YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC: Thí sinh có thể cảm nhận hoặc trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được những nội dung chủ yếu dưới đây: • Hai câu đầu: vừa nói đến thời gian vừa g
Trang 1UBND TỈNH TIỀN GIANG ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10
Môn thi: NGỮ VĂN
I PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm):
1 YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG:
• Chỉ cần trình bày ngắn gọn, không cần viết thành bài văn
• Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, sử dụng từ ngữ chính xác, giàu hình ảnh
2 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC: Thí sinh có thể cảm nhận hoặc trình bày theo nhiều
cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được những nội dung chủ yếu dưới đây:
• Hai câu đầu: vừa nói đến thời gian vừa gợi tả khung cảnh thiên nhiên
- Hình ảnh “con én đưa thoi”: gợi tả khung cảnh ngày xuân tươi sáng, rộn
ràng
- “Thiều quang… sáu mươi”: miêu tả thời gian (mùa xuân đã bước sang tháng
thứ ba) đồng thời gợi tả cảnh sắc (Thiều quang: ánh sáng ngày xuân)
1,0
• Hai câu cuối: miêu tả bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân
- “Cỏ non xanh tận chân trời”: không gian trải rộng, mênh mông với màu sắc
tươi tắn làm phông nền cho bức tranh mùa xuân (“xanh tận”) ;
- “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”: cảnh sắc thiên nhiên được miêu tả
trong trạng thái sinh động, giàu sức sống (bông hoa trắng “điểm”).
1,0
Lưu ý:
Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
Câu 2: (5,0 điểm):
1 YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG:
• Biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí, xác định được các luận điểm đúng đắn, luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) xác thực và biết lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp
• Bố cục bài văn hợp lí, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; chữ viết rõ ràng
2 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC: Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau
nhưng cần đảm bảo được những nội dung chủ yếu dưới đây:
Trang 2Nội dung Điểm
B Giải thích vấn đề: Khiêm nhường là:
• Khiêm tốn trong quan hệ đối xử (biết đánh giá cái hay của mình một cách
vừa phải và dè dặt), không tự đề cao cá nhân;
• Không giành cái hay về mình mà sẵn sàng nhường cho người
khác
0,5
C Vận dụng lí lẽ và dẫn chứng để khẳng định tính đúng đắn của vấn đề:
Chẳng hạn:
• Khiêm nhường sẽ giúp cho mỗi cá nhân trở nên tiến bộ hơn trong cách cư
xử, lối sống, trong việc rèn luyện, tu dưỡng…
• Khiêm nhường sẽ giúp cho việc giao tiếp, đối xử giữa người với người
trong xã hội trở nên tốt đẹp hơn
• Khiêm nhường là phẩm chất cần có của mỗi con người trong tập thể,
trong xã hội
1,5
D Vận dụng lí lẽ và dẫn chứng để bàn bạc, mở rộng vấn đề: Chẳng hạn:
• Phê phán những người có tính tự kiêu, tự mãn, có lối sống tham lam, ích
kỉ
• Phân biệt đức tính khiêm nhường với thái độ tự ti, tự hạ thấp mình…
1,5
E Nêu phương hướng phấn đấu của bản thân: Chẳng hạn:
• Sẽ tích cực tu dưỡng, rèn luyện để có được đức tính khiêm nhường
• Đề xuất những biện pháp, phương hướng tu dưỡng, rèn luyện cụ thể của
bản thân
1,0
Lưu ý:
• Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức
• Thí sinh có thể nêu lí lẽ và dẫn chứng theo cách khác, miễn là chính xác, hợp lí
• Khuyến khích những bài làm có tính riêng, sáng tạo
II PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 điểm; mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm):
Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án Câu hỏi Đáp án