1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRÌNH BÀY DỮ LIỆU

9 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Nội dung trọng tâm bài học: - Biết mục đích của biểu đồ là minh họa dữ liệu, thông tin một cách trực quan bằng hình ảnh, giúp dễ so sánh, dễ nhận biết xu thế tăng hay giảm của các số

Trang 1

Tiết: 54

Tuần: 28

Ngày soạn: 11/03/2011

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu mục đích của việc sử dụng biểu đồ

- Hiểu một số dạng biểu đồ thường dùng

2 Kỹ năng:

- Biết mục đích của việc sử dụng biểu đồ

- Biết một số dạng biểu đồ thường dùng

3 Thái độ:

- Hình thành thái độ yêu thích môn học cho HS thông qua bài học

II.Nội dung trọng tâm bài học:

- Biết mục đích của biểu đồ là minh họa dữ liệu, thông tin một cách trực quan bằng hình ảnh, giúp dễ so sánh, dễ nhận biết xu thế tăng hay giảm của các số liệu

- Biết ba dạng biểu đồ thường dùng là: biểu đồ cột, biểu đồ đường gấp khúc, biểu đồ hình tròn

III.Chuẩn bị:

- GV: giáo án, máy tính, máy chiếu

- HS: bài soạn

IV Phương pháp:

- Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, nhóm, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số HS (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra mỗi lớp 1 HS) (3’)

?Kể tên các dạng biểu đồ mà em đã được học?

3 Bài mới: (35’)

*HĐ1: Đặt vấn đề (5’)

- GV: cho HS quan sát một

bảng tính như hình 96 Sgk

tr.79

?Số HS giỏi Nữ của lớp gia

- HS: quan sát

- Số HS giỏi nữ liên tục

§9 TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ (t1)

§9 TRÌNH BÀY DỮ LIỆU

BẰNG BIỂU ĐỒ (t1)

Trang 2

tăng theo từng năm như thế

nào? Bằng cách nào mà em

biết được?

- GV: Trong thực tế có

những bảng với số liệu nhiều

mà nếu nhìn vào những con

số trong bảng và suy ra kết

luận thì mất nhiều thời gian

Để dễ dàng quan sát và đưa

kết luận thì trong Excel có 1

công cụ giúp ta thực hiện là

Biểu Đồ Vậy biểu đồ là gì

và nó được tạo như thế nào?

Chúng ta sẽ tìm hiểu trong

tiết học hôm nay

*HĐ2: Tìm hiểu về biểu đồ

(13’)

GV: cho HS quan sát hình 96

và hình 97 Sgk tr.79

?Hãy so sánh số HS giỏi

Nam, số HS giỏi Nữ gia tăng

hàng năm ở hai hình trên?

Nhìn vào hình 96 (minh họa

bằng bảng tính) hay hình 97

(minh họa bằng biểu đồ) em

dễ so sánh hơn?

- GV: đối với các trang tính

có dữ liệu trong nhiều cột và

nhiều hàng, để so sánh dữ

liệu trong các cột đó hoặc các

hàng đó với nhau thì em thấy

minh họa dữ liệu bằng trang

tính hay bằng biểu đồ giúp ta

có thể dễ so sánh hơn?

tăng theo từng năm, em so sánh để biết được điều đó

- HS chú ý lắng nghe.

- HS: quan sát

- Số hs giỏi Nam, Nữ gia tăng theo từng năm Dựa vào hình 97 em dễ so sánh hơn

- HS: minh họa bằng biểu

đồ thì dễ so sánh hơn

1 Minh hoạ số liệu bằng biểu đồ:

- Biểu đồ là cách minh

họa dữ liệu, thông tin một cách trực quan bằng hình ảnh, giúp dễ

so sánh, dễ nhận biết xu thế tăng hay giảm của các số liệu

Trang 3

?Biểu đồ là gì

?Lấy VD về dữ liệu thể hiện

trên trang tính mà em đã thực

hành ở các bài trước để có

thể biểu diễn chúng dưới

dạng biểu đồ?

*HĐ3: Tìm hiểu các dạng

biểu đồ (17’)

GV: Y/c HS đọc thông tin

mục 2 SGK trang 80

?Có mấy dạng biểu đồ

thường sử dụng nhất?

GV giới thiệu các dạng biểu

đồ thông dụng hình 98

?Vai trò của từng loại biểu

đồ, VD minh họa?

- GV: cho HS thảo luận

nhóm 2 trong 2’ để trả lời

câu hỏi: ?So sánh điểm khác

biệt lớn nhất khi sử dụng

biểu đồ hình tròn so với 2

dạng biểu đồ: hình cột và

hình gấp khúc (có thể dựa

vào hình 98 Sgk tr.80)

GV: Tuỳ vào từng trường

hợp, từng y/c cụ thể mà ta sử

dụng 1 trong những dạng

này, nếu sử dụng không đúng

- HS: nêu định nghĩa biểu đồ

- VD: điểm Văn, Toán, Tin học, điểm TB có thể biểu diễn dưới dạng biểu đồ

- HS: đọc

-Có nhiều dạng biểu đồ

Ta thường sử dụng 3 dạng chính là dạng cột, dạng hình tròn và dạng đường gấp khúc

- HS: Mỗi HS nêu vai trò

của 1 loại biểu đồ (SGK trang 80)

- HS chú ý lắng nghe.

- Biểu đồ hình tròn: chỉ có thể biểu diễn được một cột hay một hàng dữ liệu

2 Một số dạng biểu đồ:

Có 3 loại biểu đồ thông

dụng nhất là :

-Biểu đồ cột: Thích hợp

để so sánh dữ liệu có trong nhiều cột

-Biểu đồ đường gấp

khúc: để so sánh dữ liệu

và dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu

-Biểu đồ hình tròn: thích

hợp để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể

Trang 4

Tiết: 55

Tuần: 29

Ngày soạn: 11/03/2011

dạng biểu đồ thì sẽ khó quan

sát, khó phân biệt,….vì vậy

khi sử dụng cần chọn dạng

biểu đồ cho phù hợp

4.Củng cố: (5’)

?Qua tiết học ta cần ghi nhớ những gì?

5.Dặn dò: (1’)

- Bài tập về nhà: Xem lại nội dung của bài

- Soạn phần còn lại của bài 9

VI RÚT KINH NGHIỆM

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu mục đích của việc sử dụng biểu đồ

- Hiểu một số dạng biểu đồ thường dùng

- Hiểu các bước cần thực hiện để tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu

- Hiểu cách thay đổi dạng biểu đồ đã được tạo ra

2 Kỹ năng:

- Biết mục đích của việc sử dụng biểu đồ

- Biết một số dạng biểu đồ thường dùng

- Biết các bước cần thực hiện để tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu

- Biết cách thay đổi dạng biểu đồ đã được tạo ra

3 Thái độ:

- Hình thành thái độ yêu thích môn học cho HS thông qua bài học

II.Nội dung trọng tâm bài học:

Ngày… tháng… năm 2011

Ký duyệt

§9 TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ (t2)

§9 TRÌNH BÀY DỮ LIỆU

BẰNG BIỂU ĐỒ (t2)

Trang 5

- Biết mục đích của biểu đồ là minh họa dữ liệu, thông tin một cách trực quan bằng hình ảnh, giúp dễ so sánh, dễ nhận biết xu thế tăng hay giảm của các số liệu

- Biết ba dạng biểu đồ thường dùng là: biểu đồ cột, biểu đồ đường gấp khúc, biểu đồ hình tròn

- Biết cách thực hiện vẽ biểu đồ với các thuộc tính ngầm định và bảng dữ liệu thích hợp có sẵn

- Biết cách thay đổi dạng biểu đồ đã có

III.Chuẩn bị:

- GV: giáo án, máy tính, máy chiếu

- HS: bài soạn

IV Phương pháp:

- Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, nhóm, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số HS (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra mỗi lớp 1 HS) (3’)

? Kể tên và nêu công dụng của các dạng biểu đồ thông dụng mà em đã học?

3 Bài mới: (35’)

*HĐ1: Tạo biểu đồ (27’)

GV: Y/c HS đọc thầm

thông tin mục 3 SGK

GV: để tạo một biểu đồ ta

có thể thực hiện như hướng

dẫn của SGK sẽ tạo được

biểu đồ dạng ngầm định và

thường sẽ không theo ý

thích của chúng ta

?Hộp thoại tạo biểu đồ có

tên gì?

?Bước đầu tiên cần thực

hiện là gì?

?Làm thế nào để xuất hiện

hộp thoại này?

- HS: đọc thầm

- HS: lắng nghe

-Hộp thoại có tên Chart Wizard

-Bước đầu là nháy chuột vào

1 ô của vùng dữ liệu cần vẽ biểu đồ

-Nháy chuột vào nút lệnh trên thanh công cụ

3 Tạo biểu đồ:

-B1: Nháy chọn 1 ô trong miền chứa dữ liệu cần vẽ biểu đồ

-B2: Nháy vào nút lệnh Chart Wizard trên thanh công cụ

-B3: Chọn dạng biểu đồ -B4: Xác định miền dữ liệu

-B5: Chọn các thông tin giải thích biểu đồ

-B6: Chọn vị trí đặt biểu đồ

Trang 6

GV:Y/c HS quan sát các

dạng biểu đồ trong hộp

thoại Chart Wizard

GV: Để chọn biểu đồ trước

tiên ta chọn nhóm biểu đồ

trong ngăn Chart Type Khi

đó ngăn bên phải sẽ xuất

hiện các dạng biểu đồ con

của nó Khi đó ta nháy

chọn 1 dạng ở ngăn này.Và

nháy Next chuyển sang

bước tiếp theo

GV:Y/c HS quan sát hình

105

GV: Trong hộp thoại này

có 2 thẻ là Data Range và

Series Chúng ta chỉ sử

dụng thẻ Data Range để

xác định vùng chứa dữ liệu

cần vẽ

GV chỉ dẫn HS vị trí đặt

địa chỉ của vùng chứa dữ

liệu cần vẽ

GV: Thông thường địa chỉ

này đã có, nhưng nếu muốn

chỉnh sửa thì ta có thể đổi

thành địa chỉ khác Bằng

cách ta bôi đen vùng dữ

liệu trong bảng

GV hướng dẫn: Ngoài ra

trong ngăn này còn có 1

lựa chọn là lựa cách trình

bày biểu đồ dạng cột hay

hàng

- HS cả lớp cùng quan sát các

dạng biểu đồ thông dụng trong SGK

- HS chú ý lắng nghe.

- HS cả lớp cùng quan sát hình vẽ 105 trang 83

- HS chú ý quan sát và lắng

nghe GV hướng dẫn

- HS: nhắc lại các bước tạo

biểu đồ

Trang 7

?Hộp thoại để tạo các

thông tin giải thích cho

biểu đồ có tên là gì? Trong

hộp thoại này có bao nhiêu

thẻ? Thẻ đang hiện hành ở

hình 109 có tên là gì? Nó

dùng để làm gì?

GV giải thích: Trong hình

này chúng ta chỉ sử dụng

thẻ Titles nghĩa là tiêu đề

GV hướng dẫn HS nhận

biết các trục và tiêu đề của

cả biểu đồ và cách thực

hiện

GV: có thể giải thích thêm

một số thẻ như Axes,

Gridlines, Data Labels,…

GV: Do biểu đồ dùng để

minh họa dữ liệu trong

bảng tính nên ta thường đặt

biểu đồ trong cùng 1 trang

với bảng tính, nhưng một

số trường hợp có thể đặt

biểu đồ ở 1 trang khác, tuỳ

thuộc vào cách chọn vị trí

của ta

GV giải thích các cụm từ

tiếng Anh như As new

sheet và As Object in.

GV thuyết trình: Thông

thường ta lựa chọn theo

ngầm định của SGK là đặt

trên cùng 1 trang với bảng

tính

-Hộp thoại Chart Wizard Trong hộp thoại này có 6 thẻ Thẻ Titles là thẻ đang hiện hành Nó dùng để tạo tiêu đề cho biểu đồ

- HS: quan sát, lắng nghe.

Trang 8

?Ta có thể đặt biểu đồ vừa

tạo ở những vị trí nào?

?Nếu muốn tạo biểu đồ sau

khi nháy chọn vùng dữ

liệu cần vẽ và thực hiện mở

hộp thoại Chart Wizard và

nhấn nút Finish thì có vẽ

được biểu đồ hay không?

*HĐ4: Chỉnh sửa biểu đồ

(8’)

GV: khi thao tác xong các

bước trên ta sẽ tạo 1 biểu

đồ tương đối theo ý muốn

Tuy nhiên, một số trường

hợp ta cần phải chọn lại

dạng biểu đồ hay màu của

các cột,…thì cần phải biết

cách chỉnh sửa

?Thao tác thay đổi vị trí

của biểu đồ thực hiện như

thế nào?

?Khi nháy chuột vào biểu

đồ thì có gì xuất hiện?

(Gợi ý: Quan sát hình 112

SGK trang 87)

?Muốn chọn dạng biểu đồ

khác ta làm như thế nào?

GV: Đôi khi ta nháy vào

biểu đồ nhưng thanh công

cụ Chart không xuất hiện,

khi đó ta có thể mở bằng

cách nháy chuột vào bảng

chọn View -> Toolbar ->

- Ở ngay trên trang tính có dữ liệu vừa tạo biểu đồ hoặc trang tính mới

- Có: biểu đồ được tạo theo ngầm định của chương trình

- HS: nghe, quan sát

-Nháy chuột vào biểu đồ đã

vẽ và kéo thả chuột đến vị trí cần di chuyển đến

-Xuất hiện thanh công cụ Chart

-Muốn chọn dạng biểu đồ khác ta nháy chuột vào nút lệnh trên thanh công cụ vừa xuất hiện

HS chú ý lắng nghe.

4 Chỉnh sửa biểu đồ:

a Thay đổi vị trí biểu

đồ: Dùng thao tác kéo thả

chuột để di chuyển biểu

đồ đến vị trí ta cần

b Thay đổi dạng biểu đồ: Nháy chuột vào biểu

đồ vừa tạo -> Xuất hiện thanh công cụ Chart -> Nháy chọn dạng biểu đồ thích hợp

c Xoá biểu đồ: Chọn

biểu đồ cần xoá -> Nhấn phím delete

d Sao chép biểu đồ vào văn bản:

-Chọn biểu đồ cần sao chép

-Nháy chuột vào nút lệnh Copy

-Nháy chọn vị trí cần đặt biểu đồ và nháy chọn nút lệnh Paste

Trang 9

Chart

?Xoá 1 đối tượng ta làm

như thế nào?

GV: Biểu đồ khi được tạo

cũng được xem như 1 đối

tượng trên trang tính nên

cách xoá tương tự như xoá

đối tượng bất kì

?Cách sao chép 1 biểu đồ

-Xoá đối tượng: Nháy chuột vào biểu tượng và nhấn phím Delete

- Nháy chuột trên biểu đồ và nháy Copy, mở Word và nháy Paste

4.Củng cố: (5’)

?Qua bài 9 ta cần ghi nhớ điều gì?

5.Dặn dò: (1’)

- Bài tập về nhà: Xem lại nội dung của bài

- Soạn bài: HỌC VẼ HÌNH HỌC ĐỘNG VỚI GEOGEBRA

VI RÚT KINH NGHIỆM

Ngày… tháng… năm 2011

Ký duyệt

Ngày đăng: 07/11/2015, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính  như hình 96 Sgk - TRÌNH BÀY DỮ LIỆU
Bảng t ính như hình 96 Sgk (Trang 1)
Hình   gấp   khúc   (có   thể   dựa - TRÌNH BÀY DỮ LIỆU
nh gấp khúc (có thể dựa (Trang 3)
Hình 109 có tên là gì? Nó - TRÌNH BÀY DỮ LIỆU
Hình 109 có tên là gì? Nó (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w