Thí sinh làm một trong hai câu sau: Câu 5 a 1,5 điểm Anh chị hãy trình bày chính sách của Mĩ đối với ba nước Đông Dương từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.. Tháng 6 – 1925
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN KÌ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN THỨ NHẤT
NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2010 - 2011
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ
Đề thi có 01 trang , gồm 05 câu.
Thời gian làm bài: 180 phút
Phần I: Phần chung cho tất cả các thí sinh (8,5 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Anh (chị) hãy trình bày về tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản
Việt Nam.
Câu 2 (2,5 điểm) Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít ở Pháp từ những năm
30 của thế kỉ XX đến năm 1945 đã tác động tới cách mạng Việt Nam trong cùng thời gian này ra sao ?
Câu 3 (2,5 điểm) Anh (chị) hãy trình bày quá trình ra đời và phát triển của lực
lượng vũ trang cách mạng Việt Nam từ năm 1940 đến tháng 8 năm 1945.
Câu 4 (1,5 điểm) Anh (chị) hãy trình bày công cuộc xây dựng bộ máy chính quyền
cách mạng ở Việt Nam một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Phần II Phần riêng (1,5 điểm) Thí sinh làm một trong hai câu sau:
Câu 5 a (1,5 điểm) Anh (chị) hãy trình bày chính sách của Mĩ đối với ba nước Đông Dương từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.
Câu 5 b (1,5 điểm) Anh (chị) hãy so sánh quan hệ Pháp – Mĩ và Nhật Bản – Mĩ từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.
……….Hết……….
Ghi chú:
1 Thí sinh không được sử dụng tài liệu
2 Giám thị không được giải thích gì thêm
Trang 2TRƯỜNG THPT CHUYÊN KÌ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN THỨ NHẤT
NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2010 - 2011
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ
(Đáp án gồm 03 trang)
Câu 1
(2,0 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày về tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tháng 6 – 1925, tại Quảng Châu – Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc cải tổ Tâm Tâm xã thành Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nhằm chuẩn bị lập đảng cộng sản Đây là tổ chức yêu nước cách mạng theo khuynh hướng dân chủ vô sản
Hội có Cộng sản đoàn Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Tổng Bộ, … Trụ sở đặt tại Quảng
Châu Hội ra báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận
Từ cuối năm 1924 – 1927, Hội đào tạo được 75 hội viên Các hội viên về nước hoạt động, một số ưu tú được cử học tiếp tại trường Quân sự Hoàng Phố (Trung Quốc), hoặc trường Cộng sản Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô)
Hội in sách Đường cách mệnh (1927) vạch ra con đường cách mạng vô sản ở Việt Nam Sách này và báo Thanh niên được bí mật chuyển về Việt Nam nên thúc đẩy phong trào công
nhân và phong trào yêu nước năm 1926 – 1929 phát triển
Năm 1928, Hội tiến hành “vô sản hoá” Số hội viên tăng nhanh, cơ sở được mở rộng khắp
cả nước Tân Việt cách mạng đảng bị phân hóa,
Tháng 3 năm 1929, Hội lập Chi bộ cộng sản đầu tiên tại nhà 5D Hàm Long – Hà Nội Tháng
5 – 1929, Hội họp Đại hội lần thứ nhất Đoàn Bắc kì đề nghị lập ĐCS nhưng không được chấp nhận Sau đó, Hội phân thành Đông Dương Cộng sản đảng (17- 6- 1929) và An Nam Cộng sản đảng (8- 1929) Tân Việt CM đảng lập Đông Dương CS Liên đoàn (9 – 1929)
Ba tổ chức cộng sản đã ra đời là thắng lợi của khuynh hướng vô sản, nhưng lại hoạt động riêng rẽ, có hại cho CM Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã hợp nhất các tổ chức này thành Đảng cộng sản Việt Nam
Hội VNCM thanh niên đã chuẩn bị tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng
Nó chính là tổ chức tiền thân của Đảng
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 2
(2,5 điểm)
Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít ở Pháp từ những năm 30 của thế kỉ XX đến năm 1945 đã tác động tới cách mạng Việt Nam trong cùng thời gian này ra sao ?
Năm 1934, bọn phát xít âm mưu cướp chính quyền ở Pháp nhưng bị đập tan Năm 1935, Mặt trận Nhân dân Pháp được thành lập Năm 1936, Chính phủ của Mặt trận được thành lập và
có chính sách tiến bộ đối với trong nước và thuộc địa, trong đó có nước ta
Tháng 7 - 1936, Đảng CS Đông Dương tranh thủ chính sách tiến bộ của Chính phủ Pháp, thực hiện chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản (1935), thành lập Mặt trận Nhân dân thống nhất phản đế
ĐD, phát động phong trào đấu tranh dân chủ công khai 1936 – 1939…
Ngày 1 - 9 - 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Chính phủ Nhân dân Pháp thiên về hữu, tham chiến chống phát xít Đức Nước Pháp tăng cường áp bức bóc lột trong nước và thuộc địa để phục vụ chiến tranh
Đầu tháng 9 - 1939, thực dân Pháp ra lệnh tổng động viên, rồi “kinh tế chỉ huy” …làm đời sống nhân dân ta khổ cực, mâu thuẫn dân tộc gay gắt
Tháng 11 – 1939, Đảng CSĐD quyết định chấm dứt đấu tranh dân chủ công khai, rút vào hoạt động bí mật, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu,…; thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương; tiến hành khởi nghĩa vũ trang…
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 3Tháng 6 - 1940, Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức, phát xít Nhật chính thức xâm lược Đông Dương (22 - 9- 1940) Bọn Pháp ở Đông Dương làm tay sai cho Nhật Dân ta chịu ách thống trị một cổ hai tròng Nhật – Pháp Mâu thuẫn dân tộc càng gay gắt
Khởi nghĩa Bắc Sơn (27- 9- 1940), Nam Kì (23 - 11 - 1940), binh biến Đô Lương (13 - 1 - 1941), Đảng họp Hội nghị Trung ương tháng 11 - 1940, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam (1- 1941) Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 – 1941 Cứu quốc quân được thành lập (14- 2 - 1941), Mặt trận Việt Minh ra đời (19 - 5 – 1941), Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân hình thành (22 - 12 - 1944), các căn cứ địa cách mạng được xây dựng
Tháng 6 – 1944, Đồng minh giải phóng nước Pháp Chính phủ mới được thành lập ở Pháp
và chuẩn bị trở lại Đông Dương Đầu năm 1945, Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương đánh Nhật Bọn Pháp ở Đông Dương ngóc đầu dậy Nhật liền đảo chính Pháp ngày 9- 3 - 1945, hoàn thành quá trình xâm lược Đông Dương
Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của
chúng ta” (12 - 3 - 1945), phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước Khởi nghĩa từng phần và
chuẩn bị cuối cùng cho tổng khởi nghĩa diễn ra sôi nổi
Pháp tham gia truy kích phát xít Đức thắng lợi (5 - 1945) Ngày 15- 8- 1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, Pháp gấp rút trở lại xâm lược Đông Dương lần thứ hai Trước tình hình đó, nhân dân ta Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thắng lợi
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
Câu 3
(2,5 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày quá trình ra đời và phát triển của lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam từ năm 1940 đến tháng 8 năm 1945.
Tháng 11 - 1939, Đảng khẳng định khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền Tháng 5 –
1941, Đảng tiếp tục khẳng định chuẩn bị lực lượng cách mạng là nhiệm vụ trung tâm
Khởi nghĩa Bắc Sơn (27- 9- 1940) cho ra đời Đội du kích Bắc Sơn rồi phát triển thành Trung đội Cứu quốc quân I (14 - 2- 1941) Trung đội này tiến hành chiến tranh du kích từ 7/1941 – 2/1942… Ngày 15 - 9- 1941, Trung đội Cứu quốc quân II ra đời
Cuối năm 1941, tại Cao Bằng, Nguyễn Ái Quốc thành lập đội tự vệ vũ trang, tổ chức các lớp huấn luyện chính trị, quân sự, biên soạn các tài liệu về đánh du kích…
Từ 1943, Cứu quốc quân hoạt động mạnh ở Bắc Sơn – Võ Nhai Trung đội Cứu quốc quân III được thành lập (25/2/1944) Ở Cao Bằng, những đội tự vệ vũ trang, đội du kích được thành lập, có 19 ban “xung phong Nam tiến” …
Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp “Sửa soạn khởi nghĩa”(7/5/1944), Đảng kêu gọi nhân dân
“Sắm vũ khí đuổi thù chung” (10/8/1944) Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập (22/12/1944) Sau 2 ngày thành lập, Đội đã đánh thắng trận đầu…
Ngày 9- 3- 1945, Nhật đảo chính Pháp, Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành
động của chúng ta” (12 – 3- 1945) và phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước
Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước (10/3/1945 – 13/8/1945), VN Tuyên truyền Giải phóng quân và Cứu quốc quân đã giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện… lực lượng vũ trang tham gia “Phá kho thóc để giải quyết nạn đói”
Khởi nghĩa ở Tiên Du - Bắc Ninh (10- 3- 1945), Bần Yên Nhân - Hưng Yên (11 - 3 – 1945), Ba Tơ - Quảng Ngãi (11- 3- 1945), lập đội du kích Ba Tơ
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (15 – 20/4/1945) thống nhất các lực lượng vũ trang, mở trường đào tạo cán bộ quân sự và chính trị; phát triển chiến tranh du kích; xây dựng chiến khu, lập Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì …
Ngày 15 – 5 – 1945, Việt Nam Giải phóng quân ra đời Ngày 4 – 6- 1945, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập Khi Nhật đầu hành Đông minh, lực lượng vũ trang cùng với nhân dân kịp thời Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
Trang 4Câu 4
(1,5 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày công cuộc xây dựng bộ máy chính quyền cách mạng ở Việt Nam
một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Ngày 8- 9- 1945, Chính phủ lâm thời công bố lệnh tổng tuyển cử Ngày 6- 1- 1946, cử tri cả nước đi bầu cử Quốc hội đầu tiên
Ngày 2- 3- 1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu và lập Ban dự thảo Hiến pháp Ngày 9- 11- 1946, Hiến pháp được thông qua Sau bầu cử Quốc hội, cử tri các địa phương ở Bắc Bộ và Trung Bộ bầu cử hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, xã), lập ủy ban hành chính các cấp
Lực lượng vũ trang được xây dựng: Việt Nam Giải phóng quân được chấn chỉnh và đổi thành Vệ quốc đoàn (9- 1945), rồi thành Quân đội Quốc gia Việt Nam (5- 1946) Các lực lượng dân quân, tự vệ cũng tăng lên
0,5
0,5 0,25 0,25
Câu 5 a
(1,5 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày chính sách của Mĩ đối với ba nước Đông Dương từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.
Đông Dương có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên thiên nhiên, đông dân Mĩ có tham vọng bá chủ toàn cầu, trong đó có Đông Dương
Từ 1945 – 1954, Mĩ hậu thuẫn cho quân đội Trung Hoa Dân quốc vào giải giáp quân Nhật ở Bắc Đông Dương (1945 - 1946), sau đó dính líu, can thiệp vào chiến tranh ĐD của Pháp…
Từ 1954 – 1975, Mĩ tiến hành chiến tranh thực dân kiểu mới Mĩ cùng đồng minh lập khối SEATO, Mĩ lôi kéo đồng minh tham chiến ở Đông Dương nhưng vẫn thất bại…
Từ 1975 – 1991, Mĩ và đồng minh giải thể SEATO (1977) nhưng bao vây, cấm vận, chống phá Đông Dương Từ 1989 – 1991, Mĩ tham gia quá trình hòa giải ở Cămpuchia…
Từ 1991- 2000, Mĩ bỏ lệnh cấm vận, bình thường hóa quan hệ Mĩ vừa hợp tác vừa can thiệp
“dân chủ” vào ba nước Đông Dương…
0,25 0,25
0,5 0,25 0,25
Câu 5 b
(1,5 điểm)
Anh (chị) hãy so sánh quan hệ Pháp – Mĩ và Nhật Bản – Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.
Giống nhau: nhận viện trợ của Mĩ để hồi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai nên
phụ thuộc vào Mĩ, trở thành đồng minh của Mĩ Tuy nhiên, sau đó kinh tế hai nước cạnh tranh với Mĩ, giảm lệ thuộc chính trị vào Mĩ Pháp và Nhật chuyển dần sang quan hệ với các nước XHCN, các nước thế giới thứ ba, ủng hộ các nước kháng chiến chống Mĩ…Cả Pháp và Nhật phản đối Mĩ lập trật tự thế giới một cực do Mĩ chỉ huy
Khác nhau:
Nội dung Quan hệ Mĩ - Pháp Quan hệ Mĩ - Nhật Bản Quân sự Pháp là đồng minh thân cận cảu Mĩ
Sau đó bất đồng với Mĩ, rút khỏi Bộ chỉ huy NATO và buộc NATO rời trụ
sở và các căn cứ quân sự cùng quân
Mĩ khỏi Pháp
Nhật bị Mĩ đóng quân (1945 - 1951)
Sau đó, kí với Mĩ các hiệp ước năm
1951 để Mĩ tiếp tục đóng quân trên đất Nhật Nhật là đồng minh thân cận của Mĩ ở châu Á
Chính trị Pháp từ lệ thuộc chặt chẽ đã sớm
chuyển sang đối đầu với Mĩ từ những năm 60: phản đối Mĩ trang bị vũ khí hạt nhân cho CHLB Đức, chủ động quan hệ với các nước XHCN, ủng hộ
VN chống Mĩ…
Là đồng minh chặt chẽ của Mĩ Kéo dài Hiệp ước An ninh Mĩ - Nhật năm
1951 đến vô thời hạn Từ đầu những năm 70, Nhật mới có chính sách ngoại giao tương đối độc lập với Mĩ
0,5
0,5
0,5
Trang 5Hết