhau thành một mạng truyền thông có thể điều khiển một quá trình phức hợp
1.3 CÁC THIẾT BỊ NHẬP VÀ XUẤT DÙNG TRONG PLC
1.3.1 Các thiết bị nhập
Trang 4Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Sự thông minh của một hệ thống tự động hoá phụ thuộc vào khả năng đọc tín hiệu từ các cảm biến tự động của PLC
Hình thức giao diện cơ bản giữa PLC và các thiết bị nhập là: nút ấn, cầu dao phím , Ngoài ra PLC còn nhận được tín hiệu từ các thiết bị nhận dạng tự động như: công tắc trạng thái , công tắc giới hạn ,cảm biến quang điện, cảm biến cấp
độ , Các loại tín hiệu nhập đến PLC phải là trạng thái logic ON/OFF hoặc tín hiệu Analog Những tín hiệu ngõ vào này được giao tiếp với PLC qua các modul nhập
1.3.2 CÁC THIẾT BỊ XUẤT
Trang 5Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trong một hệ thống tự động hoá, thiết bị xuất cũng là một yếu tố rất quan trọng Nếu ngõ ra của PLC không được kết nối với thiết bị xuất thì hầu như hệ thống sẽ bị
tê liệt hoàn toàn Các thiết bị xuất thông thường là: động cơ , cuộn dây nam châm , relay, chuông báo, Thông qua hoạt động của motor, các cuộn dây, PLC có thể điều khiển một hệ thống từ đơn giản đến phức tạp Các loại thiết bị xuất là một phần kết cấu của hệ thống tự động hoá và vì thế nó ảnh hưởng trực tiếp vào hiệu suất của hệ thống
Tuy nhiên , các thiết bị khác như là : đèn pilot ,còi và các báo động chỉ cho biết các mục đích như: báo cho chúng ta biết giao diện tín hiệu ngõ vào , các thiết bị ngõ ra được giao tiếp với PLC qua miền rộng của modul ngõ ra PLC
Trang 6Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
1.4 BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH ĐƯỢC PLC LÀ GÌ ?
PLC là bộ điều khiển logic theo chương trình bao gồm : bộ xử lý trung tâm gọi
là CPU (Central Procesing Unit ) chứa trương chình ứng dụng và các modul giao diện nhập xuất Nó được nối trực tiếp đến các thiết bị I/O Vì thế, khi tín hiệu nhập, CPU sẽ xử lý tín hiệu và gởi tín hiệu đến thiết bị xuất
Bus
Trang 7Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Hình 1.2 Cấu trúc phần cứng của PLC với các khối nhớ vào và ra
Trang 8Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
1.5 SO SÁNH PLC VỚI CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN THÔNG THƯỜNG KHÁC Hiện nay, các hệ thống điều khiển bằng PLC đang dần dần thay thế cho các hệ thống điều khiển bằng relay ,contactor thông thường Ta hãy thử so sánh ưu khuyết điểm của hai hệ thống trên:
Hệ thống điều khiển thông thường :
• Thô kệch do có quá nhiều dây dẫn trên bảng điều khiển
• Tốn khá nhiều thời gian cho việc thiết kế ,lắp đặt
• Tốc độ hoạt động chậm
• Công suất tiêu thụ lớn
• Mỗi lần muốn thay đổi chương trình thì phải lắp đặt lại toàn bộ, tốn nhiều thời gian
• Khó bảo quản và sửa chữa
Hệ thống điều khiển bằng PLC:
• Những dây kết nối trong hệ thống giảm được 80% nên nhỏ gọn hơn
• Công suất tiêu thụ ít hơn
• Sự thay đổi các ngõ vào , ra và điều khiển hệ thống trở nên dễ dàng hơn nhờ phần mền điều khiển bằng máy tính hay trên console
• Tốc độ hoạt động của hệ thống nhanh hơn
Trang 9Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
• Bảo trì hệ thống và sửa chữa dễ dàng
• Độ bền và tin cậy vận hành cao
• Giá thành của hệ thống giảm khi số tiếp điểm tăng
• Có thiết bị chống nhiễu
• Ngôn ngữ lập trình dễ hiểu
• Dễ lập trình và có thể lập trình trên máy tính, thích hợp cho việc thực hiện các lệnh tuần tự của nó
• Các modul rời cho phép thay thế hoặc thêm vào khi cần thiết
Do có những lý do trên PLC thể hiện rất rõ ưu điểm của nó so với các thiết bị điều khiển thông thường khác PLC còn có khả năng thêm vào hay thay đổi các lệnh tuỳ theo yêu cầu của công nghệ Khi đó ta chỉ cần thay đổi chương trình của nó, điều này nói lên tính năng điều khiển khá linh động của PLC
1.6 CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA PLC :
Cấu trúc phần cứng của tất cả các PLC đều có các bộ phận sau: bộ xử lý, bộ nhớ, bộ nhập, xuất
1.6.1 Đơn vị xử lý trung tâm (CPU ) :
Là bộ vi xử lý, liên kết với các hoạt động của hệ thống PLC , thực hiện chương trình, xử lý tín hiệu nhập xuất và thông tin liên lạc với các thiết bị bên ngoài
Trang 10Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
1.6.2 Bộ nhớ ( Memory ) :
Có nhiều loại bộ nhớ khác nhau Đây là nơi lưu gữi trạng thái hoạt động của hệ thống và bộ nhớ của người sử dụng Để đảm bảo cho PLC hoạt động, phải cần có bộ nhớ để lưu giữ chương trình, đôi khi cần mở rộng bộ nhớ để thực hiện các chức năng khác như:
+ Vùng đệm tạm thời lưu trữ trạng thái của các kênh xuất / nhập được gọi là Ram xuất nhập
+ Lưu trữ tạm thời các trạng thái của các chức năng bên trong : Time, counter, relay
Bộ nhớ gồm có những loại sau :
+ Bộ nhớ chỉ đọc (Rom: Read Only Memory ): Rom không phải là bộ nhớ khả biến, nó có thể lập trình chỉ một lần Do đó không thích hợp cho việc điều khiển "mềm "của PLC Rom ít phổ biến so với các loại bộ nhớ khác
+ Bộ nhớ ghi đọc (Ram : Random Access Memory ): Ram là một bộ nhớ thường được dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình của người sử dụng Dữ liệu trong Ram sẽ bị mất đi nếu nguồn điện bị mất Tuy nhiên vấn đề này được giải quyết bằng cách gắn thêm vào Ram nguồn điện dự phòng Ngày nay , trong kỹ thuật phát triển PLC , người ta dùng CMOSRAM nhờ sự tiêu tốn năng lượng khá thấp của nó
và cung cấp pin dự phòng cho các Ram này khi mất nguồn Pin dự phòng có tuổi thọ
ít nhất một năm trước khi cần thay thế, hoặc ta chọn pin sạc gắn với hệ thống, pin sẽ được sạp khi cấp nguồn cho PLC
Trang 11Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
+ Bộ nhớ chỉ đọc chương trình xoá được (EPROM: Eresable Programmable Read Only Memory ): EPROM lưu trữ dữ liệu giống như ROM , tuy nhiên nội dung của nó có thể bị xoá đi nếu ta phóng tia tử ngoại vào, người viết phải viết lại chương trình trong bộ nhớ
+ Bộ nhớ chỉ đọc chương trình xoá được bằng điện (EEPROM : Electric Erasable Programmable Read Only Memory) : EEPROM kết hợp khả năng truy linh động của Ram và tính khả biến của EEPROM, nội dung trên EEPROM có thể
bị xoá và lập trình bằng điện tuy nhiên chỉ được một số lần nhất định
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU BỘ ĐIỀU KHIỂN
LẬP TRÌNH PLC SIMATIC S7 -200
I: CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA CPU
Khái quát chung:
S7- 200 làthiết bị điều khiển logic khả trình loại nhỏ của hãng siemens cấu trúc theo module có các module mở rộng các module này được sử dụng cho nhiều ứng dụng lập trình khác nhau
Thành phần cơ bản của S7-200 là khối vi lý CPU 212 và CPU 214 về hình thức bên ngoài sự khác nhau của hai loại CPU này nhận biết được nhờ số đầu vào
ra và nguồn cung cấp
Trang 12Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
CPU 212 có 8 cổng vào và 6 cổng ra có khả năng mở rộng thêm bằng hai module mở rộng
CPU 214 có 14 cổng vào và 10 cổng ra và có khả năng mở rộng thêm bằng 7 module mở rộng
Cấu trúc CPU 212
-512 từ đơn ( Word ) tức là 1 kbyte, để lưu chương trình thuộc miền bộ nhớ đọc/ghi được và không bị mất dữ liệu nhờ có giao diện EPROM Vùng nhớ với tính chất như vậy được gọi là vùng nhớ non-votatile
512 từ đơn được lưu dữ liệu trong đó có 100 từ nhớ đọc/ghi thuộc miền nhớ non volatile
8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic
Có thể ghép nối 2 module để mở rộng số cổng vào/ra , bao gồm cả 2 module tương tự (analog)
Tổng số cổng logic vào /ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra
64 bộ tạo thời gian trễ (time ) trong đó có 2 time có độ phân giải 1ms , 8time có độ phân giải 10 ms và 54 time có độ phân giải 100ms
64 bộ đếm (counter ) chia làm 2 loại bộ đếm chỉ đếm tiến và loại bộ đếm vừa đếm tiến vừa đếm lùi
368 bít nhớ đặc biệt sử dụng làm các bit trạng thái hoặc các bit đặt chế độ làm việc
Có các chế độ ngắt và xử lý tín hiệu khác nhau bao gồm ngắt truyền thông ngắt theo sườn lên hoặc xuống Ngắt theo thời gian và ngắt báo hiệu của bộ đếm tốc độ cao (2khz)
Bộ nhớ không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC bị mất nguồn nuôi
3- Cấu trúc CPU 214
CPU 214 bao gồm 14 ngõ vào và 10 ngõ ra có khả năng mở rộng thêm bằng 7 module mở rộng
Trang 13Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
2048 từ đơn (4kbyte ) thuộc miền nhớ đọc /ghi non - volatile để lưu chương trình (dùng nhớ có giao diện EEPROM )
2048 từ đơn (4kbyte) thuộc kiểu đọc /ghi để lưu dữ liệu (trong đó có 512 từ đầu thuộc miền EEPROM )
IO O ,QO O ,VO O, SMO.1
Tổng số cổng vào /ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra
Có 14 ngõ vào từ IO.O IO.1 và I1.O I1.5
Có 10 ngõ ra từ QO.O IO.1 và Q1.O QI.1
Có thể gắn thêm 1 module mở rộng bao gồm cả module analog
128 timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau 4 timer 1ms, 16 timer 10 ms và
108 timer 100ms
Có 128 bộ đếm chia làm hai loại
+ Chỉ đếm lên CTU
+ Vừa đếm lên vừa đếm xuống CTUD
Có 688 bít nhớ đặc biệt dùng để thông báo trạng thái và đặt chế độ làm việc
+ SMO.O : luôn ở trạng thái 1
+ SMO.1 : bằng 1 trong vòng quét đầu tiên
Các chế độ ngắt và xử lý ngắt gồm ngắt truyền thông , ngắt theo sườn lên hoặc sườn xuống, ngắt thời gian ngắt của bộ đếm tốc độ cao và ngắt truyền xung
Có 3 bộ đếm tốc độ cao với nhịp 2khz và 7 khz
2bộ phát xung nhanh cho dãy xung kiểu:
PTO ( Pulse traisn output ) : điều tần
PWM (Pulse width modulation ) : điều rộng xung 2 bộ chỉnh
Trang 14Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
+ SF (ĐèN Đỏ ) : đèn đỏ SF báo hiệu hệ thống bị hỏng ĐènSF sáng lên khi PLC
Trang 15Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trang 16Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trang 17Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Bộ nhớ ngoài
EEPROM
Hình II -1 : Bộ nhớ trong và ngoài của S7 -200
1 - Vùng chương trình : Là vùng bộ nhớ chỉ được sử dụng để lưu trữ
các lệnh chương trình vùng này thuộc bộ nhớ trong độc và ghi được
2 -Vùng tham số : Là vùng lưu dữ các tham số như : từ khoá, địa chỉ
trạm cũng giống như vùng chương trình thuộc bộ nhớ trong đọc và ghi được
3 - Vùng dữ liệu : Là vùng nhớ động được sử dụng cất các dữ liệu của
chương trình bao gồm các kết quả các phép tính nó được truy cập theo từng bit từng byte vùng này được chia thành những vùng nhớ với các công dụng khác nhau
Vùng I ( Input image register) :Là vùng nhớ gồm 8byte
I (đọc /ghi ) : I.O I.7
- Vùng Q (Output image register ): Là vùng nhớ gồm 8byte
Trang 18Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
V (đọc /ghi ) : V.O V.4095
- Vùng SM ( Special memory ): Là vùng nhớ gồm có 86 byte chia làm 2phần SMO SM29 chỉ đọc
SMO SM85 chỉ ghi
4 - Vùng đối tượng : Là time (định thì ), counter (bộ đếm ) tốc độ cao và
các cổng vào/ ra tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng vùng này không thuộc kiểu non - volatile nhưng đọc ghi được
- Timer (bộ định thì ): Đọc /ghi T0 T127 - Counter (bộ đếm ) : Đọc /ghi C0 C 127
- Bộ đệm vào analog (đọc) : AIW0 AIW30
- Bộ đệm ra analog (ghi) : AQW0 AQW30
- Accumulator (thanh ghi) : AC0 AC3
Chương trình cho S7 -200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính (main program) sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt
- Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình (End)
- Chương trinh con là một bộ phận của chương trình Các chương trình con phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính đó là lệnh (End)
Trang 19Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
- Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình chính sau đó đến ngay các chương trình xử lý ngắt bằng cách viết như vậy cấu trúc chương trình được rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chương trình có thể trộn lẫn các chương trình con và chương trình xử lý ngắt đằng sau chương trình chính
Thực hiện trong một vòng quét
SBR (n) {no 255 }
chương trình con
Ret
Thực hiện khi được chương trình chính gọi
Thực hiện khi có tín hiệu báo ngắt
Trang 20Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Một vòng quét (Scan cycle ) được bắt đầu bằng việc đọc trạng thái của đầu vào và sau đó thực hiện chương trình, vòng quét kết thúc bằng việc thay đổi trạng thái đầu ra Trước khi bắt đầu một vòng quét tiếp theo S7 -200 thực thi các nhiệm vụ truyền thông Chu trìng tiếp theo là chu trình lập
Trang 21Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Giai đoạn chuyển Giai đoạn nhập
dữ liệu ra ngoại vi dữ liệu từ ngoại
Trang 22Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
- Chương trình được viết theo kiểu LAD thiết bị lập trình sẽ tạo ra một chương trình thoe kiểu STL tương ứng và ngược lại
1 - Phương pháp LAD : LAD là ngôn ngữ lập trình đồ hoạ những thành
phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành phần cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau :
Tiếp điểm : là biểu tượng (symbol) mô tả các tiếp điểm rơle cvác tiếp điểm có thể thường đóng , thường mở - Cuộn dây (coil) :
là biểu tượng
- mô tả rơ le mắc theo chiều dòng điện cung cấp cho rơle
- Hộp (box) : là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau nó làm việc khi có dòng điện chạy đến hộp thường là các bộ thời gian (time), bộ đếm (counter) và các hàm toán học
- Mạng LAD : là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện , đi từ đường nguồn bên trái sang nguồn bên phải dòng điện chạy từ trái qua tiếp điểm đến các cuộn dây hoặc các hộp trở về bên phải nguồn
1 - Phương pháp liệt kê lệnh STL : Phương pháp liệt kê (STL) là phương
pháp thực hiện chương trình dưới dạng tập hợp các câu lệnh Mỗi câu lệnh trong chương trình kể cả những lệnh hình thức biểu diễn một chức năng của PLC
Để tạo một chương trình dạng STL người lập trình cần phải hiểu rõ phương pháp sử dụng của ngăn xếp logic của S7- 200 (S0 S8)
Ngăn xếp logic là một khối gồm 9 bit chồng lên nhau Tất cả các thuật toán liên quan đến ngăn xếp , đều chỉ làm việc với bit đầu tiên hoặc với bit đầu và bit thứ hai của ngăn xếp (S0 S1) giá trị logic mới đều có thể được gửi vào ngăn xếp
V.CÚ PHÁP LỆNH CƠ BẢN TRONG S7 -200
Trang 23Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
1 - Lệnh vào ra : (Input/Oput)
- Load (LD) : Lệnh LD nạp giá trị của một tiếp
điểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xếp có giá trị cũ còn lại bị đẩy lùi xuống một bit (như hình V -1)
C1 C2 C3 C4 C5
M C
1 C
2 C
Trang 24Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
C6
ngC7 ăn
y ra khỏi
4 C
5
C B6
ị ngC ă
đẩy ra khỏi
n xếp 7
C8
C8
Hình V-1: Trạng thái của ngăn
xếp trước vào sau khi thực hiện
hiệu lệnh LD
Hình V-2: Trạng thái của ngăn xếp trước và sau khi thực hiện
hiệu lệnh LDN
Trang 25Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
- Load not (LDN) : lệnh LDN nạp giá trị logic ngịch đảo của một tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xếp , các giá trị cũ còn lại trong ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bit (hình V-2)
Các dạng lệnh khác nhau của lệnh LD , LDN cho LAD như sau :
n
Tiếp điểm thường mở sẽ được đóng nếu n = 1
n : I, Q, M, SM,T, C, V (bit)
n
Trang 26Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Tiếp điểm thường đóng sẽ
Trang 27Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho STL như sau:
LD n Lệnh nạp giá trị logic của điểm n vào bit
đầu tiên trong ngăn xếp n: I, Q, M, SM, T, C, V (bit) LDN n Lệnh nạp giá trị logic nghịch đảo của điểm n
vào bit đầu tiền trong ngăn xếp
LDI n Lệnh nạp tức thời giá trị logic của điểm n
vào bit đầu tiên trong ngăn xếp n: I (bit)
LDNI n Lệnh nạp tức thời giá trị logic nghịch đảo
vào điểm n vào bit đầu tiên
Trang 28Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
Trường đại học bách khoa hà nội Khoa đIện tử viễn thông
n
Cuộn dây đầu ra ở trạng thái kích thích khi có dòng điện điều khiển đi qua