• Mô hình toán học bài toán động đất • Các phương pháp tính toán công trình co xét đến động đất... Hoạt động của hồ chứa lớn gây động đất Đập Koyna- ấn độ- cao 103m, sau khi chứa nước
Trang 1TẢI TRỌNG động đất
GS.TS Nguyễn Văăn Mạo n Mạo
H à nụi 2005
Trang 2Nội dung chính của bài giảng
• Khái niệm về động đất.
• Mô hình toán học bài toán động đất
• Các phương pháp tính toán công trình
co xét đến động đất
Trang 3Khai niệm về động đất
Trang 41.Nguyên nhân gây ra động đất
• Trôi lục địa,do hoạt động kiến tạo của vỏ quả đất: hiện tượng trượt của các lớp đất
Trang 5Phần ngoài cùng vỏ trái đất (Lithosphere) gồm 10 mảng lớn, dày tới khoảng 80 km, di chuyển với tốc độ khoảng 2-5cm/nămm Khi hai mảng kề nhau bị mất liên tục do kiến tạo sẽ hinh thành địa máng và gây nên
Do tác động “kiến
tạo mảng”
tục do kiến tạo sẽ hinh thành địa máng và gây nên
động đất Trong trường hợp này, có thể dự báo động
đất dài hạn.
Trôi dạt mảng INDIA về phía mảng EURASIA gây động
đất ở Himalaya.
Trang 6Đ ộng đất do kiến tạo:
trượt đứng gây động đất tại Dixie Valley- Fairview Park- Nevada tháng 12/1954
Trang 7Hoạt động của hồ chứa lớn
gây động đất
Đập Koyna- ấn độ- cao 103m, sau khi chứa nước
năm 1962, xuất hiện chấn động cục bộ ngày càng lớn, địa chấn ký cho biết tâm động đất tập trung tại một độ sâu không lớn dưới đáy hồ chứa Trong năm 1967, một số trận lớn xảy ra, dẫn đến một
trận đ đ chính cấp 6.5 xảy ra vào ngày 11/12, với gia tốc max=0.63g Tài liệu ghi cho thấy các trận đ
đ xảy ra theo nhịp độ của các trận mưa đ đ làm chết 177 người, bị thương trên 1500 người.
Trang 8II.Cơ chế phá hoại của
động đất
• Lực quỏn tớnh động đất.
• Nhiệt do lửa tàn phỏ bề mặt trỏi đất.
• Dao động làm thay đổi tớnh chất của
khối đất đỏ,hiện tượng húa lỏng
• Hiện tượng nứt góy,trượt đất hay cỏc
biến đổi bề mặt khỏc.
• Gõy súng thần trờn biển hoặc súng lớn
trờn hồ chứa
Trang 9b) a)
H ×nh 3-3 a Sãng däc; b Sãng ngang; c Sãng R ayli R
z
Trang 101.Sóng dọc (P) gây kéo nén tuần hoàn.
2.Sóng ngang (S) gây ra dao động tuần hoàn theo truc Oy vuông góc phương truyền sóng.
3.Sóng bề mặt xuất hiện ở bề mặt quả
đất tắt dần theo chiều sâu, sóng này là nguyên nhân gây ra những phá hoại
khi có động đất.
Trang 11Các đặc tính cơ bản của
động đất
Trang 12CHẤN TIÊU VÀ CHẤN TÂM
• Môi trường đứt gãy và môi trường xung
quanh gọi là chấn tiêu của động đất
Trang 14Khoảng cách đến chấn tiêu
Khoảng cách
đến chấn tâm Chấn tâm
Mặt đất
Độ sâu chấn tiêu
Chấn tiêu Hình 3.4 Sơ đồ động đất
Trang 16Cường độ động đất (cấp đ đ )
• Cường độ (Intensity) là số đo tác động của
một trận động đất tại một nơi xác định
• Thang phân cấp được lập theo mức độ tác
động đối với kiểu nhà cửa,công trình, đồ
vật,con người và biến dạng mặt đất.
• Có nhiều thang : MMI ( modified Mercalli
scale) có 12 cấp MSK 64 ( thang Quốc tế ,VN đang dùng) có 12 cấp Nhật bản JMA có 7
cấp
Trang 17Độ lớn của động đất
• Độ Richter (Charles Richter - 1935)
67
1 log
56
2 log max
Trang 18Tần suất trung bình của các trận động đất
xảy ra hàng nAm trên thế giới
Độ lớn Ms Tần suất TB ĐĐ > Ms
8 7
1 15
7 6 5 4 3
15 100 3.000 15.000
>100.000
Trang 19Tần suất trung bình động đất trong các vùng lãnh thổ
Việt Nam ( lan/nam)
0.0136 0.0338
0.0873 0.2254
5 5
5 6
0.0734 0.1988
0.0283 0.0808
Vùng Đông Bắc VN
(Nền hoạt động Hoa
Nam)
0.0174 0.0525
0.1585
Miền Nam VN(địa
khối Inđôsini)
~MS
Trang 20Vùng đông Bắc Hà Nội: Cấp 7 Vùng Sông Hồng, sông Chảy: Cấp 7-8
Phân vùng động đất ở Việt Nam
Vùng biển Trung Bộ: Cấp 7
Vùng biển Nam Bộ: Cấp 7
(Trung tâm địa lý, địa cầu, viện KHVN)
Trang 21KháI niệm về mô hinh toán học
của động đất
Trang 231.Khái niệm về hệ thống dao động
• Hệ thống theo đặc trưng bởi phân bố khối
lương.
• Các hệ thống tự do coi khối lượng tập
trung ở một số hữu hạn các phần tử ( đại diện cho khối lượng của hệ thống liên tục)
• Số bậc tự do của hệ thống là số dao động
độc lập cần thiết để mô tả vị trí của các
khối quan trọng của hệ thống
Trang 24Bậc tự do của một số hệ thống
degree-of-freedom (DOS)
Hình 3-5
Trang 25Hệ thống dao động môt bậc tự do (SDOF)
Hình 3-6
Trang 26Hệ thống phản ứng một bậc tự do
hình 3-7 a,b
Trang 27Phương trình chuyển động
(cân bằng lực)
f 1(t) + f 2(t) + f s(t) = Q (t) m.u” t + c.u’ t + k.u t = Q t
• u ,u’ , u’’ là chuyển vị, vận tốc, gia tốc
• ut,u’t, u’’t là chuyển vị, vận tốc, gia tốc
chuyển vị
• m,c,k là khối lượng, hệ số kháng chấn
nhớt, hệ số đặc trưng đàn hồi ; c, k có thể
là hằng số, có thể là một hàm số.
Trang 28Phương trình chuyển động do dao
động của nền
• Các hệ thống chịu ảnh hưởng dao động của nền nhiều hơn tải trọng ngoài,(rung
động của nền đóng vai trò tải trọng ngoài)
mu’’+ c.u’ + k.u = - m.u’’b
Trang 29các trường hợp khi giải phương phương trình
chuyển động để xét phản ứng của SDOF
• Trường hợp1: SDOF khi C=0, Qt= 0.
• Trường hợp2: SDOF khi C>0, Qt= 0.
• Trường hợp2: SDOF khi C>0, Qt= 0.
• Trường hợp3: SDOF khi C=0, Qt≠ 0
• Trường hợp4: SDOF khi C>0, Qt≠ 0
Trang 31b) Gia tốc theo tiêu chuẩn Việt Nam & Nga c) Gia tốc theo tiêu chuẩn Mỹ
) (
3
2
Horizontal Vertical PGA
Trang 32Hình 5.3: Gia tốc cực đại và duy trì
Trang 34Hình 5.4: Mô hình phân tích cho CADAM
OBE
Reservoir
Dam crest
OBE Horizontal) OBE Vertical)
Foundation
Sediment Tailwater
Cracked Sound
Trang 351.Các phương pháp tĩnh
1.1.Phương pháp tĩnh học (hệ số động đất)
“Lực động đất cực đại Si tại điểm i của công trình tỷ lệ với khối lượng mi của
công trình tỷ lệ với khối lượng mi của các phần tử tập trung tại i và gia tốc cực đại của nền”:
Si = mi a Trọng lương Qi= mi g, đặt kc= a/g
Si = kcQi
Trang 371.3.Phương pháp phổ tuyến tính
• Xác định các giá trị cưc đại của ut,
u’t ut’’
• m.u”t t + c.u’t t + k.ut t= Qt t
• Gia tốc cực đại của nền đưa vào là
đường cong phổ (gia tốc nền tương
quan với chu kì dao động riêng)
• Sik = kc βi ηik Qk
Trang 382.Phương pháp động học
• Giải MDOF mô tả bằng phương
trình chuyển động đầy đủ.
• Mu’’ + cu’ + ku = q(t).
Trang 40Ảnh hưởng của động đất đến
công trình thủy lợi
• Đập bê tông trọng lực ? Tính toán?
• Đập đất? Tính toán?
Trang 433.Phương pháp ngẫu nhiên
Trang 44F 1 (t) lµ lùc qu¸n tÝnh (Inertier force)
F 2 (t) lµ lùc c¶n (lùc gi¶m chÊn , Damping force)
F 3 (t) lµ lùc c©n b»ng tÜnh
Trang 46(1).lực quán tính động đất
Theo định luật Niu tơn:
(1).lực quán tính động đất
) t ( mu
du m
d )
t (
dt
m dt
) t (
Trang 47) , ( ) ( )
( )
( )
, (x t m x U 0 t m x U x t
dx x
m ( )
Trang 48
( ) ( ) 2 ( ))
, ( x t m x i x i Ti t
i: Tần số dao động của kiểu thứ i
Ti(t): Hàm thời gian mô tả kiểu dao động
Trang 49 ( ))
(
) ( s x i x
i(T) : hệ số động ( I quan hệ với T i )
k S : hệ số động đất (phụ thuộc vào cấp công trình)
Trang 51Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị và quy luật phân bố lực quán tính động đất
• Cường độ động đất.
• Đặc trưng chuyển động của nền khi xẩy ra động đất.
• Độ cứng động học tương đối của công trình (tương quan giữa chu kì,tần số của các dao động tự do và giao động cưỡng bức).
• Các đặc trưng biến dạng của vật liệu và nền công trình dưới tác động của động đất
Trang 53x t
Trang 54Các giả thiết:
- Bỏ qua sóng trên bề mặt
- Nước chuyển động theo quy luật dòng thế
- Nước và công trình dao động điều hoà theo phương ngang
Trang 55Các điều kiện biên khi giải phương trình:
Trang 56 y , t mw y U y,t
P(y,t): áp lực tác dụng lên kết cấu từ phía hồ
U (y,t) : gia tốc của đập tại điểm y
Coi gia tốc của khối nước có cùng gia tốc của hệ, giảI hệ phương trình trên tìm được lực chấn động – là lực quán tính động đất tăng thêm
M w(y) : khoi luong nuoc tac dong vao điểm y
Trang 58Lùc c¾t Q:
dy y
Q Q
Trang 59Phương trình cân bằng:
U U 0 m
Q
dy y
2 y i x
Trang 60Dao động riêng của đập vật liệu tại chỗ được tính
theo tiêu chuẩn cắt
Trang 61Vận tốc lan truyền của sóng trong môi trường đất (m/s)
Trang 65Một số phương pháp tính tải trọng động đất tác dụng lên công trình
1 Phưương pháp tĩnh học.
2 Phương pháp động học.
Trang 66Sự khác nhau của phương pháp tĩnh học và phương pháp động học
• Khi tính theo phương pháp tĩnh, các công
trình coi không biến dạng, gia tốc tại mọi
điểm trong công trình bằng gia tốc của nền, lực quán tính động đất được quy về lực tĩnh không phụ thuộc vào thời gian.
• Phương pháp động giải phương trình động
hoc, các tác động của động đất cho dưới
dạng biểu đồ phụ thuộc vào thời gian
(Accelegram) Tính theo phương pháp này
mô phỏng được sát hơn sự làm việc của
công trình
Trang 67• Trong thực tế khó cung cấp được đúng
“Accelegram” của trận động đất cho vị trí công trình nên vẫn chỉ lấy tương tự.
• Giải bài toán động học gặp sự phức tạp
về mặt toán học, khó khăn về tính phi
tuyến của vật liệu
Trang 68MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TĨNH HỌC
1.Phương pháp hệ số động đất.
2.Phương pháp tựa động học ( giả thiết nền
dao động diều hòa- gia tốc được xét đến từng điểm ).
3.Phương pháp phổ tuyến tính:(tính với các
dao động bất kì, xác định ứng lực cực
đại các điểm khác nhau của công trình)
Trang 70Phương pháp tĩnh
Phương pháp động lực học
Trang 71Phương pháp tĩnh
Q k
S là lực động đất ngang
Q là trọng lượng của công trình
Trang 72Phương pháp động lực học
Q k
Trang 741 NhËt B¶n
Q k
Trang 752 Mü
W
Q c k Z
Trang 763 Liªn X«
K i
ik C
Trang 774 Ph¸p
G
Trang 785 Công thức tổng quát theo phương pháp phổ
i iK
S
Trang 796 Liªn X« cò (quy ph¹m 1981)
Ki
iKC
j i
j K
i n Q X X
j
2 i j
1 j iK
x X
Q
Trang 80ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG ĐẤT ĐẾN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Trang 81ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG ĐẤT ĐẾN
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
• Có sự phân bố lại trường ứng
suất.
• Áp lực lỗ rỗng trong đất thay đổi.
• Phá hoại về cường độ
• Phá hoại về hóa lỏng
Trang 82• Khái niệm về động đất.
• Ảnh hưởng động đất tới đập.
• Một số ví dụ tính toán.
Trang 83i ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG ĐẤT TỚI
ĐẬP BÊ TÔNG VÀ ĐẬP BTCT
Trang 841.Các nhân tố ảnh hưởng:
• Hình dạng của hồ, đập,hình thái tự nhiên xây
dựng đập.
• Chiều rộng chiều cao của khe núi (khó đánh
giá đúng thời điểm xẩy ra động đất).
• Sự chuyển động của nước do động đất,tính
vỡ vụn nứt nẻ của nền,tương tác chuyển
động của nền,nước,công trình.
• Mô tả sự hoạt động của các khớp nối(rất
khó)
Trang 852.Các phân tích truyền thống
• Các phân tích liên quan đến trượt,lật là khối
đồng nhất, ứng sử vật liệu rắn theo bài toán dầm.
• Phân tích truyền thống mới chỉ xét ổn định
tổng thể, ứng suất biến dạng chgưa xét đầy đủ,nứt bê tông chưa được đánh giá
Trang 863.Phân tích phản ứng của đập
khi có động đất
• từ 1960 trỏ lại đây nhờ có FEM và máy tính điện tử
các tính toán mới có đièu kiện phat triển.
• Ban đầu bỏ qua ảnh hưởng tương tác,nứt bê
tông,chỉ xét đến các tác động tuyến tính
• Sau 10 năm các nghiên cứu tương tác CT-N-Đ
chứng tỏ dùng FEM để phân tích kháng chấn cho
đập BTTL là phương pháp có hiệu quả (phương
pháp FEM tính cho đập Koyna , giáo sư A.K Chopra
ĐH California trở thành độ tin cây cho tính toán thiết kế).
• Đến thập kỷ 90 các tính toán có xét đến tính phi
tuyến nhưng chưa được ứng dụng rộng rãi.
• Kết quả phân tích kháng chấn vết nứt phát sinh ở
vùng gần đỉnh đập.
Trang 87II ĐỘNG ĐẤT Ở ĐẬP VLĐP
Trang 881.Nguyên nhân trực tiếp gây ra
hư hỏng đập khi có động đất.
• Đập bị hư hỏng do nền bị dao động.
• Các bộ phận trong đập có sự dao động khác nhau.
• Mái dốc của đập bị hư hổng do mặt đất chuyển
Trang 89• Dùng thiết bị thoát nước kiểu ống khói
gần lõi đập,lớp đêm trước lõi đập.
• mở rộng lõi đập nối với lăng tru hạ lưu.
• Định vị lõi đập giảm vùng bão hòa.
• Tăng ổn định bờ dốc tránh sạt lở.
Trang 903.Một số kết quả nghiên cứu
động đất ở đập VLĐP.
• Khi có động đất hiện tương thấm tăng lên,
• Hầu hết các đập xây trên nền đá ổn định được với
gia tốc =0,2g tương đương 6,5 độ Richte.
Trang 91• Xem môi trường đập là đàn hồi,so sánh giữa
bài toán tĩnh và bài toán động ảnh hưởng
dao động của nền tới đập thấp nguy hiểm
hơn so với đập cao.
Trang 92III.QUAN ĐIỂM ĐỘNG ĐẤT Ở
ĐẬP ĐÁ ĐỔ BẢN MẶT
Trang 93• Sau bản mặt đập khô nên không chịu
ảnh hưởng tăng áp lực lỗ rỗng,nền đá không hình thành lực quán tính.
• Bản mặt có thể bị nứt.
• Đập Congoty ở Chilê chiu đựng được
với động đất 7,9-8 độ Richte,nhiều đập chịu 7,5 độ Richte chuyển vi 1% chiều cao đập vì vậy cần chú ý đưa vào dự trữ lún.
Trang 95IV.VÍ DỤ TÍNH HÓA LỎNG Ở ĐẬP ĐẤT
(đập Đắc Yên Contum VN)
Trang 96Mặt cắt tính toán
Trang 97Sơ đồ lưới phần tử
Trang 98Qúa trình phát triển của áp lực lỗ rỗng theo thời gian ứng với các mức
sai số khác nhau
Trang 99Quá trình lún của đập trong thời
gian vận hành
Trang 100Phân bố ứng suất chính trong đập
sau thời gian thi công
Trang 101Phân bố ứng suất chính sau khi lún
ổn định
Trang 102Véc tơ chuyển vị tại thời điểm
lún ổn định
Trang 103Phương pháp tính toán động đất
– Phương trình động lực (có xét đến áp lực
lỗ rỗng):
}{}
]{
[}]{
[}]{
Trang 104Các phương pháp giải
• Newmark-β : Đơn giản : chưa giải được đồng thời : Tiêu hao năng lượng của các thành phần tần số cao và độ chính xác của phương pháp giải phương trình.
• Hilber-Hughes-Taylor-α : Phức tạp: mô phỏng được cả tính cản của thành phần tần số cao, đạt được độ chính xác bậc 2 đối với giải phương trình cơ bản.
Trang 105Quá trình phát triển áp lực lỗ
rỗng trong thời gian xảy ra động
đất tại một số phần tử
Trang 106Hình ảnh về phá hoại hóa lỏng
sau động đất