1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi hk 2 Địa 8 có đáp án và HD chấm

3 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất mùn núi cao.. Đất bồi tụ phù sa... + Khí hậu nước ta nhiệt ẩm gió mùa, mưa nhiều  có nhiều sông  mạng lưới sông dày đặc có đến 2360 con sông; Sông có nhiều nước quanh năm; chủ yếu

Trang 1

Họ và tên:………

Lớp:……….

ĐỀ THI HỌC KÌ II Môn: Địa lí 8 Năm học: 2010 – 2011 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Đề: Câu 1: Trình bày đặc điểm cơ bản của khí hậu Việt Nam ? (1đ) và cho biết những nhân tố chủ yếu nào đã làm cho thời tiết khí hậu nước ta đa dạng và thất thường ? (1,5đ) Câu 2: Bằng kiến thức thực tế của bản thân cho biết thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời sống con người ? (2,5đ) Câu 3: Vì sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước, hầu hết các sông, suối nhỏ, ngắn, dốc, chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam và hướng vòng cung ? (3đ) Câu 4: Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích của 3 nhóm đất chính của nước ta, rút ra nhận xét.( cần chú ý hình tròn là 360o =100%, suy ra 1% = 3,6o hoặc ¼ hình tròn = 25%) (2đ) * Nhóm đất tỉ lệ so với tổng diện tích đất tự nhiên %: 1 Đất Feralit 65% 2 Đất mùn núi cao 11% 3 Đất bồi tụ phù sa 24% Bài Làm

Trang 2

A MA TRẬN ĐỊA LÍ 8

Bài

B ĐÁP ÁN

Câu 1: (2,5đ)

* Đặc điểm cơ bản của khí hậu Việt Nam

+ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm (0,5đ)

+ Tính chất đa dạng và thất thường (0,5đ)

* Những nhân tố hình thành khí hậu nước ta:

+ Vị trí địa lý: (nội chí tuyến, kế biển đông) (0,5đ)

+ Gió mùa hoạt động phức tạp (0,5đ)

+ Địa hình nước ta phức tạp, (0,5đ)

Câu 2: (2,5đ)

Khí hậu đáp ứng được nhu cầu

sinh thái của nhiều giốgn loài thực

vật, động vật có nhiều nguồn gốc

khác nhau (0,5đ)

Rất thích hợp trồng 2, 3 vụ lúa với

các giống thích hợp (0,5đ)

Rét lạnh, rét hại, sương giá, sương muối về mùa đông (0,5đ)

Hạn hán mùa đông ở Bắc Bộ ( 0,25đ)

Nắng nóng khô hạn cuối đông ở nam Bộ và Tây Nguyên (0,5đ)

Bão, mưa lũ, xói mòn, xâm thực đất, sâu bệnh phát triển (0,5đ)

Câu 3: Nước ta có nhiều sông, suối: dày đặc, phân bố rộng, …

* Do:

Trang 3

+ Khí hậu nước ta nhiệt ẩm gió mùa, mưa nhiều  có nhiều sông  mạng lưới sông dày đặc có đến 2360 con sông; Sông có nhiều nước quanh năm; chủ yếu do nước mưa cung cấp

+ Địa hình nước ta với ¾ là đồi núi, lảnh thổ hẹn ngang  biển

+ Cấu trúc, địa thế của địa hình thấp dần từ Tây bắc xuống Đông Nam, ra biển

 hầu hết các sông nhỏ ngắn dốc ra biển

Câu 4: (2đ) Vẽ biểu đồ tròn thuận theo chiều kim đồng hộ; theo rẽ quạt

Có chú thích trên biểu đồ: (1,5đ) nêu thiếu bị trừ (- 0,25đ  0,5đ) nêu nhận xét được (0,5đ)

Đất Feralet  65% S đất tự nhiên

Đất mùn núi cao  11%

Đất bồi tụ phù sa sông, biển  24%

(Biểu đồ thể hiện 3 nhóm đất chính ở nước ta)

* Nhận xét:

+ Nhóm đất Feralit chiém diện tích lớn nhất: 65%

+ Nhóm mùn núi cao chiếm diện tích nhỏ nhất: 11%

+++++

-24%+

-+++++ -65

%-11%

-

-+++++

0.5đ

Ngày đăng: 04/11/2015, 16:04

w