1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN Toan lop 2

17 222 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề cần lu ý khi dạy học toán ở trờng tiểu học: Để giúp học sinh đạt đợc mục đích trên, giáo viên cần thiết phải có nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng là phơng pháp dạy họ

Trang 1

Sở giáo dục và đào tạo hà nội Phòng giáo dục đào tạo thị x sơn tâyã

trờng tiểu học lê lợi

Sáng kiến kinh nghiệm

Rèn kỹ năng đọc, viết số có ba chữ số

cho học sinh lớp 2

Giáo Viên : Đỗ Thị Kim

Nhung

Năm Học : 2010 - 2011

sơ giáo dục và đào tạo thành phố hà nội phòng giáo dục và đào tạo thị x sơn tây ã

trờng tiểu học lê l ợi

đề tài sáng kiến kinh nghiệm

“Rèn kỹ năng đọc, viết số có ba chữ

số cho học sinh lớp 2”

Ngời thực hiện: Đỗ Thị Kim Nhung

Trang 2

phần mở đầu

I Lí do chọn đề tài:

1 Vị trí môn toàn ở trờng tiểu học:

Chơng trình học ở tiểu học là góp phần vào việc hình thành và phát triển nhân cách con ngời Việt Nam, hình thành và rèn luyện các phẩm chất, các đức tính rất cần thiết của ngời lao động trong xã hội hiện đại Cùng với môn Tiếng Việt và các môn học khác ở tiểu học môn toán có vị trí rất quan trọng bởi:

a Các kiến thức, kĩ năng của môn toán ở tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời sống; chúng rất cần thiết cho ngời lao động, rất cần thiết

để học các môn học khác ở tiểu học và học tiếp môn toán ở các cấp học trên

b Môn Toán giúp học sinh nhận biết những mối quan hệ về số l-ợng và hình học không gian của thế giới hiện thực Nhờ đó mà học sinh

có phơng pháp nhận thực một số mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả trong cuộc sống

c Môn Toán góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phơng pháp suy nghĩ, phơng pháp suy luận, phơng pháp giải quyết vấn đề; nó góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt sáng tạo; nó góp phần vào hình thành phẩm chất cần thiết và quan trọng của ngời lao động nh: cần cù, cẩn thận, có ý chí vợt khó khăn, làm việc có kế hoạch, có nề nếp và tác phong khoa học

Chính vì vậy mà Toán đợc coi là môn học trung tâm ở trờng học

nó là môn học bắt buộc và đợc đánh giá bằng điểm số suốt bậc học tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5) và chiếm vị trí xứng đáng cả về dung lợng và thời gian

2 Những vấn đề cần lu ý khi dạy học toán ở trờng tiểu học:

Để giúp học sinh đạt đợc mục đích trên, giáo viên cần thiết phải có nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng là phơng pháp dạy học Trong đó việc dạy đọc viết số là một trong những nhiệm vụ quan trọng và quyết định trong việc học toán của các em học sinh Đối với tiểu học t duy của các em

đang dần dần chuyển từ trực quan sinh động sang t duy trừu tợng; t duy của

Trang 3

các em cha thực sự hình tợng các vấn đề phức tạp, do vậy việc đọc, viết số là một trong những vấn đề mang lại hiệu quả cao trong việc học toán cho các

em

Có nhiều biện pháp giúp học sinh đọc viết đúng các số có nhiều chữ

số phù hợp với đặc điểm t duy của học sinh bậc tiểu học, đem lại niềm vui

và hứng thú trong học toán của học sinh

Chính vì vậy, mà trong chuyên đề này tôi chọn đề tài:

Rèn kỹ năng đọc, viết số có ba chữ số cho học sinh lớp 2”

làm đề tài nghiên cứu của mình để trao đổi với các thầy cô giáo, cùng các đồng chí và các bạn

II Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Giáo dục môn Toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh:

- Có những cơ sở ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, các

đại lợng cơ bản và một số yếu tố hình học đơn giản

- Hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành tính, đo lờng, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong cuộc sống

- Bớc đầu hình thành và phát triển năng lực trừu tợng hoá, khái quát hoá, kích thích trí tởng tợng, gây hứng thú học tập toán, phát triển hợp lí khả năng suy luận và biết diễn đạt đúng (bằng lời, bằng viết) các suy luận đơn giản; góp phần rèn luyện phơng pháp học tập và làm việc khoa học, linh hoạt, sáng tạo

Trên cơ sở thực tiễn dạy Toán ở tiểu học và những cơ sở lí luận

có liên quan đến đề tài Rèn kỹ năng đọc, viết số có ba chữ số cho học sinh lớp 2”

III Nhiệm vụ của đề tài:

Để đạt đợc mục đích trên, cần phải giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy Toán cho học sinh lớp 2

- Một số biện pháp đề xuất về nội dung và phơng pháp dạy - học Toán góp phần đổi mới quá trình dạy Toán ở tiểu học nói chung và ở lớp 2 nói riêng

Trang 4

IV Phơng pháp nghiên cứu:

Để đề tàiRèn kỹ năng đọc, viết số có ba chữ số cho học sinh lớp 2” đạt kết quả chính xác phù hợp với thực tế điều kiện dạy học, tôi đã phối hợp nhiều phơng pháp nghiên cứu:

- Nghiên cứu các tài liệu lí thuyết

- Tổng kết các nghiên cứu dạy học:

+ Điều tra khảo sát thực tế

+ Khảo sát chất lợng học sinh

- Tiến hành dạy thực nghiệm ở lớp 2

V Đối tợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu:

- Đối tợng: Học sinh lớp 2A trờng tiểu học Lê Lợi gồm 39 học

sinh

Lớp đối chứng: 2B năm học 2009 -2010

- Phạm vi: Nghiên cứu phơng pháp dạy đọc, viết các số có ba chữ

số cho học sinh lớp 2

- Thời gian thực hiện: Năm học 2010 - 2011

Trang 5

phần nội dung

chơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy

đọc, viết số có ba chữ số

I Cơ sở lý luận:

Bậc tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên bậc học trên; hình thành những cơ sở ban

đầu, đờng nét ban đầu của nhân cách Những gì thuộc về tri thức và kỹ năng, về hành vi và tình ngời đợc hình thành và định hình ở học sinh tiểu học sẽ theo suốt cuộc đời mỗi ngời (nh chữ viết, nh kĩ năng thực hiện các phép tính, nh kĩ năng ứng xử trong cuộc sống thờng ngày ) Trong đó kĩ năng học toán và giải toán là một nội dung quan trọng trong việc học tập và cuộc sống mỗi con ngời Đồng thời Toán học là một môn công cụ để học các môn học khác, phục vụ trực tiếp cuộc sống của con ngời

Việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng toán và đọc, viết số có ba chữ số

là yêu cầu cơ bản của học sinh học tập bộ môn Toán Để giải quyết yêu cầu cơ bản trên Học sinh không chỉ nghe đọc mẫu mà phải đợc tham gia hoạt động, thực hành, rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có ba chữ số

Do vậy trong việc dạy Toán cho học sinh, ngời giáo viên cần phải dạy cho học sinh phơng pháp học toán, phơng pháp thực hành rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có ba chữ số

Đọc, viết số là cơ sở giúp học sinh học môn toán Do đó đòi hỏi học sinh phải đợc trang bị kiến thức về đọc, viết số một cách cơ bản, có hệ thống

Hệ thống kiến thức đọc, viết số đợc sắp xếp xen kẽ với các mạch kiến thức cơ bản khác của môn Toán bậc tiểu học Đọc, viết số ở bậc tiểu học, học sinh vừa thực hiện nhiệm vụ củng cố kiến thức toán học

đã lĩnh hội, đồng thời vận dụng kiến thức ấy vào đọc, viết, so sánh các

số, thực hiện các phép tính

Dạy học toán ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng những kiến thức về toán vào các tình huống thực tiễn đa dạng, phong

Trang 6

phú và những vấn đề thờng gặp trong cuộc sống Nhờ học toán học sinh

có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực t duy, rèn luyện phơng pháp suy luận và những phẩm chất cần thiết của ngời lao động mới

II Cơ sở thực tiễn:

1/ Thực trạng:

Trong mọi hoạt động của nhà trờng Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên luôn coi việc đổi mới phơng pháp dạy học là nhiệm vụ trọng tâm Coi trọng việc dạy cho học sinh có phơng pháp học tập đúng, rèn

kỹ năng thực hành ứng dụng trong cuộc sống Nhà trờng đã có nhiều

điển hình trong hoạt động dạy và học Có nhiều cô giáo đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp huyện, nhiều học sinh đạt giải cao trong các

kỳ thi học sinh giỏi các cấp

Trong hoạt động dạy học, nhà trờng luôn lấy học sinh làm trung tâm, áp dụng các phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh Trong đó môn Toán là môn học đợc giáo viên và học sinh trong tr-ờng đầu t thời gian và trí tuệ nhiều nhất Trong các giờ học toán giáo viên và học sinh đã nghiên cứu và áp dụng nhiều phơng pháp dạy toán khác nhau vào việc rèn kỹ năng đọc viết số có ba chữ số

2/ Kết quả khảo sát:

Năm học 2009 - 2010 sau khi dạy đọc viết số có ba chữ số tôi cho học sinh một bài kiểm tra trong 15 phút nh sau:

Bài 1: (5 điểm)

a) Viết các số gồm:

- 2 trăm, 3 chục, 4 đơn vị:

- 4 trăm, 3 chục, 0 đơn vị:

- 4 trăm, 0 chục, 5 đơn vị:

b) Ghi lại cách đọc các số sau: - 106:

- 270:

- 438:

- 625:

Bài 2: (5 điểm) Viết các số sau thành tổng của các trăm, chục,

đơn vị

Trang 7

456 = .

306 =

666 =

750 =

Kết quả thu đợc nh sau:

lớp

m

sĩ số

yêu cầu

9 - 10 7 - 8 5 - 6 4 - 3 1 - 2

SL % SL % SL % SL % SL % 2B

2009-2010 34 17 50 11 32,3 4 11,8 2 5,9 94,1%

Nh vậy, qua nghiên cứu thực trạng tôi thấy hầu hết các em học sinh lớp 2 trờng tôi đã biết đọc, viết đúng số có ba chữ số Song vẫn còn một số em đọc, viết số có ba chữ số cha đúng Chính vì vậy năm học này tôi đã rất chú ý đến việc rèn kỹ năng đọc, viết số có ba chữ số cho học sinh lớp 2

chơng II biện pháp thực hiện

Trang 8

Để rèn kỹ năng đọc, viết số có ba chữ số cho học sinh lớp 2, giáo viên phải xác định đợc mục tiêu về dạy đọc, viết số có ba chữ số và

ch-ơng trình sách giáo khoa toán 2, cụ thể nh sau:

1/ Mục tiêu:

- Nhận biết các số có ba chữ số

- Biết đọc, viết các số có ba chữ số và nhận ra giá trị của các chữ

số theo vị trí của mỗi chữ số ở từng hàng

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị của hai hàng liền kề nhau

- Biết viết một số thành tổng các trăm, chục, đơn vị và ngợc lại

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số để so sánh các số có ba chữ số

- Biết xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm có không quá bốn số cho trớc

- Biết sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngợc lại

2/ Chơng trình sách giáo khoa toán 2:

Môn toán lớp 2 gồm 175 tiết Trong đó có 9 tiết dạy về đọc, viết

số có ba chữ số

Các tiết lý thuyết gồm 8 tiết (Tiết 137, 138, 139, 140, 141, 142,

143, 149)

Tiết thực hành gồm 1 tiết (Tiết 144 )

3/ Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có ba chữ số cho học sinh lớp 2

Khi dạy đọc, viết số có ba chữ số ở lớp 2, giáo viên cần rèn cho học sinh các kỹ năng nh:

- Hình thành biểu tợng về đơn vị, chục, trăm, nghìn

- Hình thành biểu tợng về số có ba chữ số

- Xác định hàng tơng ứng với từng chữ số trong số có ba chữ số

- Rèn kỹ năng viết số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của

số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong số đó

- Rèn kỹ năng đọc số có ba chữ số

Bớc 1: Hình thành biểu tợng về số có ba chữ số.

Trang 9

Để hình thành biểu tợng về số có ba chữ số ta xây dựng cho các

em từng bớc từ hình thành các số tròn trăm các số tròn chục từ 110

đến 200 các số từ 101 đến 110 các số từ 111 đến 200 các số

có ba chữ số

Hình thành số có ba chữ số: số 243

- Hoạt động 1 Hớng dẫn học sinh lấy các tấm ô vuông nh SGK

đặt trên bàn:

+ Lấy lần thứ nhất: 2 tấm nhựa hình vuông, mỗi tấm có 100 ô vuông Ta lấy đợc 200 ô vuông

+ Lấy lần thứ hai: 4 thanh ô vuông, mỗi thanh có 10 ô vuông, xếp thành một hàng Ta lấy đợc 40 ô vuông

+ Lấy lần thứ ba: 3 ô vuông nhỏ Ta lấy đợc 3 ô vuông

- Hoạt động 2: Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ số ô vuông đã có trên bàn hoặc đã lấy ra, các em có thể đọc nh sau:

+ Hai trăm bốn mơi ba ô vuông

+ Hai trăm, bốn chục, ba đơn vị

+ Hai trăm bốn mơi ba

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại số thẻ đã lấy đợc để biểu diễn cho số ô vuông trong mỗi hàng, sau mỗi lần học sinh nêu đợc thì viết số vào hàng tơng ứng

Cụ thể là:

Hàng thứ nhất lấy đợc 2 thẻ 100 (200 ô vuông) viết 2 vào hàng trăm

Hàng thứ hai lấy đợc 4 thẻ 10 (40 ô vuông) viết 4 vào hàng trục

Hàng thứ ba lấy đợc 3 thẻ 1 (3 ô vuông) viết 3 vào hàng

đơn vị

Ta có bảng sau:

Hàng

Từ kết quả ghi số ô vuông đợc lấy theo hàng nh trên, giáo viên có thể hỏi: Số trên gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

Trang 10

Học sinh nêu: Số gồm 2 trăm, 4 chục, 3 đơn vị.

- Hoạt động 3: Tổ chức cho h/s ghi số: 243 (Viết liền các số của hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị ta đợc số 243)

- Hoạt động 4: Tổ chức cho h/s đọc số từ cách ghi trên

+ Gọi h/s đọc số 243 (gợi ý cho h/s cách đọc tơng tự nh đọc số có hai chữ số)

+ H/S rút ra cách đọc: Hai trăm bốn mơi ba

Sau khi hình thành đợc đợc biểu tợng, cách viết, đọc số 243, tiếp tục hình thành biểu tợng, cách viết, cách đọc một số nữa là số 235 (Hai trăm ba mơi lăm) Tiếp đó thông qua các bài tập thực hành có dạng dựa vào cấu tạo để viết số, đọc số

HS dần dần hình thành đợc biểu tợng về các số có ba chữ số, biết

đọc, viết số có ba chữ số Để học sinh hình thành chắc chắn biểu tợng

về các số có ba chữ số, cần chia các số có ba chữ số thành các dạng khác nhau:

+ Số có ba chữ số mà cả ba chữ số đều khác 0

+ Số có ba chữ số mà chữ số hàng chục có giá trị là 0

+ Số có ba chữ số mà chữ số hàng đơn vị có giá trị là 0

Qua các bài dạy các dạng số có ba chữ số HS có thể tự nhận thấy rằng một số đợc gọi là số có ba chữ số khi nó có đủ các chữ số ở tất cả các hàng: Hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị, trong đó chữ số hàng chục, hàng đơn vị có thể bằng 0 nhng chữ số hàng trăm phải khác 0

Bớc 2: Dạy đọc, viết số có ba chữ số

Việc dạy đọc, viết số là hoạt động liền ngay sau khi hình thành biểu tợng số Vì thế việc dạy đọc, viết các số vẫn dựa vào hình ảnh trực quan đó là các thẻ số đã đợc mô tả ở trên

Nh vậy có thể thấy học sinh có thể dựa vào kinh nghiệm đã tích luỹ đợc để học đọc, viết số tơng ứngvới các hình ảnh trực quan Mặt khác với việc sử dụng các hình ảnh trực quan - thẻ số có mức độ trừu t-ợng và khái quát cao hơn các hình ảnh trực quan học sinh có khả năng

đọc, viết các số có nhiều chữ số Căn cứ vào quy ớc về giá trị biểu diễn của các thẻ số, khi thấy 1 thẻ số 100 HS tự hình dung ra đợc là có 100

ô vuông Hoặc chỉ cần viết, chẳng hạn 7 ở cột hàng trăm HS tự hiểu

đ-ợc số 7 ở đây biểu thị cho 7 thẻ số dạng 100 tức là có 700 đơn vị,

Trang 11

Đây là sự tiếp tục củng cố về “Giá trị theo vị trí (theo hàng) của chữ số”

đã đợc chuẩn bị từng bớc ở lớp 1

- Nội dung dạy học đọc, viết các số có ba chữ số đều có cùng cấu trúc, cụ thể là:

+ Dạy học đọc, viết các số có tất cả các chữ số đều khác 0 Trong trờng hợp này giáo viên rèn cho học sinh khi đọc đến chữ số hàng chục

ta đọc thêm từ “mơi’’ rồi đọc đến chữ số hàng đơn Vị

+ Dạy học đọc, viết các số có chữ số 0 đứng ở hàng chục đọc là linh, chữ số 0 đứng ở hàng đơn vị đọc là mơi

+ Trong quá trình dạy học đọc, viết các số đều có các bài luyện tập về đọc, viết một nhóm các số liên tiếp nhau Dạng bài tập đọc, viết

số này giúp làm rõ dần đặc điểm của dãy số tự nhiên (Nếu thêm 1 vào một số thì đợc số liền sau nó; Nếu bớt 1 ở một số thì đợc số liền trớc nó) và cũng để củng cố kỹ năng đọc, viết các số một cách chắc chắn cho học sinh

Nh vậy, khi dạy học đọc, viết các số nên căn cứ vào nội dung bài học để xác định có những hoạt động nào, trong đó học sinh tham gia mức nào, Sử dụng đồ dùng trực quan gì để HS tự nêu đợc cách đọc, viết các số

* Trong khi dạy học sinh đọc số có ba chữ số tôi lu ý cho học sinh cách đọc số có ba chữ số ở một số trờng hợp sau :

- Trờng hợp 1: Số có ba chữ số mà có chữ số 1 đứng ở hàng đơn vị:

+ Nếu chữ số hàng chục là 0 hoặc 1thì chữ số 1 ở hàng đơn vị đợc

đọc là “Một”

Ví dụ: 301: Đọc là Ba trăm linh một

311: Đọc là Ba trăm mời một

+ Nếu chữ số hàng chục lớn hơn 1 thì chữ số 1 ở hàng đơn vị đọc

là “Mốt”

Ví dụ : 721: Đọc là Bảy trăm hai mơi mốt

- Trờng hợp 2: Chữ số 5 trong số có ba chữ số

+ Chữ số 5 đứng ở hàng đơn vị:

Nếu chữ số ở hàng chục là 0 thì đọc chữ số 5 ở hàng đơn vị là

“Năm”

Ví dụ: 205: Đọc là Hai trăm linh năm

Ngày đăng: 08/11/2015, 04:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w