1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIẾT 58 ÁNH TRĂNG

21 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 8,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm nghĩ về vầng trăng trong hiện tại Từ hồi về thành phố quen ánh điện, cửa gương Nguyễn Duy Tiết 58: Ánh trăng... Cảm nghĩ về vầng trăng trong hiện tại ý của tác giả?. Cảm nghĩ về vầng

Trang 1

Người thực hiện: Quách Thị Kim Liên

Trang 2

- Đọc thuộc lòng khúc hát ru thứ nhất trong bài thơ: “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm

- Trình bày cảm nhận của em về câu thơ:

“Lưng đưa nôi và tim hát thành lời”

Trang 4

TiÕt 58:

(Nguyễn Duy)

Trang 5

- Tên khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ.

- Ông là một gương mặt tiêu biểu

cho lớp nhà thơ trẻ thời chống Mỹ.

* Tác phẩm:

Trang 7

- Đoạn 2: khổ 3+4: Cảm nghĩ về vầng trăng trong hiện tại.

- Đoạn 3: khổ 5+6: Suy ngẫm của tác giả về trăng.

Trang 8

II Tìm hiểu văn bản

1 Cảm nghĩ về trăng trong quá khứ.

Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

- Điệp ngữ, liệt kê

Sống gắn bó hòa hợp với thiên nhiên.

Trần trụi với thiên nhiên

hồn nhiên như cây cỏ

So sánh -> người lính bình dị hồn nhiên, chân thật, hòa hợp với thiên nhiên.

Trang 9

II Tìm hiểu văn bản

1 Cảm nghĩ về trăng trong quá khứ.

(Nguyễn Duy)

Tiết 58: Ánh trăng

ngỡ không bao giờ quên

cái vầng trăng tình nghĩa

Vầng trăng nặng tình nặng nghĩa, không bao giờ quên được

Trang 10

II Tìm hiểu văn bản

2 Cảm nghĩ về vầng trăng trong hiện tại

Từ hồi về thành phố

quen ánh điện, cửa gương

(Nguyễn Duy)

Tiết 58: Ánh trăng

Trang 11

II Tìm hiểu văn bản

2 Cảm nghĩ về vầng trăng trong hiện tại

ý của tác giả?

vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng qua đường

- Phép đối lập -> Hoàn cảnh sống đổi thay, cuộc sống đầy đủ, đàng hoàng.

- Nhân hóa, so sánh -> Con người lạnh lùng thờ ơ vô cảm với trăng.

Trang 12

II Tìm hiểu văn bản

2 Cảm nghĩ về vầng trăng trong hiện tại

- Vầng trăng tròn -> quá khứ tình nghĩa thủy chung trọn vẹn.

Trang 13

II Tìm hiểu văn bản

3 Suy ngẫm của tác giả về trăng.

- Điệp ngữ, so sánh, cấu trúc sóng đôi, liệt kê.

-> Tâm hồn con người đang hướng về những kỉ niệm đẹp trong quá khứ.

Trang 14

II Tìm hiểu văn bản

3 Suy ngẫm của tác giả về trăng.

+ Biểu tượng cho vẻ đẹp thiên nhiên vĩnh hằng.

- Nhân hóa -> trăng cao thượng, bao dung độ lượng mà nghiêm khắc.

- “Giật mình”: thức tỉnh lương tri, tự vấn lương tâm, ăn năn hối hận, tự nhận ra lối sống thiếu thủy chung,

+ Biểu tượng cho quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên chẳng thể phai mờ.

-> Phải thủy chung với quá khứ tình nghĩa: “Uống nước nhớ nguồn”

Trang 15

- Kết hợp giữa tự sự và trữ tình, hình ảnh thơ có nhiều tầng ý nghĩa, giọng điệu tâm tình, nhịp thơ thay đổi linh hoạt.

- Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống:

“Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ.

Trang 16

IV Luyện tập.

Bài tập 1: Trắc nghiệm.

Câu 1: Nội dung của khổ thơ sau là gì?

Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ

(Nguyễn Duy)

Tiết 58: Ánh trăng

A Nói lên sự gian lao và vất vả trong cuộc sống của nhà thơ thời quá khứ.

B Nói lên sự từng trải của nhà thơ trong cuộc sống.

C Nói lên sự gắn bó, gần gũi với thiên nhiên của nhà thơ thời quá khứ

D Cả A, B, C đều đúng.

Trang 17

A Người bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình.

B Biết được giá trị của người nào đó.

C Người bạn có hiểu biết rộng.

D Biết ơn người khác đã giúp đỡ mình.

Câu 3: Hình ảnh “trăng cứ tròn vành vạnh” tượng trưng cho điều gì?

A Hạnh phúc viên mãn, tròn đầy.

B Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, không phai mờ.

C Thiên nhiên, vạn vật luôn tuần hoàn.

D Cuộc sống hiện tại no đủ, sung sướng.

Trang 18

A Biểu tượng của thiên nhiên hồn nhiên, tươi mát.

B Biểu tượng của quá khứ nghĩa tình.

C Biểu tượng của vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống.

D Biểu tượng của sự hồn nhiên, trong sáng của tuổi thơ.

Trang 19

IV Luyện tập.

Bài tập 2: Thảo luận nhóm.

Nêu những biểu hiện cơ bản của thái độ sống ân nghĩa, thủy chung cùng quá khứ?

(Nguyễn Duy)

Tiết 58: Ánh trăng

Bài tập 3: Hãy nêu những ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng trong bài thơ?

- Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự nhiên.

- Là người bạn tri kỉ gắn bó với con người.

- Là biểu tượng cho quá khứ thủy chung, tình nghĩa.

- Là biểu tượng cho vẻ đẹp thiên nhiên vĩnh hằng.

- Là biểu tượng cho thái độ sống cao thượng, lòng bao

dung độ lượng.

Trang 20

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung kiến thức

Trang 21

QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC

EM HỌC SINH

Ngày đăng: 08/11/2015, 14:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w