1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ sườn của tế bào

21 532 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ sườn của tế bào• Ngoài màng sinh chất giới hạn bên ngoài, hệ thống kiến trúc nội bào còn nhiều thành phần quan trọng khác hổ trợ cho sự định hình, kiểm soát hình dạng và đồng thờ

Trang 1

Lớp : 01DHTP3

Trang 2

Bộ sườn của tế bào

• Ngoài màng sinh chất giới hạn

bên ngoài, hệ thống kiến trúc nội bào

còn nhiều thành phần quan trọng

khác hổ trợ cho sự định hình, kiểm

soát hình dạng và đồng thời hỗ trợ

cho sự vận động không những bên

trong mà cả bản thân tế bào Đó là

các sợi tế vi (vi sợi = microfilament)

và vi quản (vi ống = microtubule).

Trang 4

Vi sợi actin

Là vi sợi được cấu tạo từ protein actin Có hai

dạng actin: actin cầu(actin G) và actin sợi (actin F)

Actin sợi F được tạo thành do sự đa trùng phân các actin G hình cầu khi có ion Mg và ATP, có đường kính 7 nm

Các vi sợi actin thường phân bố khắp khối tế bào chất, nhưng

ở đa số tế bào động vật chúng xếp thành bó song song hoặc

mạng lưới dưới màng ngoại chất

Các vi sợi trong bó hoặc trong mạng liên kết với nhau bởi các phân tử liên kết gọi là filamin cấu tạo nên vỏ tế bào

Trang 5

Vi sợi myozin

Là các sợi được cấu tạo từ protein và myozin

Các vi sợi myozin có trong tế bào cơ và nhiều loại

tế bào khác nữa

Myozin là loại protein phức tạp, đường kính 2 nm

và có 6 mạch polipeptit Chiều dài các vi sợi myozinthay đổi, các sợi này thường ngắn trong các tế bào

không cơ và đạt chiều dài tới 1,5 micromet trong tế

bào cơ được phân hóa

Trang 6

Sợi trung gian

Là loại vi sợi vững chắc trong có trong tất cả các tế bào nhân thực đường kính từ 8-10 nm, tức là dày hơn sợi actin và bé hơn các vi ống

Chúng được cấu tạo từ nhiều loại protein khác nhau như vimentin, desmin, GFA hay GFAP

Các vi sợi trung gian đều có cấu tạo phức tạp gồm nhiều nguyên sợi xếp xoắn với nhau

Trang 7

Chức năng của Vi Sợi

Nâng đỡ, cố định màng sinh chất, vận động, tăng cường mối liên kết giữa các tế bào cạnh nhau, tham gia tạo các liên kết và cầu nối

tế bào, nhờ sự trùng hợp và giải trùng hợp các vi sợi actin mà tế bào chất có sự chuyển đổi từ trạng thái gel sang trang thái sol và ngược lại

Có vai trò cơ học, giữ cho tế bào có độ vững chắc nhất định

Trang 8

Vi Ống

Là những ống rỗng,dài vài chục micrometre, đường

kính 25nm, được tạo nện từ protein có tên là tubulia

Cấu tạo: Vi ống được cấu tạo từ protein – tubulin A và B,cấu trúc dạng hình trụ dài có đường kính trung bình 25 nm, rỗng

ở giữa (cấu tạo ống), thành ống dày 5 nm và được cấu tạo bởi

13 nguyên sợi, lòng ống trung tâm rộng 15 nm, chiều dàicủa vi ống thay đổi có khi tới vài micromet và không phân nhánh

Trang 9

Vi ống

α – β protein tubulin

Đầu - Đầu +

Trang 11

Chức năng của Vi Ống

Làm chuyển động các nhiễm sắc thể về hai cực nhờ

các vi ống của thoi pha bào kết hợp với sao phân bào

Vận tải nội bào Các bào quan như ty thể, các bóng nội bàođược vận chuyển từ phần này đến phần kia của tế bào chất l

à nhờ hoạt động của vi ống Duy trì hình dạng của tế bào Nhiều

tế bào biệt hóa có hình dạng nhất định mà hình dạng đó được

duy trì nhờ sự sắp xếp của hệ vi ống

Tham gia vào sự hình thành, vận chuyển các bóng nhập bào xuất bào, duy trì tính ổn định của màng sinh chất cũng như tạo tính phân cực cho tế bào

Trang 12

Lông và Roi

Một số tế bào động vật hay thực vật có một hay nhiều sợi lông nhỏ ra từ bề mặt của chúng Nếu có một hay vài sợi dài gọi là tiên

mao hay roi Nếu các sợi ngắn và nhiều được gọi là lông hay tiêm mao

Cả hai có cấu tạo căn bản giống nhau : hình ống đặc gồm 9

vi ống xếp vòng tròn ngoài, 2 cặp vi ống ở giữa, chiều dài vi ống kéo dàitheo chiều dài lông, tất cả vi ống nằm trong nền tế bào chất, có

màng sinh chất bao quanh

Lông và roi có chức năng : vận động cho tế bào hoặc vận chuyển các chất lỏng qua màng tế bào Các cấu trúc này có ở sinh vật đơn bào

và đa bào, tinh trùng cũng có roi để di chuyển, nhiều động vật nho

roi có chức năng lùa thức ăn vào mồm

Trang 13

Trung tử

Trung tử có cấu trúc dạng ống vi thể hình trụ, được tìm thấy ở hầu hết các

tế bào động vật và tảo và thường hiếmgặp ở thực vật.Vỏ của mỗi trung tử

thường gồm 9 mặt, mỗi mặt có 3 ống

vi thể (tuy nhiên ở phôi Drosophila chỉ

có 2 ống và ở tinh trùng Caenorhabditiselegans chỉ có 1 ống)

Một bộ hai trung tử nằm vuông góc với nhau trong khônggian,tạo thành một phức hợp mà các nhà sinh học tế bào

gọi là trung thể

Trang 15

Các trung tử tạo nên sợi tơ vô sắc để phân chia các chromosometrong quá trình phân bào Tuy nhiên, trung tử lại không cần thiết

cho tế bào phân chia bởi vì các tế bào có các trung tử bị phá hủy

bởi tia Laser vẫn có thể phân chia bình thường

Các thể gốc có cấu tạo trung tử nằm ngay phía gốc của lông hoặc roi

Trang 16

Vách tế bào

Cấu tạo

Thành phần cấu trúc cơ bản của vách tế bào là phức hợp

polysaccharide cellulose dưới dạng các sợi dài như sợi chỉ gọi là fibril

Các sợi cellulose được gắn với nhau nhờ chất nền của các

Carbohydrate khác chủ yếu là pactin và hemicellulose Vách tế bào

có nhiều lổ để nước, không khí và các chất hòa tan qua lại tự do

thuộc màng sinh chất

Vách tế bào gồm có : vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa

và khoảng gian bào

Trang 18

Vách sơ cấp là phần đầu tiên của vách tế bào xuất hiện khi

tế bào cònnon, nếu tiếp tục tăng trưởng chỉ có vách này

Phiến giữa được hình thành để gắn các vách khi hai tế bào

gặp nhau, thành phần chủ yếu của phiến giữa là pectin Nếu pectin

bi tan ra thi tế bào gắn vào nhau sẽ yếu hơn

Vách thứ cấp do tế bào tạo nên nằm giữa vách sơ cấp và màng, thường dày gồm nhiều lớp chặc chồng nhau Vách thứ cấp chứa sợiCellulose xếp song song nhau và lớp này chéo với lớp khác làm tăng

độ cứng của vách, ngoài ra vách còn chứa lignin

Trang 19

Chức năng của vách tế bào

Vách cellulose – pectin tạo một khung cứng giúp tế bào thực vật

có mộthình dạng tối thiểu và có thể coi như bộ xương của thực vật

đặc biệtở tế bào có vách thứ cấp

Ngoài ra vách tế bào còn là ranh giới ngoài cùng bảo vệ tế bào

chống chịu vời tác động bên ngoài Khi thực vật tiến lên môi trường cạn tác động của môi trường sống khắc nghiệt hơn thì vai trò của vách

tế bào càng lớn

Trang 20

The End.

Trang 21

Thực hiện :

Phùng Đức Tiến

Nguyễn Thanh Hậu.

Ngày đăng: 06/11/2015, 02:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w