1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tín dụng ưu đãi đầu tư

8 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 29,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng đầu tư phát triển là một hình thức nhằm thực hiện chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay – trả giữa Nhà nước( hiện nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam đại diện cho Nhà nước) với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế, được Nhà nước hỗ trợ với các chính sách ưu đãi cho từng đối tượng cụ thể nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ nhất định theo định hướng của Nhà nước. Hiện nay, tín dụng ĐTPT của Nhà nước bao gồm các hình thức sau: + Nghiệp vụ cho vay đầu tư với điều kiện ưu đãi. (Về lãi suất, thời hạn trả nợ, thời hạn ân hạn..) + Bảo lãnh tín dụng đầu tư : là cam kết của Nhà nước với tổ chức cho vay vốn về việc sẽ trả nợ thay cho chủ đầu tư, trong trường hợp chủ đầu tư không trả hoặc trả nợ không đủ cho bên nhận bảo lãnh.( Khoản 11 – Điều 13, Nghị định 1512006NĐCP) +Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư : là việc của Nhà nước hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư dự án, sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng và trả được nợ vay. ( Khoản 14 – Điều 3, Nghị định 1512006NĐCP) Trong đó, hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư chỉ có duy nhất tại Việt Nam.

Trang 1

ĐỀ TÀI MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ

ĐỀ TÀI : TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG ĐẦU TƯ

1.KHÁI NIỆM

- Khái niệm:

Tín dụng đầu tư phát triển là một hình thức nhằm thực hiện chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay – trả giữa Nhà nước( hiện nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam đại diện cho Nhà nước) với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế, được Nhà nước hỗ trợ với các chính sách ưu đãi cho từng đối tượng cụ thể nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời

kỳ nhất định theo định hướng của Nhà nước

- Hiện nay, tín dụng ĐTPT của Nhà nước bao gồm các hình thức sau:

+ Nghiệp vụ cho vay đầu tư với điều kiện ưu đãi (Về lãi suất, thời hạn trả nợ, thời hạn ân hạn )

+ Bảo lãnh tín dụng đầu tư : là cam kết của Nhà nước với tổ chức cho vay vốn về việc sẽ trả nợ thay cho chủ đầu tư, trong trường hợp chủ đầu tư không trả hoặc trả

nợ không đủ cho bên nhận bảo lãnh.( Khoản 11 – Điều 13, Nghị định 151/2006/NĐ-CP)

+Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư : là việc của Nhà nước hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư dự án, sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng và trả được nợ vay ( Khoản 14 – Điều 3, Nghị định 151/2006/NĐ-CP)

Trong đó, hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư chỉ có duy nhất tại Việt Nam

II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ

1.CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 1995 – 1999.

Trang 2

Trước nhu cầu nâng cao hiệu quả tín dụng ĐTPT Nhà nước thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội cho ĐTPT đồng thời tách bạch dần hoạt động cho vay chính sách ra khỏi vay thương mại Chính phủ đã thành lập Tổng cục Đầu tư phát triển, trực thuộc Bộ Tài chính, với nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về Tài chính ĐTPT, tổ chức việc thực hiện việc cấp phát vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư và vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với các

dự án, mục tiêu, chương trình theo danh mục do Chính phủ quyết định hàng năm Cũng trong thời gian này, Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia được thành lập ngày 9/12/1995 theo quyết định 808/TTg của Thủ tướng chính phủ, để huy vốn và cho vay đối với các dự án đầu tư phát triển các ngành, nghề, thuộc diện ưu đãi và các vùng kinh tế khó khăn theo quy định của Chính phủ Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia là một tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động theo điều lệ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính

Như vậy trong thời gian 1995-1999, hoạt động tín dụng ĐTPT Nhà nước được nhiều tổ chức chung tay thực hiện, đó là : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Tổng cục đầu tư phát triển, trực thuộc Bộ Tài chính, Quỹ hỗ trợ đầu

tư quốc gia thuộc Chính phủ và các Ngân hàng thương mại quốc doanh khác Nghĩa là giai đoạn này chính phủ vẫn chưa tách cho vay chính sách ra khỏi ngân hàng thương mại Quốc doanh Sự khác biệt so với trước đó thể hiện ở việc cho vay

có tính đến lãi suất, có thu vốn, bỏ dần hình thức cấp phát vốn

*** ƯU ĐIỂM :

- Hình thành cơ chế vay trả có tính đến lãi suất, có thu hồi vốn, bỏ dần hình thức cấp phát vốn

*** HẠN CHẾ :

- Mỗi đầu mối cho vay và quản lý nhiều chương trình khác nhau, làm cho nguồn vốn đầu tư phát triển Nhà nước bị phân tán, giảm hiệu quả vốn đầu

tư, gây khó khăn trong quản lý vốn

- Tổ chức cho vay không có sự độc lập và tự chủ về tài chính cũng như quyết định tài trợ dự án, kế hoạch trả nợ được xác định dựa trên đặc điểm dự án, việc thẩm định tính khả thi và khả năng tài trợ của dự án còn rất sơ khai, hầu như chỉ dừng lại ở mức xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thủ tục do việc cho vay dựa trên kế hoạch chỉ định hàng năm

Trang 3

2.CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CỦA NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2000 – 2006

Tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới toàn diện cơ chế quản lý kinh tế và cơ chế quản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhằm góp phần thực hiện chủ trương phát huy nội lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nề kinh tế theo tinh thần, nghị quyết TW 4 và TW 6 lần

1 khóa VIII Tháng 6 năm 1999 Chính phủ đã ban hành Nghị định số

43/1999/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, đông thời thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển (QHTPT) theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT Nhà nước (có kèm theo tín dụng xuất khẩu)

Đây là một bước đi quan trọng trong việc đổi mới quản lý tín dụng ĐTPT Nhà nước, tập trung vào một đầu mối, khắc phục những tồn tại của cơ chế tín dụng ĐTPT trong 10 năm trước theo hướng giảm bao cấp, tăng cường hiệu quả vốn đầu

tư, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chủ đầu tư và cơ quan cho vay, tách bạch tín dụng chính sách và tín dụng thương mại trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

QHTPT chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/2000 với những nhiệm vụ : huy động vốn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Nhà nước để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT Nhà nước thông qua các hình thức cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, cho vay theo Hiệp định của Chính phủ và thực hiện một số nhiệm vụ khác được Thủ tướng Chính phủ giao

Tháng 4/2004, Chính phủ ban hành nghị định 106/2004/NĐ-CP ngày 1/4/2004 về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thay thế nghị định 43/1999/NĐ-CP, với một số tahy đổi chính là :

* Mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước :

- Chuyển từ việc tập trung hỗ trợ các dự án thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư sang hỗ trợ các dự án ĐTPT thuộc nhóm ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững

- Bổ sung các hình thức cho vay đầu tư theo Hiệp định chính phủ, hàng năm với nguồn vốn thực hiện được chuyển từ NSNN (Bộ tài chính)

Trang 4

- Một dự án có thể được hỗ trợ đồng thời bằng các hình thức cho vay đầu tư,

hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hoặc đồng thời cho vay đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư

- Đối tượng ngành nghề được cho vay đã thu hẹp và thống nhất lại so với trước đây, áp dụng chung một mức lãi suất và giữ nguyên trong suốt thời hạn cho vay Lãi suất cho vay được xác định tương đương 70% lãi suất thị trường thay vì ấn định cụ thể so với trước đây

- Xóa bỏ sự đối xử phân biệt theo thành phần kinh tế trong việc bảo đảm tiền vay; các chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo tiền vay

- Quỹ dự phòng rủi ro đươc trích hàng năm tối đa bằng 0,2% trên dư nợ bình quân cho vay đầu tư và nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng đầu tư (trước đây được trích tối đa 2% số lãi thực thu), tăng thẩm quyền của bộ trưởng bộ tài chính trong việc hướng dẫn chính sách, quyết định lãi suất cho vay va xử lý rủi ro,bỏ phí bảo lãnh (trước đây phí bảo lãnh là 0,5%/năm)

Trong giai đoạn này, mặc dù đã cải thiện về nhiều mặt trong hoạt động tín dụng đầu tư tại DAF, song đứng trước việc Việt Nam mong muốn hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc dân và khu vực Nhà nước đã tận dụng khoảng thời gian chuyển tiếp khi gia nhập WTO để cải cách lại hệ thống tài chính quốc gia, tách các ngân hàng chính sách ra khỏi các ngân hàng thương mại Nhà nước, cùng với đó là việc Chính phủ mong muốn thành lập một tổ chức mới hoàn thiện hơn nữa so với DAF

về cơ cấu tổ chức, hình thức hoạt động , quy mô hoạt động và biến nó thành công

cụ đắc lực cho sự phát triển giai đoạn tiếp theo của đất nước

*** ƯU ĐIỂM :

- Quỹ HTPT có quyền tự chủ trong hoạt động tín dụng đầu tư

- Các hoạt động của quỹ có tính chuyên nghiệp hơn về cách thức thực hiện, đa dạng hơn về hình thức

*** HẠN CHẾ :

- DAF là một tổ chức không thuộc tổ chức tín dụng của Việt Nam, tại thời điểm quỹ này hoạt động, quỹ không chịu sự điều chỉnh của “Luật các tổ chức tín dụng” Với một tổ chức tài chính quan trọng thì điều này vô cung nguy hiểm

Trang 5

- Quỹ HTPT không phù hợp với quy định cảu WTO khi mà chúng ta trong thời gian đó đang nỗ lực đàm phán tham gia tổ chức này

- Mặc dù vai trò của quỹ HTPT ngày càng được khẳng định song về hoạt động tính chuyên nghiệp vẫn chưa cao Ví dụ như, quỹ thiếu đi một chuẩn mực trong phân loại nợ… Điều đó là cản trở rất lớn cho quá trình phát triển của quỹ nói riêng và của nền kinh tế nói chung

Kế thừa và tiếp tục cải tiến hoạt động và bộ máy của DAF một tổ chức mới ra đời mở ra giai đoạn mới cho hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước.

3 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2006 ĐẾN NAY

Năm 2006 Việt Nam chuẩn bị hoàn thiện những bước cuối cùng trong việc đàm phán gia nhập WTO, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đồng thời mở

ra các cơ hội và thách thức lớn Đứng trước yêu cầu hội nhập là :

- Thực hiện tốt các cam kết về giảm bao cấp khi gia nhập WTO và nâng cao hoạt động ĐTPT của nề kinh tế

- Ngân hàng phát triển Việt Nam (NHPT) được thành lập ngày 19/5/2006 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 108/2006/QĐ-TTg trên cơ sở tổ chức lại các hê thống QHTPT để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước NHPT có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ,

có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hẹ thống thanh toán các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của Pháp luật NHPT kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ QHTPT, nhưng hoạt động chuyên nghiệp hơn, có quyền lợi và trách nhiệm cao hơn, thể hiệ tốt hơn vai trò là công cụ chính sách của Chính phủ trong hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Đây là ngân hàng đặc biệt của Chính phủ không nhận tiền gửi từ dân cư, có tỷ lệ

dự trữ bắt buộc là 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp NSNN.

*** ƯU ĐIỂM :

Trang 6

Nguồn: Tính toán số liệu của tổng cục thống kê ( đơn vị: %)

Quy mô đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội ( ở mức xấp xỉ 40% trong suốt giai đoạn 2006-2014) vì vậy đầu tư phát triển sử dụng nguồn vốn nhà nước tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế - xã hội

Đầu tư sử dụng vốn nhà nước tập trung cho đầu tư phát triển các hệ thống kết cấu

hạ tầng kinh tế và xã hội, đã làm thay đổi cơ bản về năng lực của các hệ thống này

ở cấp quốc gia, vùng và lãnh thổ; góp phần quan trọng tạo ra sự tăng trưởng cao và

ổn định về kinh tế trong nhiều năm qua Đặc biệt, đầu tư sử dụng vốn nhà nước là nhân tố chủ chốt tạo nên những nền tảng quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước như:

- Hệ thống giao thong đường bộ quốc gia, hệ thống cảng biển, cảng hang không quốc gia, hệ thống giao thong và viễn thông nông thôn

- Hệ thống cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ quốc gia; kiên cố hóa phần lớn các trường bậc trung học phổ thong trên phạm vi cả nước

- hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh từ trung ương đến địa phương bước đầu đáp ứng được một phần nhu cầu cơ bản của xã hội

- Trong giai đoạn 2001 - 2005, đã hoàn thành được chỉ tiêu xóa đói, giảm nghèo trước thời hạn 2 năm theo chuẩn cũ; giai đoạn 2006 - 2010, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh chóng từ 15,5% (năm 2006) xuống 9,45% (năm 2010)

- Góp phần xây dựng mạng lưới đô thị theo hướng hiện đại Hệ thống đô thị quốc gia được mở rộng, phát triển nhanh cả về quy mô, số lượng và chất lượng Tỷ lệ đô thị hóa ừ 25%(2005) tăng lên khoảng 29%(2010) Hệ thống hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội tại các vùng nông thôn đã được cải thiện đáng kể

*** HẠN CHẾ :

- Hạn chế của Ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB) vẫn bộc lộ trong các giai đoạn hoạt động của chính tổ chức này

Tại buổi họp báo ngày 10/1/2013, thanh tra chính phủ(TTCP) đã chỉ ra hàng loạt sai phạm của ngân hang phất triển VN:

Trang 7

VDP có tới 38 khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích với số tiền lên tới

7339 tỉ đồng Đặc biệt là việc VDB cho vay 35 dự án đóng mới tàu biển, tàu sông có tổng dư nợ lên tới 2.509 tỉ đồng (tính đến ngày 30-6-2011) với nhiều vi phạm và nhiều khả năng sẽ mất vốn.

Kiểm tra hồ sơ cho vay, TTCP còn phát hiện hàng loạt sai phạm như cho vay không đúng đối tượng, sử dụng vốn vay sai mục đích; thẩm định cho vay vốn chưa chính xác, sai căn cứ; vi phạm về tài sản bảo đảm và trong giải ngân.

Hiệu suất vốn sản lượng ( icor) của nền kinh tế

2001-2005 2006-2010 2011-2015 (ước) Tốc độ tăng trưởng

Tốc độ tăng đầu

Icor (tích lũy tài

Icor ( đầu tư)

Nguồn: tạp chí cộng sản

- Hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước chưa cao:

Xts về tổng thể, hiệu quả đầu tư của toàn bộ nên kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua vẫn chưa xứng so với tiềm năng, chỉ số icor của VN là 7,04 giai đoạn 2001-2005; 6,18 giai đoạn 2006-2010 và giai đoạn 2011-2015 giảm còn khoảng 4,6

Trong bối cảnh hiệu quả kinh tế thấp nói chung của hoạt động đầu tư toàn xã họi, hiệu quả đầu tư sử dụng vốn nhà nước (thể hiện qua hệ số icor) ở mức kém nhất Trong giai đoạn 2000-2010, hệ số icor của đầu tư sử dụng vốn nhà nước là 7,85, cao hơn so với con số tương ứng 3,54 của khu vực tư nhân và 7,56 của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Ngày đăng: 07/11/2015, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w