1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE CUONG KHAI QUAT KINH TE THE GIOI

21 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời hiện đại Giai đoạn từ sau CTTG thứ nhất đến CTTG thứ 2  Thế giới có những thay đổi lớn:  Sau CT các nước thua cuộc đã bị thiệt hại nặng nề còn các nước thắng trận thì ngược lại:Đ

Trang 1

CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI

- Khái niệm

- Sự thay đổi Bản đồ chính trị thế giới

- Bản đồ chính trị thế giới hiện nay

Bài 1: Khái niệm

Bản đồ chính trị thế giới phản ánh sự phân chia thế giới thành các quốc gia, lãnh thổ khác nhau tùy thuộc vàotương quan lực lượng trên thế giới

Đặc điểm của bản đồ chính trị thế giới:

 Bản đồ chính trị phản ánh sự phân chia lãnh thổ trên thế giới:

 Mức đơn giản: có bao nhiêu nước, lãnh thổ, tên gì, ở đâu

 Mức phức tạp: nhóm các nước có chế độ chính trị khác nhau

 BĐCT phản ánh tương quan giữa các lực lượng tham gia phân chia thế giới

 Thế giới thường xảy ra các xung đột, tranh chấp lãnh thổ do các dân tộc luôn muốn mở rộng vùng đấtcủa mình trong khi thế giới là hữu hạn

 Trong quá trình đó những nước thắng thì lớn lên, các nước thất bại thì nhỏ lại hoặc bị xóa tên trên bảnđồ

 Khi không thể tiêu diệt được nhau, các thể lực trên thế giới phải thừa nhận sự tồn tại của nhau nghĩa làthừa nhận sự tồn tại của các không gian quốc gia mà quy mô của chúng đc xác định bởi nhiều nhân tốnhưng chủ yếu là vào tương quan sức mạnh (quân sự, kinh tế)

 Tại những thời điểm lịch sử cụ thể ta có thể phân biệt và có đc các thống số cơ bản về các quốc gialãnh thổ do tương quan lực lượng trên thế giới có tính cân bằng tương đối

 Sự ổn định của bản đồ chính trị chỉ là tương đối vì tương quan lực lượng trên thế giới luôn thay đổi

 Những thay đổi nhỏ như sự uốn nắn biên giới diễn ra hàng năm, hàng tháng thấm chí hàng ngày

 Những thay đổi lớn hơn, những thay đổi căn bản của bản đồ chính trị thế giới thường xảy ra sau nhữngbiến cố lịch sử

Bài 2: Quá trình hình thành bản đồ chính trị thế giới

Bản đồ chính trị thế giới được hình thành và phát triển khi có sự ra đời của nhà nước

 Là quốc gia đầu tiên xuất hiện trên bản đồ thế giới Bị tiêu diệt vào cuối thiên niên kỉ I tr CN

 Trung tâm nằm ở thượng tam giác châu sông Nin

 Di sản: các công trình kiến trúc: kim tự tháp, tượng nhân sư…, thuật ướp xác

2 Hi Lạp cổ đại

 Bị tiêu diệt vào năm 146 tr CN bởi người La Mã

 Trung tâm là phần nam bán đảo Ban Căng

 Di sản:

 Triết học: những trường phái triết học cổ điển ra đời với các đại biểu như: Arixtot, Platon…

Trang 2

 Văn học: Hôme với 2 tác phẩm Iliat và Ôđixê Sáng tạo ra hệ thống các vị thần

 Toán học: với các tiên đề của Ơclit

 Vật lý: với định luật Acsimet

 Y học: với lời thể Hipocrat

 Quân sự: để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu như : chiên sthawngs kẻ thù mạnh bằng cách tìm

ra điểm yếu của họ (gót chân Asin ) với nhà quân sự đại tài Alexando đại đế

 Kiến trúc, điêu khắc: đền thờ Parthenon, tượng thần Vệ nữ…

 Các quan niệm về thần thánh có sự tiếp thu của người Hi Lạp cổ những với tên gọi khác

 Các công trình kiến trúc: thành phố cổ Lepci Magna ở LiBi hiện nay, cảng Ostia, đền thánh Jupiter

4 Trung Quốc cổ đại

 Gồm nhiều quốc gia cổ tồn tại qua các thời kỳ khác nhau, chủ yếu bao gồm các vùng đất nằm ở phía bắcsông Trường giang

 Kết thúc khi nhà Tần thống nhất Trung Quốc vào cuối thế kỉ III trc CN

 Di sản:

 Triết học: hệ tư tưởng nho giáo, lão giáo, đạo giáo

 Văn học: các tác phẩm gọi là thư, kinh

 Quân sự: binh tháp tôn tử

 Khoa học kĩ thuật: sáng tạo chữ viết thời nhà Thương, xe ngựa, la bàn…

5 Ấn Độ cổ đại

 Ấn Độ cổ đại gồm nhiều quốc gia, tập trung trên lưu vực sông Ấn và sông Hằng

 Di sản:

 Tôn giáo: những tác phẩm của các tôn giáo như: Bà La môn, Phật giáo

 Văn học: là quê hương của các sử thi vĩ đại

 Là quê hương của các con số, bàn cờ…

6 Tây Á cổ đại

 Có diễn biến lịch sử phức tạp, từng tồn tại các gia cổ: Ba tư, Do Thái, Babilon…

 Di sản:

 Các bộ kinh của Do thái giáo và Cơ đốc giáo

II Thời phong kiến

 Được tính từ khi nhà nước phong kiến tập quyền đầu tiên (nhà Tần) xuất hiện đến khi nhà nước TBCN đầutiên xuất hiện tại Anh Tuy nhiên ở từng nước có thể bắt đầu và kết thúc ở những thời điểm khác nhau

 Các quốc gia hạt nhân của thời kỳ này là vùng Truung Hoa, các nước Tây và Đông Âu, Ba tư, Đế quốc Hồigiáo Arập…

III Thời cận đại

 Phát kiến địa lý tìm ra các vùng đất mới

 Các đế quốc TBCN và phân chia thế giới – chiến tranh TG thứ nhất

Trang 3

VI Thời hiện đại

 Giai đoạn từ sau CTTG thứ nhất đến CTTG thứ 2

 Thế giới có những thay đổi lớn:

 Sau CT các nước thua cuộc đã bị thiệt hại nặng nề còn các nước thắng trận thì ngược lại:Đức mất toàn bộ thuộc địa vào tay Anh và Pháp, ngoài ra còn phải trả lại những vùng lãnhthổ đã chiếm được trước đây của Pháp, Bỉ, Đan Mạch và Ba lan

 Các nước Ba Lan, Phần Lan, và các nước giáp biển Ban Tích (Extonia, Latvia và Litva)nguyên là các bộ phận của đế quốc Nga trước đây đã trở thành các nước cộng hòa tư sản

 Miền trung âu, Đế quốc Áo – Hung tan rã và các quốc gia mới đã ra đời là: Tiệp Khắc, Áo,Hungari

 Trên miền tây bán đảo Bancăng, nước Nam Tư xuất hiện trên cơ sở thống nhất lãnh thổ giữaSecbi và một số vùng đất đai của người Slavơ tại miền nam đế quốc Áo – Hung trước đây

 Đế quốc Ôttôman sụp đổ hoàn toàn, Thổ Nhĩ Kỳ mất toàn bộ thuộc địa cũ của mình và saucuộc cách mạng Tư Sản Thổ Nhĩ Kỳ thì nước này đã trở thành nước cộng hòa tư sản

 Chủ nghĩa phát xít hình thành Các đế quốc chia thành 2 phe chuẩn bị lực lượng để phân chia lại thếgiới

 Sau khi thành nhận được sự giúp đỡ của Hòa Kỳ và một số nước khác Đức đã phục hồi vềmọi mặt và chế độ phát xít Hitle đã ra đời

 Đức – ý – Nhật đã lộ rõ ý đồ muốn chia lại thị trường thế giới một lần nũa

 CTTG thứ 2 (1/9/1939)

 Giai đoạn từ sau CTTG thứ 2 đến những năm 80 của thế kỷ XX

 Nhiều thuộc địa cũ thành độc lập và trở thành những nước độc lập

 Thế giới hình thành cục diện chính trị “2 hệ thống 3 nhóm nước” và rơi vào cuộc chiến tranh lạnhkéo dài với mâu thuẫn tập trung vào Xô – Mĩ

 Giai đoạn từ cuối những năm 80 đến nay

 Hệ thống XHCN ở Đông Âu tan rã – còn 1 số nước vẫn kiên trì con đg XHCN

 Thế giới xuất hiện nhiều quốc gia mới do sự xác nhập hay phân chia của các nước

 Nhiều nhân tố gây biến động bản đồ chính trị: xu hướng chuyển từ 2 cực sang đơn cực hoặc đa cực,chủ nghĩa Hồi giáo cực đoan, những tranh chấp vì lợi ích quốc gia, dân tộc…

Bài 3: bản đồ chính trị thế giới hiện nay

 Thế giới có nhiều quốc gia lãnh thổ (khoảng 220)

 Các quốc gia, lãnh thổ rất khác nhau về quy mô lãnh thổ, dân số, thể chế chính trị

 Nhiều nhóm quốc gia trong các khu vực từng bước nhất thể hóa, hình thành các liên minh, liên bang

 Các cuộc đấu tranh tranh giành lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở khắp nơi, dưới nhiều hình thức

 Do đó bản đồ chính trị thế giới sẽ còn tiếp tục biến đổi trong thời gian tới

Trang 4

CHƯƠNG II: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ THUẬT

VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

- Những tiến bộ KHKT trước các cuộc cách mạng kỹ thuật

- Cuộc cách mạng Công nghiệp

- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại

Bài 1: những tiến bộ kỹ thuật trong lịch sử

1 trước cuộc cách mạng công nghiệp

- Phát hiện ra lửa

- Phát minh ra bàn tính, bánh xe, thuốc súng, máy in, kính thiên văn, máy tính…

2 Cuộc cách mạng kỹ thuật lần 1 (cuộc cách mạng công nghiệp)

 Hướng chủ yếu: chuyển từ lao động thủ công sang cơ khí, từ việc sử dụng sức người sang sử dụng máymóc nhằm nâng cao năng xuất lao động và tăng khả năng khai thác các nguồn lực tự nhiên

 Nội dung: Gồm nhiều phát minh, sáng chế trong mọi lĩnh vực Lúc đầu tập trung vào kỹ thuật sau đó lanrộng sang khoa học, thúc đẩy khoa học phát triển và mang nội dung cách mạng KH – KT

 Các phát minh sáng chế tiêu biểu:

 Sáng chế máy kéo sợi năng suất cao

 Phát minh ra máy hơi nước, động cơ đốt trong, động cơ điêzen Phát triển các lý thuyết về điện làm

cơ sở cho các phát minh ra máy phát điện, động cơ điện

 Về mặt hóa học: Việc xây dựng bảng tuần hoàn tạo cơ sở tìm ra nhiều nguyên tố mới, sản xuấtnhiều hợp chất mà trước đây chỉ có trong tự nhiên

 Về mặt sinh học: phát hiện ra các loại vi sinh vật tạo cơ sở cho việc ra đời những ngành sản xuấtmới, đặc biệt là sản xuất các men, các chất kháng sinh Học thuyết của Menden và Đac Uyn cũng cónhững tác động nhất định

 Địa lí học: việc khảo sát các vùng đất mới, nghiên cứu đại dương…Bước đầu có những công trìnhhướng tới trinh phục vũ trụ

 Ý nghĩa:

 Gắn với sự ra đời và phát triển ban đầu của chủ nghĩa Tư bản

 Nâng cao năng lực trinh phục tự nhiên của con người

Bài 2: Cuộc cách mạng KHKT hiện đại

 Cuộc CMKHKT là cuộc cách mạng trong đó những tiến bộ về kỹ thuật gắn với những tiến bộ về khoa học

 Bắt đầu từ giữa thế kỉ 19 kéo dài đến nay và chia thành 2 thời kì

 Từ nửa thế kỉ 20 đến nay được gọi là cuộc cách mạng KHKT hiện đại

Cuộc cách mạng KHKT hiện đại chia làm 2 giai đoạn

Trang 5

 Tăng năng suất lao động: SX máy móc thiết bị mới, phổ biến các hình thức tổ chức quản lý hợp lý.

 Tạo nguồn năng lượng, vật liệu mới với những thuộc tính ưu việt

 Lĩnh vực chế tạo: phát tiển nhanh chóng việc ứng dụng công nghệ bán dẫn, sản xuất hàng loạt cácđộng cơ phản lực, tiến bộ nhanh trong sx các phương tiện giao thông, các loại máy cái phục vụ cácngành kinh tế, bước đầu sx và sử dụng các máy tính tốc độ cao và các robot công nghiệp…

 Lĩnh vực vật liệu: sử dụng công nghệ mới vào luyện kim, sx vật liệu xây dựng, phổ biến nhanh côngnghệ sx và ứng dụng rộng rãi các hợp chất cao phân tử…

 Lĩnh vực năng lượng: áp dụng công nghệ mới tăng nhanh sản lượng khai thác các nhiên liệu, nănglượng truyền thống như than đá, dầu lửa…; mở rộng việc sử dụng các dạng năng lượng mới nhưnăng lượng nguyên tử, hạt nhân (bước đầu)

 Sinh học: đáng kể nhất là việc phát hiện ra AND vào năm 1953

 Quản lý: áp dụng rộng rãi hình thức tổ chức sản xuất hàng loạt theo dây chuyền chuyên môn hóacao độ

 Kết quả:

 Khối lượng của cải (sản lượng của nền kinh tế) tăng nhanh chóng

 Các nguồn lực được huy động với mức độ lớn vào sản xuất

 Nhận thức của loài người về thế giới được nâng lên một bước

 Mức sống của nhân loại đang được nâng cao rõ rệt

 Vấn đề nảy sinh:

 SX dư thừa, mất cân đối cung – cầu dẫn đến khủng hoảng dư thừa

 Tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt

 Môi trường suy thái trầm trọng, nguy cơ tiềm ẩn rất to lớn

 Phổ biến quá nhiều các loại vũ khí giết người, nhất là vũ khí giết người hàng loạt

II Từ những năm 70 đến nay (cuộc CMKHKT lần 3 – CMKH – CN)

 Phát triển mạnh mẽ các kĩ thuật điện tử - thông tin: vi mạch – IC, mạng internet, công nghệ phần mềm

 Đẩy mạnh công nghệ sinh học: vi sinh, tế bào và gen…

 Nghiên cứu rộng hơn, sâu hơn khoảng không vũ trụ và đại dương thế giới

 Nghiên cứu và sử dụng rộng rãi các phương pháp tổ chức sản xuất mới

2 những thành tựu quan trọng

Trang 6

 Lĩnh vực năng lượng: Phổ biến rộng rãi việc sử dụng các nguồn năng lượng mới: năng lượng mặt trời,gió…từng bước tiến tới điều khiển và sử dụng năng lượng hạt nhân vì mục đích hòa bình.

 Lĩnh vực vật liệu: việc sử dụng các hợp chất cao phân tử thay thế cho các vật liệu truyền thống đã rất phổbiến Nhựa được sử dụng thay cho rất nhiều vật liệu khác như sắt, gốm, gỗ, thủy tinh…Thủy tinh quang họcđược sử dụng rộng rãi trong truyền dẫn thông tin

 Lĩnh vực điện tử thông tin: thời kì này đc coi là kỉ nguyên của thông tin Do đã có những tiến bộ vượt bậctrong việc nâng cao khả năng lưu trữ, xử lý và truyền tải thông tin

 Xử lý thông tin: phát minh ra con chíp điện tử từ đó sx ra các thiết bị nghe nhìn, thiết bị tự động,máy tính điện tử

 Lưu trữ thông tin: ra đời những phương tiện lưu trữ gọn nhẹ với dung lượng lớn: thanh ram, ô cứng,usb, đĩa cd…việc kết hợp giữa bộ vi xử lý và các ô lưu trữ tạo ra những chiếc máy tính có côngdụng vô cùng lớn

 Truyền tải thông tin: phát minh quan trọng đó là internet – với phát minh này khoảng cách xa gầnkhông còn ý nghĩa

 Những thành tựu của công nghệ điện tử còn mở ra những khả năng mới cho việc trinh phục vũ trụ, yhọc

 Công nghệ sinh học: Những lĩnh vực truyền thống như công nghệ vi sinh, công nghệ nuôi cấy mô đượcnâng lên một tầm cao mới Đặc biệt là sự nở rộ của công nghệ di truyền dựa trên 3 kĩ thuật: kĩ thuật tế bào,

kĩ thuật bào quan và đỉnh cao và kĩ thuật gen

 Nghiên cứu tầng cao khí quyển và không gian vũ trụ: phát hiện lỗ thủng tầng ozon Vấn đề về nguồn gốccủa vũ trụ từng bước đc kiểm nghiệm việc nghiên cứu các hành tinh trong thái dương hệ đã có những thànhtựu nhất định

 Lĩnh vực tổ chức, quản lý sản xuất: kết hợp giữa sx hàng loạt với kiểu tổ chức sản xuất theo xeri nhỏ Tăngcường các biện pháp rút ngắn khoảng cách giữa sản xuất và tiêu dùng

3 Ảnh hưởng của cuộc CMKHKT thời kỳ này tới sự phát triển KTXH

a) Ảnh hưởng tích cực

 Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển sang nên kinh tế tri thức:

 Nhờ những ưu việt của cuộc CMKHKT người ta thấy rõ, sức mạnh vượt trội thuộc về những quốcgia, những người đi đầu về các tri thức khoa học, công nghệ

 Tri thức có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế đã làm thay đổi bộ mặt và cả bản chất nền kinh

tế của nhiều nước

 Thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế thế giới

 Cuộc CMKHKT làm cho nền kinh tế thế giới tăng trưởng nhanh chóng theo cả chiều rộng và chiềusâu

 KHKT càng được chú trọng thì tiềm năng tăng trưởng kinh tế càng được mở rộng, tốc độ tăngtrưởng kinh tế ngày càng cao và ổn định hơn

 Ở các nước đang phát triển: tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao do khai thác được cả nguồn lực truyềnthống và những nguồn lực mới

 Ở các nước phát triển: khi những nguồn lực phát triển theo chiều rộng bị cạn thì công nghệ là giảipháp cơ bản nhất để kt thoát khỏi trì trệ

 Làm thay đổi nền văn minh của xã hội loài người

Trang 7

 Cơ sở kinh tế quyết định ý thức xã hội nền kinh tế thế giới chuyển sang một thời kỳ mới về chất tấtyếu sẽ kéo theo những thay đổi của các yếu tố xã hội cho phù hợp với nó

 Kt nông nghiệp tương ứng với văn minh nông nghiệp (nền văn minh có khuôn khổ là cộng đồnglàng xã Kt công nghiệp tương ứng với nền văn minh công nghiệp mà ranh giới mở rộng ra tầmquốc gia với chủ thể là những người sx kinh doanh, quan hệ theo kiểu công nghiệp

 Kt hậu công nghiệp cũng sẽ tương ứng với nền văn minh mới mà xã hội vận hành theo những tiêuchuẩn mới theo hướng tôn vinh phẩm giá và tự do cá nhân của mỗi con người trong cộng đồngchung toàn nhân loại Đó là nền văn minh hậu công nghiệp

 Làm cho thế giới tiến nhanh vào quá trình toàn cầu hóa

 Tiến bộ khoa học kỹ thuật làm nảy sinh những nhu cầu và cung cấp những điều kiện để nhân loại

mở rộng phạm vi không gian và các mối quan hệ

 KHKT giúp nhân loại khắc phục nhiều khó khăn, trở ngại nhất là những khó khăn do xa cách về mặtđịa lý và những ngăn cách về văn hóa

 Quá trình xâm nhập, thống nhất vì vậy mà diễn ra ngày càng mạnh mẽ Quá trình toàn cầu hóa dovậy cũng diễn ra ngày càng nhanh hơn

b) CMKHKT cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề

 Vấn đề tài nguyên và môi trường:

 Cuộc cách mạng KHKT tạo ra cho con người những khả năng mới có thể khai thác, sử dụng tàinguyên với tốc độ ngày càng lớn hơn Nhưng đồng thời với nó người ta cũng thải vào môi trườngnhững chất độc hại, tập trung chúng với mức độ cao hơn Điều này đẩy nhanh tốc độ cạn kiệt tàinguyên và suy giảm môi trường

 Mặc dù con người đã nhận thức và sử dụng công nghệ để khắc phục điều này nhưng những tiến bộtrong việc khắc phục thường rất chậm chạp

 Tạo điều kiện cho việc ra đời và phổ biến ngày càng rộng rãi, dễ dàng những phương tiện giết người:

 Đỉnh cao của nó là sự phổ biến những vũ khí hạt nhân, vũ khí vi trùng, vũ khí hóa học, sinh học…kèm theo những phương tiện vận chuyển, phát tán chúng nhanh chóng: tên lửa, máy bay, tàungầm…

 Những thành quả mới nhất của khao học công nghệ thường được ưu tiên sử dụng trong lĩnh vựcquân sự vốn do các chính phủ quản lý nhưng gần đây chúng đã được phát tán ngoài xã hội

 Làm tăng khả năng lan truyền, bùng phát bệnh tật: Do tính năng động của xã hội hiện nay nên những dịchbệnh có trong tự nhiên hay những dịch bênh phát sinh do cuộc sống quá lo đủ đều phát tán, lan truyền rấtnhanh

 Tiếp tay cho tội phạm: những tiến bộ công nghệ làm cho việc kiểm soat tội phạm khó khăn hơn Đặc biệthiện nay tội phạm công nghệ cao thường dùng vũ khí từ công nghệ thông tin đã gây ra những thiệt hại vocùng to lớn

 Quan trọng nhất có lẽ là những thiệt hại về văn hóa: Tiến bộ quá nhanh của công nghệ là nguyên nhân dẫnđến mâu thuẫn giữa các thế hệ, phá vỡ quan hệ gia đình truyền thống Mặt khác những thay đổi quá nhanhtrong lối sống nếp nghĩ khiến cho xã hội khó đề ra những chuẩn mực đạo đức có giá trị lâu bền

Trang 8

CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM KT – XH THẾ GIỚI

- KTTG chuyển sang nền kinh tế tri thức

- KTTG chuyển hướng sang nền KT thị trường

- KT – XH thế giới đc quốc tế hóa mạnh mẽ

- KTTG thay đổi nhanh về quy mô tốc độ và cơ cấu

- KT – XH thế giới có sự phân hóa sâu sắc

Bài 1: KTTG đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức

I khái niệm

1 Vai trò của kt tri thức trong việc phát triển kinh tế

 Sự phát triển theo chiều rộng: chủ yếu dựa vào nguồn lực truyền thống nhằm thảo mãn những nhu cầutruyền thống -> nhanh chóng đạt giới hạn về năng suất, quy mô

 Phát triển theo chiều sâu:

 Tri thức mới sẽ mở rộng nhu cầu

 Tri thức mới giúp đổi mới công nghệ làm tăng năng suất

II Kinh tế thế giới đang bước vào kỷ nguyên kinh tế tri thức.

1 Trong nền kinh tế thế giới tri thức khoa học ngày càng đóng vai trò nổi trội

 Tri thức kho học có vai trò nổi bật trong nền kinh tế nghiên cứu và phát triển trở thành một lĩnh vực, mộtnội dung quan trọng của mọi hoạt động kinh tế từ cấp vĩ mô đến tầng vi mô

 Nghiên cứu và triển khai hay R&D đã trở thành thuật ngữ quen thuộc, nó làm tăng năng suất và hiệu quảtrong sx kinh doanh Vì vậy nó đã thu hút nguồn đầu tư rất lớn (400 – 500 tỉ USD/năm)

 Các công nghệ mới trong thời đại kinh tế tri thức là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học Đặc biệtvới cuộc cách mạng trong công nghệ thông tin đã tạo ra những bước đột phá trong xử lý, lưu trữ và truyềntải thông tin

 Trong nền kinh tế tri thức thì tri thức vừa là sản phẩm vừa là phương tiện của nền kinh tế Chính vì vậy màgiáo dục cũng là một hoạt động kinh tế Điều này khiến giáo dục là lĩnh vực đầu tư rất cơ bản và đồng thờicũng là một ngành kinh tế có thị trường rộng lớn nhất

2 Nhũng tác động của tri thức đã tạo ra những biến chuyển lớn trong nền kinh tế

a) Trước hết nó làm thay đổi vai trò của các nguồn lực phát triển kinh tế

 Trong nền kinh tế truyền thống: vị trí, ĐKTNTN và lao động giản đơn là những điều kiện cơ bản của sảnxuất

 Trong nền kinh tế tri thức: vai trò của các nhân tố trên đã thay đổi

 Trao đổi hàng hóa từ hình thức vật chất là chủ yếu chuyển sang phi vật chất và thông tin là chủ yếu

vì vậy trong nhiều trường hợp khái niệm xa gần không còn ý nghĩa

Trang 9

 Vai trò của các nhân tố tự nhiên cũng dần giảm đi thể hiện rõ nhất là trong nông nghiệp: nhờ cócông nghệ tiên tiến mà người ta có thể tạo ra những giống cây có phổ sinh thái rộng, có khả năngchống chịu tốt hay trồng trọt mà không cần đất.

 Vai trò của dân cư cũng thay đổi:

 Một mặt, vai trò của dân cư ngày càng nổi trội: Công nghệ tự động khiến cho số lượng laođộng phải nhường vị trí cho chất lượng Một thị trường đông dân nhưng trình độ thấp kémkhông thể được coi là thị trường hấp dẫn cho nền sx hàng hóa chất lượng cao

 Nhưng mặt khác, sự phụ thuộc của kinh tế vào phân bố dân cư ngày càng giảm: trong nềnkinh tế tri thức, nhất là nhờ vào tác động của công nghệ thông tin, sự phân bố sức mạnh kinh

tế ko phải bao giờ cũng phù hợp với sự phân bố dân cư Những người lao động có thể sốngrất xa nơi mình làm thuê

 Trong nền kinh tế tri thức, cơ sở đảm bảo thắng lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh là tiến bộkhoa học, công nghệ Nghiên cứu khoa học, công nghệ do đó vừa là nhân tố của nền kinh tế, vừa là mộtngành kinh tế quan trọng Vì vậy một mặt các nước đầu tư ngày càng nhiều cho hoạt động khoa họccông nghệ Mặt khác, người ta chú ý đến tính đồng bộ cân đối giữa nghiên cứu và ứng dụng

b) Cơ cấu kinh tế cũng có những thay đổi

 Trong tất cả các ngành: hàm lượng công nghệ kỹ thuật mới trong giá trị sản phẩm ngày càng tăng lên Trithức mới có thể nằm trong nguyên liệu, năng lượng, trong công nghệ sản xuất hoặc mẫu mã tính năng of sp

 Trong nền kt: dần hình thành những ngành kt gọi là ngành kt tri thức: bưu chính viễn thông, điện tử tin học,

đa số các ngành dv Đối với những ngành này nguyên liệu, tài nguyên có rất ít ý nghĩa mà cái quyết định làtri thức và sáng tạo

 Cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế cũng thay đổi: Do nền kinh tế xuất hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tếmới với nhu cầu mới về nguồn lực và thị trường nên bộ mặt pb cũng thay đổi

 Chuyên môn hóa theo lãnh thổ đã rất rộng, thậm chí mang tầm toàn cầu

 Nhiều vùng trước đây là khó khăn cho phát triển thì nay lại được đánh giá ngược lại

c) Đặc điểm lớn nhất của kinh tế thế giới trong kỷ nguyên kinh tế tri thức là nó rất linh hoạt

 Thể hiện trong cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành:

 Do tính linh hoạt của tri thức nên người ta dễ nảy sinh những sản phẩm với tính năng mới, mẫu mãmới và dễ dàng thực hiện nhờ có trang bị thích hợp

 Đổi mới cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm một phần quan trọng là do những thay đổi trong thị hiếucủa người tiêu dùng

 Những điều này khiến cho các nhà sx từ chỗ sx hàng loạt chuyển sang sx theo xeri nhỏ và thay vìtập trung vào sản xuất người ta tập trung vào tiếp thị quảng cáo, cách thức bán hàng

 Thể hiện trong nhu cầu về vốn đầu tư: trong thời đại kinh tế tri thức những người làm kinh tế cần hiểu rằnghết tiền ko phải là hết vốn Điều quan trọng là trí tuệ của mình

 Sự linh hoạt trong kinh tế tri thức cũng bao hàm cả sự hoán đổi liên tục các thực thể kinh tế của nó: sự rađời, phá sản, sáp nhập hay xé lẻ các công ti trở lên phổ biến nên bản thân người lao động cũng có khả nănglinh hoạt trong thay đổi việc làm

Trang 10

Bài 2: KTTG chuyển sang nền kinh tế thị trường

I Một số mô hình quản lí vĩ mô nền kinh tế

1 Mô hình tư nhân cạnh tranh tự do

 Là mô hình kt thời kỳ đầu TBCN

 Chủ thể hoạt động kinh tế là tư nhân, cạnh tranh hoàn toàn dựa vào quy luật thị trường

 Nhà nước tạo ra môi trường chung cho các doanh nghiệp và hoạt động dựa vào thuế

2 Mô hình quốc hữu với vai trò chủ thể thuộc về nhà nước.

 Còn gọi là mô hình kinh tế chỉ huy, mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung

 Nhà nước là chủ thể của hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ sở hữu mọi tư liệu sx, kế hoạch sx tiêu thụ

đc áp đặt từ cơ quan nhà nước

3 Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước

 Chủ thể sx kinh doanh là các tập đoàn kinh tế, các chủ nông trại…

 Nhà nước ko có chức năng kinh doanh nhưng điều tiết nền kinh tế thông qua công cụ điều tiết vĩ mô màtrực tiếp là chính sách thuế khóa, chính sách tiền tệ, chính sách xã hội và đối ngoại

II Sau CTTG II cho đến những năm 70 thế giới ở trong thời kỳ của nền kinh tế hỗn hợp

1 Ở các nước xã hội chủ nghĩa

Đa số các nước có nền kinh tế tổ chức theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung Có 2 dạng cơ bản là kinh tế quốc doanh

và kt tập thể

 Kinh tế quốc doanh:

 Gồm các xí nghiệp, công ti trong lĩnh vực phi nông nghiệp và các nông trường trong nông nghiệp donhà nước nắm giữ

 Nhà nước trực tiếp bỏ vốn đầu tư và chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm

 Kinh tế tập thể:

 Bao gồm các đơn vị sx nhỏ gọi là hợp tác xã hay nông trang

 Tư liệu sx thuộc về tập thể

 Sx mang tính tự cấp và đóng thuế cho nhà nước Sản phẩm làm ra phân phối cho người dân dựa theocác đóng góp sức lao động của họ và theo một số quy định chính sách của nhà nước

2 Ở các nước TBCN

Xu hướng quốc hữu hóa một phần tạo ra nền kt hỗn hợp vận hành theo các lí thuyết kinh tế mới trở lên phổ biến

 Ở các nước Tây Âu hầu hết các nước đều thực hiện quốc hữu hóa Từ nền kinh tế tư nhân các nước nàychuyển sang mô hình kinh tế hỗn hợp

 Ở Hoa Kỳ: về hình thức là mô hình tự do cạnh tranh nhưng vai trò của nhà nước được tăng cường thôngqua việc sử dụng công cụ tiền tệ, tài chính Nhà nước cũng có những chính sách trợ giá khi cần

III Từ những năm 80 trở đi, xu hướng tư nhân hóa, thị trường hóa nền kinh tế ngày càng phổ biến và chiếm ưu thế

1 Tập trung hóa nền kinh tế ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế

 Một trong những yếu điểm của mô hình kinh tế tập trung là nó mang tính quan liêu và ko theo kịp thực tếsinh động của các quan hệ cung cầu của xã hội

 Ở các nước TB, kinh tế các nước Tây Âu trở lên trì trệ, thể hiện rõ yếu thế trong cuộc chạy đua với Hoa Kỳ

 Ở các nước XHCN, sự kém hiệu quả của các đơn vị kt quốc doanh, kt tập thể đã làm cho nền kt suy thoáinặng nề

Ngày đăng: 07/11/2015, 19:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w