1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HỆ QUẢ TRÁI ĐẤT CHUYỂN ĐỘNG..

77 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ Đề 1: Hệ quả ĐịA Lý CáC CHUYểN ĐộNG của Trái đất.. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất 1.. Sự lệch h ớng chuyển động của các vật thể- Lực quán tính do TĐ tự quay quanh

Trang 1

Trang 3

Chủ Đề 1: Hệ quả ĐịA Lý CáC CHUYểN ĐộNG

của Trái đất.

I Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất

1 Sự luân phiên ngày đêm.

- Do Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục ->

có hiện t ợng luân phiên ngày và đêm

2 Giờ trên Trái Đất và đ ờng chuyển ngày Quốc tế

- Ng ời ta chia bề mặt TĐ ra 24 khu vực giờ

- Lấy kinh tuyến gốc (0) làm khu vực giờ gốc đánh số 0

- Mỗi khu vực cách nhau 1giờ Khu vực giờ số 0 trùng với khu vực giờ số 24

Trang 4

tÝnh giê

Trang 5

3 Sự lệch h ớng chuyển động của các vật thể

- Lực quán tính do TĐ tự quay quanh trục + lực tác động ban

đầu đã làm cho các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất

bị lệch h ớng

- ở bán cầu bắc lệch về phía phải theo h ớng chuyển động ở bán cầu Nam lệch về phía trái theo h ớng chuyển động

- Lực làm lệch h ớng : lực Côriôlit

Trang 7

II Chuyển động xung quanh Mặt trời của Trái Đất.

1 Chuyển động biểu kiến hằng năm của MT.

- TĐ quay 1 vòng trên quỹ đạo mất 365 ngày 6 giờ

- H ớng chuyển động ng ợc chiều kim đồng hồ, từ Tây sang

Trang 10

Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

Trang 12

3 Ngày đêm dài ngắn tuỳ theo mùa.và theo vĩ độ

- NN : Khi TĐ chuyển động trên quỹ đạo, trục TĐ

nghiêng và không đổi h ớng -> vòng tròn phân chia

sáng tối thay đổi

- Từ 21/3 đến 23/9 TĐ chuyển động quanh MT mất 186 ngày

- Từ 23/9 đến 21/3 mất 179 ngày

Trang 15

T

M

Trang 16

Bài tập :

- Vẽ hình thể hiện đ ờng chuyển động biểu kiến của MT trong một năm

- Vẽ hình thể hiện các mùa theo d ơng lịch ở bán cầu bắc

- Vẽ hình thể hiện ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ

- Tính góc nhập xạ, MT lên thiên đỉnh

- Tính ngày dài 24 giờ

- Tính khoảng cách các vĩ độ, kinh độ

Trang 17

Pa ri vµ TP HCM chªnh nhau 7 – 0 = 7 mói giê

Khi TP HCM 2 giê ngµy 01/01/2007 th× Pa ri sÏ lµ:

(2 giê + 24 giê) – 7 giê (k/c) = 19 giê ngµy 31/12/2006

Trang 18

Câu 2: Việt Nam vào giờ nào ngày 20/11/2008 thì các điểm khác trên TĐ cùng có ngày 20/11/2008 nh ng giờ laị khác nhau Giải thích tại sao?

Việt Nam vào thời điểm 18 giờ ngày 20/11 thì mọi nơi

trên TĐ cùng có ngày 20/11 nh ng có giờ khác nhau.

Giải thích: Việt Nam có múi giờ số 7, mà múi giờ số 12 là

nơi có ngày sớm nhất Vậy lúc đó múi giờ số 12 là:

12 - 7 = 5 giờ

18 giờ + 5 giờ = 23 giờ cùng ngày

Còn múi giờ số 13 có ngày trễ nhất lúc đó là: o giờ cùng

ngày

Trang 19

Câu 3: Một máy bay xuất phát theo h ớng Đ sang T từ sân bay Hải Phòng vào lúc 5 giờ ngày 1/3/2007 đi Mac Xây và mất 18 giờ 30 phút Hỏi Máy bay đó đến Mac Xây lúc mấy giờ, ngày nào? Giả sử sau 20 giờ thì Máy bay đến Mac Xây vào lúc 19 giờ ngày 1/3/2007 Hỏi ở Mac Xây là múi giờ thứ mấy?

Trang 20

Câu 4: Một máy bay xuất phát từ sân bay Tân Sơn Nhất

lúc 6 giờ ngày 1/3/2007 đên Luân Đôn sau 12 giờ bay,

máy bay hạ cánh Tính giờ máy bay hạ cánh tại Luân

Đôn thì t ơng ứng là mấy giờ, ngày nào tại các địa điểm

16 g1/3/07

21 g1/3/07

6 g1/3/07

3 g1/3/0711g tại lĐ

Trang 21

Giả sử sau 20 giờ thì máy bay đến Mác Xây vào lúc

19 giờ ngày 1/3/2007 thì ở MX thuộc múi giờ số:

Lúc máy bay khởi hành ở HP thì ở MX sẽ là: (19 giờ +24 giờ) – 20 giờ = 23 giờ (28/2/2007)

Lúc MX 23 giờ (28/2/2007) thì ở HP là 5 giờ (1/3/2007)

Vậy ở MX có múi giờ muộn hơn HP là: 5 giờ (1/3/2007) – 23 giờ (28/2/2007) = 6 giờ

VN ở múi giờ thứ 7 MX sẽ có múi giờ là: 7 – 6 = 1

Trang 22

a Tªn c¸c tiÕt : A, B, C, D ? t¹i sao?

b Kho¶ng c¸ch tiÕt ngµy: A víi B=?; B víi C = ? ;

C víi D = ? ; D víi A = ? ngµy?

c Tr×nh bµy c¸ch tÝnh cac tiÕt : 1,2,3,4.

Trang 23

a Tên các tiết ngày.

b Khoảng cách : 21/3 đến 22/6 mất 93 ngày 22/6 đến 23/9 mất 93 ngày 23/9 đến 22/12 mất 91 ngày 22/12 đên 21/3 năm sau mất 89 ngày Do k/c MT và TĐ gần nhau hơn

c Cách tính : 1, 2 ,3, 4 tiết ngaỳ sau= tiết ngày tr ớc +1/2 khoảng cách giữa hai tiết đó.

Lập hạ : 6/5 ; Lập thu : 7/8 ; Lập đông : 6/11 ; Lập

xuân : 4/2

Trang 24

B Dạng bài tập tính MT lên thiên đỉnh

 Xác định thời gian MT lên thiên đỉnh: ở xích đạo (21/3

và 23/9), chí tuyến bắc (22/6), chí tuyến nam (22/12)

 Thời gian di chuyển của MT từ XĐ đến CTB là : 93

Trang 25

Câu 1 : Tính MT lên thiên đỉnh ở các vĩ độ sau :

Trang 26

MT di chuyÓn biÓu kiÕn tõ X§ lªn CTB hÕt 93 ngµy ® îc 1 gãc 23 27– = 1047–

VËy trong 1 ngµy, MT sÏ di chuyÓn ® îc : 1407– : 93 ngµy = 15–08––= 908––

VËy MT di chuyÓn biÓu kiÕn tõ X§ lªn 10 02–

B lµ : 10 02– = 602–= 36120–

36120–– : 908–– = 40 ngµy

LÇn 1 : 21/3 + 40 ngµy = 30/4 LÇn 2 : 23/9 – 40 ngµy = 14/8

CÇn th¬

Trang 27

Câu 2 : Ngày 13/6 và ngày 26/5 MT lên thiên đỉnh ở

vĩ độ nào ? Hãy giải thích ?

Trang 28

Dạng bài tập tính góc nhập xạ

Khi Mặt Trời chiếu vuông góc với Xích Đạo (21/3 và 23/9)

φ là một vĩ độ của một điểm nằm bất kỳ thuộc cả hai bán cầu

h = 90 - φ (vĩ độ cần tính)

Ví dụ : Tính góc nhập xạ ở VĐ 15 B

H = 90 – 15 = 75

Trang 29

Khi MÆt Trêi chiÕu vu«ng gãc víi chÝ tuyÕn B¾c ( 22/6)

Trang 30

 Tr ờng hợp vĩ độ cần tính nằm ở Bán cầu Nam :

h = 90 – 23 27– – φ (vĩ độ cần tính)

Ví dụ: 20 N

H = 90 – 23 27’ – 20 = 46 33’

Trang 31

Khi MÆt Trêi chiÕu vu«ng gãc víi chÝ tuyÕn Nam (22/12)

Trang 32

Xác định độ cao của MT ở một số vĩ độ sau:

Vĩ độ Xuõn phõn Hạ chớ Thu phõn Đụng chớ

Trang 33

Câu 2 : Nhận xét chung về thời gian và độ lớn góc chiếu sáng trong những ngày trên từ xích đạo đến 2 cực.

Thời gian chiếu sáng:

 Vào ngày 21/3 và 23/9 cả hai nửa cầu có số giờ chiếu sáng nh nhau

 Số giờ chiếu sáng trên 2 nửa cầu Bắc và Nam vào các ngày 22/6 và 22/12 trái ng ợc nhau

 Ngày 22/6 ở nửa cầu Bắc có ngày dài hơn dêm, BCN có

đêm dài hơn ngày

 Ng ợc lại, ngày 22/12 ở BCB có đêm dài hơn ngày, BCN

Trang 35

Câu 3: Nêu ý nghĩa của góc tới:

- Cho biết l ợng ánh sáng và l ợng nhiệt tới MĐ, khi góc tới càng gần vuông góc thì l ợng ánh sáng vàg nhiệt đem đến MĐ càng lớn

- Cho biết độ cao từ MT tới MĐ

Trang 36

Câu 4 : Vào ngày 10/4 tại TP Hồ Chí Minh (10 47’B) có góc nhập xạ là bao nhiêu? Những ngày nào ở TP Hồ Chí Minh có góc nhập xạ lúc giữa tr a là 83o ? Số giờ chiếu sáng là bao

nhiêu?

Góc nhập xạ vào ngày 10/4 

Một ngày MT di chuyển từ 21/3 đến 22/6 mất 93 ngày đ

ợc một góc 23 27’ : 23 27’ : 93 ngày = 0 15’08’’

MT di chuyển từ 21/3 đến 10/4 mất 20 ngày, nghĩa là

MT lên thiên đỉnh tại vĩ độ : 0 15’08’’ x 20 ngày = 5 02’40’’ Vậy góc nhập xạ ở TP Hồ Chí Minh vào giữa tr a ngày

10/4 là : 90 – (10 47’B – 5 02’40’’) = 84 15’40’

Trang 37

Những ngày ở TP Hồ Chí Minh có góc nhập xạ lúc giữa tr a là 83 o

Khi góc nhập xạ tại TP HCM 83, nghĩa là khi đó MT lên thiên

đỉnh tại vĩ tuyến cách TP HCM : 90 – 83 = 7

Gồm 2 địa điểm :

+ Địa điểm thứ nhất : 10 47’ + 7 = 17 47’B

+ Địa điểm thứ hai : 10 47’ - 7 = 3 47’B

Trang 38

Sè giê chiÕu s¸ng :

- ¸p dông c«ng thøc : 180o –(arccos (tgA x tg 23 27’)x

24 : 180)

- Ta cã : 180o – (arccos (tg10047’ x tg 23 27’)x 24 : 180) = 12 giê 8 phót

Trang 39

Câu 5: Cho 3 a i m sau đây:đị đ ể

Hà nội vĩ độ :  21  02’ BHuế vĩ độ   : 16  26’ B

Tp  Hồ Chớ Minh vĩ độ : 10  47’ B

a. Vào ngày thỏng năm nào  trong năm , Mặt trời lờn thiờn đỉnh ở Huế?

       (Cho biết cỏch tớnh Được phộp sai số ± 1 ngày)

b. Tớnh gúc nhập xạ của tia sỏng Mặt trời ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chớ Minh khi mặt trời lờn thiờn đỉnh ở Huế

c. Xác định phạm vi trên TĐ Mặt Trời không lặn, không

mọc trong ngày MT lên thiên đỉnh ở Huế?

Trang 40

§¸p ¸n:

a Vào ngày tháng năm nào  trong năm , Mặt trời lên thiên đỉnh ở Huế

Trang 42

Câu 4: Những vị trí nào ở bề mặt TĐ có hiện t ợng MT mọc

chính đông và lặn ở chính tây? Hiện t ợng này xuất hiện vào ngày nào trong năm?

- Hiện t ợng MT mọc và lặn là một loại chuyển động biểu kiến diễn ra hàng ngày mà ai cũng biết, đó là hệ quả chuyển động

tự quay quanh trục của TĐ

- Tuy nhiên không phải tất cả mọi nơi trên TĐ đều quan sát tháy MT mọc ở chính đông và lặn ở chính tây

- Khi ta h ớng về phía Bắc, MT mọc ở chính đông và lặn ở

chính tây lúc đó MT phải ở đỉnh đầu ng ời quan sát (MT lên thiên đỉnh)

Trang 43

-Khu vực nội chí tuyến sẽ thấy MT mọc chính đông và lặn ở chính tây vì có hiện t ợng MT lên thiên đỉnh.

- Tuy nhiên, không phải ngày nào cũng thấy hiện t ợng này, mà chỉ đúng vào ngày tại dịa điểm đó có hiện t ợng MT lên thiên

đỉnh

Hiện t ợng naỳ sẽ thấy:

+ XĐ : 2 ngày (xuân phân và thu phân)

+ CTN: 1 ngày (22/12)

+CTB: 1 ngày (22/6)

+ Những địa điểm khác trong nội CT: 2 ngày (ngày MT lên

thiên đỉnh)

Trang 44

Câu 5: Quan sát bảng số liệu sau: Phân phối tổng l ợng bức xạ MT ở các VĐ (Đ/vị: cal/cm2/ngày)

Ngày/

tháng

Vĩ độ 0o 10o 20o 50o 70o 90o

Trang 45

C©u a: B¶ng sè liÖu thuéc BCB:

Trang 46

Câu b Nhận xét và giải thích:

- Tổng bức xạ MT thay đổi theo vĩ độ và thời gian:

+ Tổng xạ giảm dần từ XĐ về cực (trừ ngày 22/6) vì góc nhập xạ nhỏ dần từ XĐ về cực

+ Ngày 22/6 tổng xạ MT cao nhất ở VĐ 20o B, vì VĐ 20o

B có góc nhập xạ lớn hơn VĐ 50oB, 70o B, 90o B cao hơn XĐ, vì có độ dài ngày dài hơn XĐ

+ Ngày 22/12 tổng xạ MT thấp nhất ở các VĐ BCB do góc nhập xạ nhỏ, ngày ngắn

+ ở XĐ: 2 ngày 21/3 và 23/9 tổng xạ cao nhất do MT lên thiên đỉnh giũă tr a Ngày 22/6 và 22/12 tổng xạ thấp nhất

do MT ở thấp nhất giữa tr a

Trang 47

xác định toạ độ địa lý của một điểm :

Câu 1 : Xác định toạ độ địa lý của điểm A và B nằm trong

vùng nội chí tuyến Biết rằng :

a Điểm A nằm phía trên đ ờng Xích đạo và có góc nhập xạ

vào giữa tr a ngày 21/3 là 73 34’ và có giờ sớm hơn giờ

Trang 48

Vậy, toạ độ điểm A là (16 26’B, 108 Đ)

Trang 49

b Điểm B có góc nhập xạ giữa tr a ngày 22/6 là 46 33’ và có giờ là 22 giờ 10 phút ngày 19/4/2008, cùng lúc đó giờ

Trang 50

Kinh độ B cách kinh tuyến gốc là : (1 giờ 30 phút + 24 giờ ) - 22 giờ 10 phút = 3 giờ 20 phút => Kinh độ B là : 3 giờ

20 phút x 150 = 50

Vì B có giờ trễ hơn KT gốc nên B ở phía Tây kt gốc =>

B ở kinh tuyến 50 T

=> Toạ độ điểm B Là : (20N, 50 T)

Trang 51

Câu 2: Xác định toạ độ địa lý của điểm A, B có ngày MT lên thiên đỉnh lần 1 lần l ợt là ngày 13/6, 25/5 và có giờ lần l ợt là: 8g 3’ 12”, 8g 10’44” Biết rằng lúc đó giờ ở kinh tuyến gốc là

Trang 52

Vậy trong 84 ngày MT chuyển động đ ợc :

Trang 53

Xác định kinh độ:

-Sớm hơn KT gốc => BCĐ TĐ quay 1 vòng 24 G => 15o kinh độ là 1 múi giờ

- Điểm A cách KT gốc 7g3’12”: 7g3’12” x 15o = 105 48’

- Điểm B cách KT gốc 7g10’44”: 7g10’44” x 15o = 107 41’

Vậy toạ độ địa lý của:

Điểm A (21 01’B 105 48’Đ)

Trang 54

Câu 3: Xác định toạ độ địa lý của TP Đồng Hới khi biết rằng góc nhập xạ vào ngày 22/6 là 82 02’ Giờ ĐH nhanh hơn giờ kinh tuyến gốc là 7g 6’20”.

Đáp án: (17 29’ B và 106 35’ Đ)

Trang 56

C©u 1: §iÒn kÕt qu¶ vµo b¶ng sau:

Trang 57

Vĩ độ Số giờ chiếu sáng trong ngày

Câu 2: Hãy nhận xét và giải thích về số giờ chiếu sáng

ở các vĩ độ vào các ngày sau?

Trang 58

Nhận xét và giải thích:

- Do TĐ hình cầu, trục TĐ nghiêng và h ớng nghieng của trục TĐ không đổi so với MP quỹ đạo 1 góc 66 33’ trong khi

chuyển động quanh MTnên đ ờng phân chia sáng tối th ờng

xuyên thay đổi vị trí

- Tại XĐ do MP phân chia sáng tối luôn đi qua tâm TĐ nên độ dài ngày và đêm luôn bằng nhau Vào ngày 21/3 và 23/9 MT lên thiên đỉnh ở XĐ, nên mọi nơi ở cả 2 nửa cầu đều có số giờ chiéu sáng bằng nhau

- Trong khoảng Thời gian giữa 2 ngày 21/3 và 23/9 nửa cầu B ngả về phía MT nên góc chiếu sáng lớn và số ngày dài hơn đe BCN có đêm dài hơn ngày

Trang 59

- Trong khoảng t/g giữa 2 ngày 23/9 đến 21/3 năm sau, nửa cầu bắc chếch xa MT nên góc chiếu sáng nhỏ và có ngày dài hơn đêm.

Trang 60

• Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau và nhịp

VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT

TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ

Trang 61

• 3 Hình thành các vành đại nhiệt

– Vành đai xích đạo

– Vành đai nhiệt đới

– Vành đai ôn đới

– Vành đai cực

VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT

TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ

Trang 62

4 Dương lịch

• Nguyên tắc xây dựng dương lịch

– Cơ sở xây dựng dương lich là thời gian Trái đát quay

quanh MT trời 1 vòng (năm xuân phân) dài 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây (365,2422 ngày)

VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT

TRỜI VÀ Ý NGHĨA ĐỊA LÝ

Trang 63

5 Âm lịch, âm dương lịch

• Nguyên tắc xây dựng âm lịch

– Cơ sở để xây dựng tháng âm lịch tuần trăng (29,53 ngày) như vậy tháng âm lịch dài 29 hặc 30 ngày, năm

âm lịch dài 354 hoặc 355 ngày

– Cứ 3 năm âm lịch sai so với năm dương lịch gần 1

tháng

• Năm âm dương lịch

– Để phù hợp với thời tiết người ta đưa năm nhuận (âm dương lịch) với chu kỳ 19 năm có 7 năm nhuận với

namư nhuận 13 tháng để:

19 x 365,2422 = 6939,60 ngày

Trang 64

2.9 CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG, MẶT TRỜI VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ

Trang 65

NhËt thùc

Trang 66

• Hãy xác định thời gian (theo tháng âm lịch) theo các vị trí tương ứng?- Chuyển động của Mặt trăng

Trang 67

Tuần trăng

Không trăng Đầu, cuối

Trang 68

• Chu kỳ của tuần trăng

– Mặt trăng chuyển động quanh Trái đất với

Trang 69

2 Nhật thực

CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÁI ĐẤT - MẶT TRĂNG VÀ HỆ QUẢ ĐỊA LÝ

Trang 76

Thời gian ngày dài nhất trong năm

ở các vĩ độ trên nửa cầu Bắc và Nam ngày 22/6

Trang 77

DUY KHIEM CHAO TAM BIET 01633200574

Ngày đăng: 05/11/2015, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w