Câu 2: 7 điểm Có ý kiến cho rằng: “Cảm hứng yêu nước trong văn học Trung đại Việt Nam được thể hiện rất phong phú và đa dạng ở nhiều khía cạnh khác nhau” Bằng những tác phẩm tiêu biểu
Trang 1PHÒNG GD- ĐT SÔNG LÔ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 7
Năm học: 2010- 2011 Môn: Ngữ văn
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3 điểm)
Cho đoạn thơ sau:
“Quê hương tôi có con sông xanh biếc, Nước gương trong soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi chưa hè, Tỏa nắng xuống dòng sông lấp loáng.”
(Trích: “Nhớ con sông quê hương”- Tế Hanh)
Cảm nhận của em về đoạn thơ trên?
Câu 2: (7 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Cảm hứng yêu nước trong văn học Trung đại
Việt Nam được thể hiện rất phong phú và đa dạng ở nhiều khía cạnh khác
nhau”
Bằng những tác phẩm tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn lớp 7, em
hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?
-HẾT -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ tên thí sinh:………SBD:………
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC
HỌC SINH GIỎI LỚP 7 Năm học: 2010- 2011 Môn: Ngữ văn
1
(3đ)
-2
(7đ)
Yêu cầu: HS viết thành đoạn văn hoặc bài văn cảm nhận ngắn
*Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và tác phẩm hoặc đề tài quê hương trong thơ của Tế Hanh
*Cảm nhận nghệ thuật:
- Đoạn thơ sử dụng thành công các hình ảnh so sánh, ẩn dụ, nhân hóa.Kết hợp các từ láy một cách đặc sắc, gợi cảm, đầy tính sáng tạo….=> Thể hiện tình yêu quê hương tha thiết với những kỉ niện tuổi thơ trong sáng của tác giả…
- Giọng điệu thơ êm ái, hồn thơ đậm đà,hồn hậu….=>Tác giả đưa người đọc trở về với dòng sông quê bằng cả tình yêu trong sáng nồng nàn của con người ven biển
*Cảm nhận nội dung:
- Đây là khổ thơ hay và để lại nhiều ấn tượng trong lòng người đọc
về bức tranh sông quê in đậm trong hồn thơ của tác giả…
- Hình ảnh con sông với dòng nước xanh biếc in bóng tre thể hiện sự yên ả, thanh bình của làng quê…
- Giống như bài thơ, đoạn thơ cho ta thấy được một Tế Hanh với tâm hồn phóng khoáng, trong trẻo, dạt dào tình yêu quê…
*Đoạn thơ bốn câu là tình cảm trân thành, tha thiết của Tế Hanh
Tình yêu của ông với quê hương là mạch nguồn cảm xúc vô tận , là những kỉ niệm trong sáng, là những hình ảnh bình dị mà sâu lắng,
và là tâm hồn rực lửa trước dòng sông “lấp loáng” huyền diệu…
-Yêu cầu chung: Bài làm phải có bố cục ba phần, thể hiện được kĩ năng, và đúng phương pháp về kiểu bài nghị luận: Phân tích, chứng minh Luận điểm, luận cứ phải rõ ràng, lập luận phải chặt chẽ thuyết phục…
* Mở bài:
- Giới thiệu đôi nét về văn học Trung đại với hai giá trị tư tưởng lớn
là yêu nước và nhân đạo…
- Dẫn dắt vào luận điểm chính: Cảm hứng yêu nước được thể hiện trong các tác phẩm văn học Trung đại ở nhiều phương diện khác nhau của đời sống tình cảm con người…
- Dẫn lại nhận định…
* Thân bài: Bài làm phải phân tích, chứng minh qua các luận điểm sau:
+ Giá trị tư tưởng yêu nước trong văn học Trung đại được biểu hiện trước hết ở lòng tự hào về chủ quyền lãnh thổ, ý thức tự cường cửa
0,5đ 1,0đ
1,0đ
0,5đ
-1,0đ
5,0đ
1,0
Trang 3dõn tộc: Dẫn chứng “Sụng nỳi nước Nam”, phải khai thỏc được ý nghĩa của từ “đế”…
+ Tử tưởng yờu nước cũn thể hiện ở tỡnh yờu thiờn nhiờn, gắn bú với cảnh vật của quờ hương, đất nước: Dẫn chứng “Thiờn Trường vón vọng”, “Cụn Sơn ca”, “Qua Đốo Ngang”…
+ Tư tưởng yờu nước cũn thể hiện ở lũng căm thự giặc sõu sắc, tự hào trước những chiến cụng của dõn tộc: Dẫn chứng “Tụng giỏ hoàn kinh sư”, “Sụng nỳi nước Nam”…
+ Yờu nước cũn là khỏt vọng thỏi bỡnh thịnh trị, mong muốn đất nước muụn đời bền vững : Dẫn chứng “Tụng giỏ hoàn kinh sư”…
+ Yờu nước được thể hiện ở tư tưởng phản đối chiến tranh phi nghĩa, bảo vệ quyền sống, quyền hạnh phỳc của con người…đặc biệt là người phụ nữ trong xó hội cũ : Dẫn chứng “Sau phut chia li”…
+ Yờu nước cũn thể hiện ở tư tưởng yờu dõn, chăm lo cho dõn, vui trước cuộc sống thanh bỡnh của dõn chỳng : Dẫn chứng “Thiờn Trường vón vọng”…
+ Yờu nước cũn là niềm hoài vọng nhớ thương thầm kớn những vẻ đẹp vàng son đó đi qua : Dẫn chứng “Qua Đốo Ngang”…
* Kết luận:
+ Khẳng định cảm hứng yờu nước được thể hiện qua văn học Trung đại Việt nam rất phong phỳ, đa dạng
+ Liờn hệ, vận dụng: Yờu nước trong thời đại Hồ Chớ Minh…
Lưu ý: - Cựng một dẫn chứng phõn tớch HS phải biết khai thỏc, khụng khai thỏc lặp nội dung kiến thức
- Khuyến khớch những bài làm sỏng tạo, bài cú kĩ năng, biết diễn đạt và cú năng khiếu văn chương
1,0
1,0
0,5 0,5
0,5
0,5
1,0đ
0,5 0,5
Phòng gd - đt
huyện sông lô đề thi khảo sát học sinhgiỏi
Môn : ngữ văn 6 Năm học 2010 - 2011
Thời gian làm bài: 120 phút( không kể thời gian giao đề)
Trang 4Câu 1: ( 3 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“…Bên ruộng lúa xanh non
Những chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học
Đàn cò trắng
Khiêng nắng
Qua sông
Cô gió chăn mây trên đồng
Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi
Có vẻ vui tơi
Nhìn chúng em nhăn nhó cời…”
( Trích: “ Em kể chuyện này”- Trần Đăng Khoa)
Câu 2: ( 7 điểm)
Từ bài “ Lao xao “ của Duy Khán, em hãy tả lại khu vườn trong một buổi
sáng đẹp trời
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Hớng dẫn chấm thi khảo sát học sinh giỏi
Môn : ngữ văn 6 Năm học 2010 - 2011
Trang 5
-Câu 1:(3đ)
1 Nghệ thuật: Nhân hóa
- Giọng thơ vui tơi, hóm hỉnh, ngộ nghĩnh.
- Mạch thơ tự do theo dòng cảm xúc của tác giả rất hợp với trẻ thơ.
2 Nội dung:
- Sự giao hòa giữa thiên nhiên và tâm hồn trẻ thơ tạo nên bức tranh sinh động rất phù hợp với suy nghĩ của trẻ thơ, điều này khẳng định nhà thơ Trần Đăng Khoa là nhà thơ dành cho thiếu nhi.
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên
Câu 2:(7 điểm)
1 Về hình thức:
- Bố cục ba phần.
- Diễn đạt trôi chảy, có hình ảnh.
2 Về nội dung:
a Mở bài(1,5đ)
Giới thiệu chung:
- Khu vờn của ai? ở đâu ? Rộng hay hẹp ?
- Khu vờn đợc tả vào thời gian nào?
b Thân bài(4đ)
Tả cảnh khu vờn:
- Vờn trồng những loại cây gì ?
- Tả đặc điểm của từng loại cây trái trong vờn.
- Vẻ đẹp bao quát của khu vờn nh thế nào ? ( màu sắc, hình
ảnh, âm thanh của những loài chim , ong, bớm…)
c Kết bài(1,5đ)
Nêu cảm nghĩ của em:
- Yêu mến, gắn bó với khu vờn.
- Có ý thức cùng mọi ngời chăm sóc để khu vờn đợc tơi tốt,
đem lại nguồn thu nhập ngày càng tăng cho gia đình.
Trang 6Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Sông Lô
đề thi chọn học sinh giỏi lớp 8 vòng 2
Năm học 2010-2011 Thời gian làm bài: 120 phút
( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1(3điểm)
Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ sau:
“Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã,
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt trờng giang
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng,
Rớn thân trắng bao la thâu góp gió ” …
(Trích: “ Quê hơng”- Tế Hanh) Câu 2: (7 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Lòng yêu thơng giữa con ngời với con ngời là mạch nguồn chảy mãi trong văn học” Em hiểu ý kiến trên nh thế nào? Bằng những hiểu biết của em về các văn bản: “Tức nớc vỡ bờ” trích “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, “Lão Hạc” của Nam Cao và “ Chiếc lá cuối cùng” của O.Hen-ri, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên ………
Hết (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:………
Giám thị 1:………
Giám thị 2:………
Trang 7Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Sông Lô
Hớng dẫn chấm đề thi chọn học sinh giỏi lớp 8 vòng 2
Năm học 2010-2011
1
a, Yêu cầu chung: Học sinh cảm nhận đợc cái hay, cái
đẹp của đoạn thơ, biết cách trình bày dới dạng một bài
văn cảm thụ ngắn
b, Yêu cầu về nội dung: Học sinh trình bày đợc các ý cơ
bản sau:
* Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ: Tác giả, tác phẩm, vị trí
và nội dung cơ bản của đoạn thơ
* Hình ảnh con thuyền và cánh buồm đợc miêu tả với
nhiều sáng tạo:
- So sánh con thuyền với con tuấn mã cùng các từ “
hăng”, “ phăng”, “ vợt”, đã diễn tả khí thế dũng mãnh
của con thuyền ra khơi
- Con thuyền cũng trẻ trung, cờng tráng nh những trai
làng ra khơi đánh cá đầy phấn khởi tự tin
+ Hình ảnh cánh buồm trắng căng phồng, no gió ra
khơi đợc so sánh với “mảnh hồn làng” sáng lên với vẻ
đẹp lãng mạn nhiều liên tởng…
* Phải có một tâm hồn nhạy cảm, yêu quê hơng tha
thiết, trong sáng mới sáng tác đợc những câu thơ hay nh
thế
(0,25 đ)
(1đ) (0,75 đ)
(0,75 đ)
(0,25 đ)
2
I Yêu cầu chung
a, Thể loại: Sử dụng thao tác lập luận chứng minh
b, Nội dung: Văn học luôn đề cao tình yêu thơng giữa
con ngời với con ngời
c, Hình thức: Bài viết có bố cục chặt chẽ , đủ ba phần;
dẫn chứng chính xác; văn viết trong sáng, có cảm xúc;
không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt; trình bày sạch sẽ,
chữ viết rõ ràng
II Dàn ý cụ thể:
a Mở bài (0,5 đ)
- Có thể nêu mục đích của văn chơng và hớng vào nhận
định
- Khẳng định sự gặp gỡ đồng điệu về lòng yêu thơng
con ngời của ba nhà văn Ngô Tất Tố , Nam Cao và
O.Hen-ri qua ba tác phẩm: “Tức nớc vỡ bờ” trích “ Tắt
đèn” , “Lão Hạc” và “ Chiếc lá cuối cùng”
b, Thân bài (6đ)
* Giải thích nhận định
Lòng yêu thơng con ngời là một khái niệm rộng, đó là
sự cảm thông, sẻ chia, sự chăm sóc, quan tâm, yêu thơng,
(0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,5đ)
Trang 8sự bảo vệ, hi sinh của con ngời vì con ngời Đó cũng là …
mạch nguồn chảy mãi trong văn học dân tộc và thế giới,
là nguồn cảm hứng dạt dào để các nhà văn sáng tạo nên
những tác phẩm văn học chan chứa tình ngời
* Khái quát: Ba văn bản của ba nhà văn khác nhau, ở hai
đất nớc khác nhau nhng đều gặp gỡ nhau ở lòng yêu
th-ơng con ngời,đều hớng tới con ngời và vì con ngời nhng
mỗi tác phẩm lại có biểu hiện yêu thơng khác nhau, nếu
“ Tức nớc vỡ bờ” là tình cảm vợ chồng cao đẹp, son sắt
thì “Lão Hạc” lại là tình cha con thiêng liêng, bền vững,
còn “ Chiếc lá cuối cùng” lại là tình ngời cao thợng, vĩnh
hằng …
* Phân tích chi tiết
Lòng yêu thơng con ngời với con ngời đợc thể hiện qua
nhiều mối quan hệ xã hội
- Tình cảm xóm giềng:
+ Bà lão láng giềng với vợ chồng chị Dậu ( Tức n… ớc
vỡ bờ)
+ Ông giáo với lão Hạc ( Lão Hạc)…
- Tình cảm gia đình:
+ Tình cảm vợ chồng: Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng
chu đáo, quên mình bảo vệ chồng ( Tức n… ớc vỡ bờ)
+ Tình cảm cha con cảm động, cao đẹp: Lão Hạc yêu
th-ơng con hơn cả tính mạng bản thân, hi sinh cho con
sống con trai lão Hạc th… ơng cha, hiểu cha, nghe lời
cha ( Lão Hạc)
- Tình cảm đồng nghiệp, tình ngời cao thợng:
+ Chị Xiu lo lắng, chăm sóc, động viên Giôn-xi khi mắc
bệnh
+ Cụ Bơ-men đã vẽ chiếc lá- một kiệt tác nghệ thuật
trong một đêm “khủng khiếp” và đã ra đi vĩnh viễn để
giành lại Giôn-xi từ tay tử thần…
* Đánh giá: Ba tác phẩm là bài ca về lòng yêu thơng con
ngời cao đẹp, chứa chan tình nhân ái, nó làm cho cuộc
đời đẹp hơn, nó góp phần bỗi dờng tâm hồn con ngời
ngày một nhân văn hơn nh Tố Hữu từng ngợi ca :
“Có gì đẹp trên đời hơn thế
Ngời với ngời sống để yêu nhau”
c, Kết bài: (0,5đ)
- Khái quát lại vấn đề
- Khẳng định nhận định và liên hệ bản thân
(0,5đ)
1,5đ
1,5đ
1,5đ
0,5 đ
0,25đ 0,25đ