1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi vào THPT tỉnh Ninh Bình

3 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý nhân nghĩa và chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt đợc Nguyễn Trãi thể hiện qua phần trích trên?. Lỗ Tấn, Cố hơng Câu 4 6,0 điểm: Cảm nhận của em về

Trang 1

Sở giáo dục và đào tạo Đề thi tuyển sinh lớp 10 thpt năm học 2008-2009

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 04 câu trong 01 trang)

Câu 1 (2,0 điểm): Đọc phần trích sau:

"Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo.

Nh nớc Đại Việt ta từ trớc,

Vốn xng nền văn hiến đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập,

Cùng Hán, Đờng, Tống, Nguyên mỗi bên xng đế một phơng,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có."…

(Trích Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi).

Nguyên lý nhân nghĩa và chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc

Đại Việt đợc Nguyễn Trãi thể hiện qua phần trích trên?

Câu 2 (1,0 điểm):

Lập bảng thống kê các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8 và lớp 9 theo mẫu

d-ới đây:

Câu 3 (1,0 điểm):

a) Thế nào là nghĩa tờng minh và hàm ý?

b) Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh "hi vọng" và "con đờng" trong các câu sau:

Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là h Cũng giống nh những con đờng trên mặt đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đờng Ngời ta

đi mãi thì thành đờng thôi.

(Lỗ Tấn, Cố hơng)

Câu 4 (6,0 điểm):

Cảm nhận của em về bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phơng.

-Hết -Họ và tên thí sinh:……… SBD:……… Số CMND:……….

Chữ ký giám thị 1:……… Chữ ký giám thị 2:……….

đề thi chính thức

Trang 2

Hớng dẫn chấm thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2008-2009 Môn : Ngữ Văn

(Hớng dẫn gồm 3 trang) Câu 1: (2,0 điểm)

1 Lu ý:

- Năm 1428 sau khi đánh thắng giặc Minh xâm lợc Nguyễn Trãi thay lời Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo

để bố cáo với thiên hạ về sự nghiệp bình Minh đã thắng lợi, tổ quốc sạch bóng quân thù, nớc Đại Việt bớc vào kỷ nguyên mới phục hng dân tộc

Nh kết cấu chung của thể Cáo, Bình Ngô đại cáo gồm 4 phần :

a) Luận đề chính nghĩa

b) Bản cáo trạng tội ác quân giặc

c) Quá trình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

d) Lời tuyên bố kết thúc

Phần trích trên thuộc phần đầu của tác phẩm, có hai ý chính: nguyên lý nhân nghĩa và chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

2 Yêu cầu: Học sinh cần thể hiện đợc các ý chính sau:

* Nguyên lý nhân nghĩa ( Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo.)

Theo Nguyễn Trãi, cốt lõi t tởng nhân nghĩa là " yên dân trừ bạo " Yên dân là làm cho dân đợc

an hởng thái bình, hạnh phúc,muốn nh vậy thì phải trừ diệt mọi thế lực bạo tàn Trong hoàn cảnh bấy

giờ, dân chính là dân Đại Việt đang bị xâm lợc, thế lực bạo tàn chính là giặc Minh cớp nớc Nh vậy

với Nguyễn Trãi: nhân nghĩa gắn liền với yêu nớc chống xâm lợc, bảo vệ nền độc lập của đất nớc,

nguyên lý nhân nghĩa ở đây không chỉ là quan hệ giữa ngời với ngời (phạm trù Nho giáo) mà còn là quan hệ giữa dân tộc vơí dân tộc, đây chính là nội dung mới, là sự phát triển của t tởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi

* Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt ( các câu còn lại):

Nguyễn Trãi đa ra 5 yếu tố căn bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc: nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử, chế độ chủ quyền riêng (đây cũng là điểm phát triển của

Nguyễn Trãi trong "Bình Ngô đại cáo" so với Lý Thờng Kiệt trong "Sông núi nớc Nam", chỉ có hai yếu

tố : lãnh thổ và chủ quyền) Trong đó, Nguyễn Trãi ý thức sâu sắc rằng "văn hiến, truyền thống lịch sử" là yếu tố cơ bản nhất,là hạt nhân để xác định dân tộc Đây chính là điều mà quân xâm lợc phơng

Bắc đã bao đời luôn tìm cách đồng hoá, phủ định, nhng văn hiến nớc Nam là một thực tế, luôn tồn tại

với sức mạnh của chân lý, Đại Việt luôn có chủ quyền ngang hàng với phơng Bắc

3.Cho điểm:

Mỗi ý đúng cho 1 điểm (giám khảo tuỳ mức độ bài làm của học sinh để chấm điểm hợp lý)

Câu 2 ( 1,0 điểm):

1.Yêu cầu: Trong chơng trình ngữ văn lớp 8 và lớp 9, học sinh đợc học 6 văn bản nhật dụng,

yêu cầu lập đợc bảng thống kê nh sau:

1 Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 Môi trờng

2 Ôn dịch, thuốc lá Tệ nạn ma tuý, thuốc lá

3 Bài toán dân số Dân số và tơng lai loài ngời

4 Phong cách Hồ Chí Minh Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản

sắc văn hoá dân tộc

5 Đấu tranh cho một thế giới hoà bình Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

6 Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ

và phát triển của trẻ em Quyền sống của con ngời

2 Cho điểm:

- Học sinh làm đủ, đúng 06 văn bản cho 1 điểm

- Học sinh làm đủ, đúng 05 văn bản cho 0,75 điểm

- Học sinh làm đủ, đúng 3 hoặc 4 văn bản cho 0.5 điểm

- Học sinh làm đủ đúng 1 hoặc 2 văn bản cho 0,25 điểm

Câu 3 (1.0 điểm):

Đáp án và cho điểm:

a) Nghĩa tờng minh là phần thông báo đựơc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

Trang 3

( 0.25 điểm)

Hàm ý là phần thông báo tuy không đựơc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhng có thể

suy ra từ những từ ngữ ấy ( 0,25 điểm)

b) Qua sự so sánh cuả Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: Tuy hy vọng cha thể nói là thực hay h,

nh-ng nếu cố gắnh-ng thực hiện thì có thể đạt đợc ( 0.5 điểm)

Câu 4 ( 6,0 điểm):

1 Lu ý: Năm 1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nớc thống nhất,

lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành, Viễn Phơng ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác

Hồ Bài thơ Viếng lăng Bác đợc sáng tác trong dịp đó và đợc in trong tập thơ Nh mây mùa xuân

(1978)

2 Yêu cầu:

* Đề bài thuộc kiểu nghị luận văn học: nghị luận về một bài thơ Học sinh cần nắm vững phơng pháp làm một bài văn nghị luận; cần gắn với sự cảm thụ, chỉ ra và nhận xét, đánh giá cái hay, cái đẹp ( về nội dung, cảm xúc, ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu…) của bài thơ Biết kết hợp hài hoà giữa nêu nhận định, và sự phân tích, bình giá cụ thể

*Bài làm cần đảm bảo bố cục ba phần với những nội dung cơ bản sau:

a) Mở bài: Giới thiệu tác giả Viễn Phơng, bài thơ Viếng lăng Bác, hoàn cảnh ra đời và bớc đầu

nêu nhận xét, đánh giá của bản thân

b) Thân bài: Lần lợt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Viếng lăng Bác Đảm bảo một số ý chính sau:

- Từ mảnh đất miền Nam mấy chục năm trời chiến đấu gian khổ, trong niềm vui đất nớc thống nhất, đợc ra thăm miền Bắc, tác giả bồi hồi xúc động khi vào lăng viếng Bác Hồ

+ Tình cảm thiêng liêng, thành kính nhng vẫn gợi một không khí ấm áp, gần gũi

+ Hình ảnh hàng tre: gợi nghĩ tới đất nớc, con ngời Việt Nam, mở ra một loạt những suy tởng khác, sâu lắng và mênh mông hơn (dẫn chứng, lí lẽ, phân tích)

- Suy ngẫm về cái bất diệt, cái vô cùng của vũ trụ, đến cái bất diệt, cái vô cùng cao cả của một con ngời (dẫn chứng, lí lẽ, phân tích bình giá ngôn từ)

- Tác giả bịn rịn nghĩ tới lúc chia tay, phải xa nơi Bác nghỉ

+ Dòng cảm xúc đợc đẩy tới mức cao trào nhất, tuôn trào mạnh mẽ nhất

+ Thay mặt cho đồng bào miền Nam, tác giả bày tỏ niềm tiếc thơng vô hạn đối với Bác Hồ

- Ước nguyện chân thành:

+ Ước nguyện của nhà thơ cũng chính là ớc nguyện chung, không riêng của ngời nào

+ Hình ảnh cây tre lại xuất hiện (ở cuối bài thơ), không còn là khách thể (ở khổ thơ đầu) mà đã hoà tan vào chủ thể, thể hiện ý nguyện của tác giả, của chung mọi ngời: muốn đợc làm cây tre trung hiếu, mãi mãi ở bên Bác

c) Kết bài: Nhận xét, nhận định về bài thơ Viếng lăng Bác.

Bài thơ giàu chất suy tởng, chất trữ tình đằm thắm; cách sử dụng từ ngữ, biện pháp tu từ, hình ảnh, âm

điệu phong phú…

3) Cho điểm: (6 điểm)

- Điểm 5,0 – 6,0: Bài làm hoàn chỉnh, đảm bảo tốt những nội dung cơ bản trên Chữ viết rõ

ràng, trình bày sạch đẹp Hành văn giàu cảm xúc, diễn đạt mạch lạc, dùng từ ngữ chính xác, ít sai lỗi chính tả ngữ pháp

- Điểm 4,25 – 4,75: Bài làm hoàn chỉnh, đảm bảo khá những nội dung cơ bản trên Chữ viết rõ

ràng, trình bày sạch đẹp Hành văn tơng đối giàu cảm xúc, diễn đạt khá trôi chảy, dùng từ ngữ chính xác, ít sai lỗi chính tả ngữ pháp

- Điểm 3,0 – 4,0: Bài làm có kết cấu rõ ràng, đảm bảo đợc tơng đối nội dung cơ bản trên Diễn

đạt rõ ý, sạch sẽ, sai không quá nhiều lỗi chính tả ngữ pháp

- Điểm 2,75: Bài làm cha hoàn chỉnh, nội dung nghèo nàn Văn viết lủng củng, diễn đạt sai

hoặc không rõ ý, sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

Lu ý: Điểm của bài thi là điểm của các câu cộng lại Cho điểm lẻ đến 0,25

Hết

Ngày đăng: 08/11/2015, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w