1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dien tu

13 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ NỘI TIẾT 1.2.1 Vai trò ý nghĩa - Cùng với xung động thần kinh, tạo thành cơ chế chung điều hòa các quá trình sinh học trong cơ thể gọi là cơ chế thần kinh – thể dich - Đảm bảo tính th

Trang 1

Ngày soạn: 01-08-2008 Ngày dạy:

Chương I:Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị Bài 1: Gen, mã di truyền và sự tự nhân đôi của ADN

Tiết: 01

I/ Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh phải

- Nêu được khái niệm, cấu trúc chung của gen

- Nêu được khái niệm, các đặc điểm chung về mã di truyền Giải thích được tại sao

mã di truyền phải là mã bộ ba

- Từ mô hình tự nhân đôi của ADN, mô tả được các bước của quá trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể

- Nêu được điểm khác nhau giữa sao chép ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn

- Tăng cường khả năng suy luận, nhận thức thông qua kiến thức về cách tổng hợp mạch mới dựa theo 2 mạch khuôn khác nhau

2 Về kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích hình ảnh, kỹ năng so sánh và tổng hợp

3 Về thái độ:

- Biết được sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền của sinh giới Do

đó bảo vệ nguồn gen, đặc biệt là nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động vật quý hiếm

II/ Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh phóng to hình 1.1, 1.2 và bảng 1 SGK, phim( ảnh động) về sự tự nhân đôi của ADN

- Máy chiếu projector( hoặc máy chiếu Overhead, bảng phụ), máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Tấm bản trong( hoặc giấy rôki), bút phớt

- Xem trước bài mới

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định tố chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV có thể kiểm tra kiến thức về khái niệm gen, cơ chế nhân đôi AND ở lớp 9 qua một số câu hỏi tái hiện

3 Giảng bài mới:

ADN là vật chất di truyền có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền Vậy ADN được sao chép và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào như thế nào?

Trang 2

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu khái niệm

gen và cấu trúc chung của

gen

1 Yêu cầu học sinh đọc mục

I kết hợp quan sát hình 1.1

SGK và cho biết: gen là gì?

Gen ở sinh vật nhân sơ và

sinh vật nhân thực giống và

khác nhau ở điểm nào?

2 Gọi 1- 2 học sinh bất kì

trả lời và yêu cầu một số học

sinh khác nhận xét, bổ sung

3 GV chỉnh sửa và kết luận

để học sinh ghi bài

Hoạt động 2: Giải thích về

bằng chứng về mã bộ 3 và

đặc điểm của mã di truyền

1 Yêu cầu học sinh đọc

SGK mục II và hoàn thành

những yêu cầu sau:

- Nêu khái niệm về mã di

truyền

- Chứng minh mã di truyền

là mã bộ ba

- Nêu đặc điểm chung của

mã di truyền

2 Với mỗi nội dung, gọi 1

học sinh bất kì trả lời, cả lớp

theo dõi, nhận xét, bổ sung,

cuối cùng GV giải thích các

đặc điểm chung của mã di

truyền dựa vào bảng 1.1 và

kết luận như SGV

Hoạt động 3: Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu và mô tả

lại quá trình nhân đôi ADN

1 Giới thiệu đoạn phim về

HS tìm hiểu khái niệm gen

và cấu trúc chung của gen

- Đọc mục I và quan sát hình 1.1

- Trả lời/nhận xét, bổ sung

- Ghi bài

HS tìm hiểu về mã di truyền

- Đọc SGK

- Trình tự sắp xếp các Nu trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

- Trả lời câu hỏi và nhận xét,

bổ sung phần trả lời của bạn

- Ghi bài

HS tìm hiểu và mô tả lại quá

I/ Gen:

1 Khái niệm: SGK 2.Cấu trúc chung của gen:

Gen ở sinh vật nhân sơ và nhân thực đều có cấu trúc gồm 3 vùng Tuy nhiên ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục còn ở sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục

II/ Mã di truyền.

- Khái niệm: SGK

- Bằng chứng về mã bộ ba

- Đặc điểm chung của mã di truyền: (SGK)

III/ Quá trình nhân đôi ADN(tái bản ADN)

Trang 3

quá trình nhân đôi ADN.

2 Yêu cầu học sinh quan sát

phim, hình 1.2 SGK kết hợp

đọc SGK mục III để mô tả

lại quá trình nhân đôi ADN

3 Gọi một HS bất kì mô tả,

sau đó gọi 1 vài học sinh

khác nhận xét, bổ sung

4 GV hoàn thiện, bổ sung

và vấn đáp học sinh để làm

rõ thêm về nguyên tắc bổ

sung, bán bảo toàn và cơ chế

nửa gián đoạn

trình nhân đôi ADN

- Theo dõi GV giới thiệu

- Quan sát phim, hình và đọc SGK mục III

- Mô tả/ nhận xét/ bổ sung

- Theo dõi GV nhận xét, trả lời câu hỏi và ghi bài

- Bước 1: Tháo xoắn phân tử

- Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới

- Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành

3 Củng cố:

GV có thể treo bảng phụ hoặc chiếu trên màn hình các câu hỏi trắc nghiệm, yêu

cầu cả lớp quan sát, gọi một học sinh bất kỳ chọn phương án trả lời đúng sau đó

hỏi cả lớp về sự nhất trí hay không lần lượt các phương án lựa chọn của học sinh

đã trả lời Từ đó củng cố và đánh giá được sự tiếp thu bài của cả lớp cũng qua đó

giúp HS tự đánh giá được bản thân và đánh giá lẫn nhau( thực hiện đổi mới trong

củng cố đánh giá)

Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau:

1) Gen là một đoạn ADN

A mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin

B mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipép tít hay

ARN

C mang thông tin di truyền

D chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin

2) Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng

A điều hoà đầu gen, mã hoá, kết thúc

B điều hoà, mã hoá, kết thúc

C điều hoà, vận hành, kết thúc

D điều hoà, vận hành, mã hoá

3) ở sinh vật nhân thực

A các gen có vùng mã hoá liên tục

B các gen không có vùng mã hoá liên tục

C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục

D phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục

4) ở sinh vật nhân sơ

A các gen có vùng mã hoá liên tục

Trang 4

B các gen không có vùng mã hoá liên tục.

C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục

D phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục

5) Bản chất của mã di truyền là

A một bộ ba mã hoá cho một axitamin

B 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin

C trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

D các axitamin đựơc mã hoá trong gen

6) Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì

A có 61 bộ ba, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin, sự sắp xếp theo một trình

tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trưng cho loài

B sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trưng cho loài

C sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba đã tạo nhiều bản mật

mã TTDT khác nhau

D với 4 loại nuclêôtit tạo 64 bộ mã, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin 7) Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc

A bổ sung; bán bảo tồn

B trong phân tử ADN con có một mạch của mẹ và một mạch mới được tổng hợp

C mạch mới được tổng hợp theo mạch khuôn của mẹ

D một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn

8) Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn vì

A enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5,

- 3,

B enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 3,

- 5,

C enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5, của pôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theo chiều 5,

- 3,

D hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tự nhân đôi theo nguyên tắc bổ xung

9) Quá trình tự nhân đôi của ADN, en zim ADN - pô limeraza có vai trò

A tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN

B bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN

C duỗi xoắn phân tử ADN, lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN

Trang 5

D bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình

tự nhân đôi

10) Điểm mấu chốt trong quá trình tự nhân đôi của ADN làm cho 2 ADN con giống với ADN mẹ là

A nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn

B ADN con được tổng hợp từ ADN mẹ

C sự lắp ráp tuần tự các nuclêôtit

D một ba zơ bé bù với một ba zơ lớn

Đáp án: 1B 2A 3C 4A 5C 6A 7A 8A 9A 10A

4 Dặn dò cho tiết học tiếp theo:

Học bài và làm bài tập 3,4 SGK

IV: Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Chương 8: Sinh lí Nội Tiết

Nhóm 3

Sinh lí Nội Tiết

Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, chất tiết đổ trực tiếp vào máu gọi là kích

tố nội tiết (nội tiết tố or hormone)

Tuyến ngoại tiết là những tuyến có ống dẫn, chất dich đó tiết theo ống dẫn đổ vào xoang

cơ thể, đổ ra ngoài ra, niêm mạc

I HỆ NỘI TIẾT

1.1 Tuyến nội tiết là gì ?

I HỆ NỘI TIẾT

Đặc điểm tuyến nội tiết

- Tuyến nội tiết là nơi tổng hợp, dự trữ và giải phóng hormon

- Có chức năng khác nhau, thời điểm thời gian xuất hiện khác nhau

- Các tuyến nội tiết gây ảnh hưởng tới các quá trình điều hoà chức năng trong cơ thể, cũng như sự trao đổi chất

- Trong hệ nội tiết các tuyến nội tiết có quan hệ mật thiết với nhau

- Hoạt động của các tuyến nội tiết chịu sự chi phối của các thành phần thể dịch, một phần tuyến yên và hệ thần kinh

I HỆ NỘI TIẾT

1.2.1 Vai trò ý nghĩa

- Cùng với xung động thần kinh, tạo thành cơ chế chung điều hòa các quá trình sinh học trong cơ thể gọi là cơ chế thần kinh – thể dich

- Đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động và thích nghi được nhanh chóng với các biến đổi từ môi trường, cơ thể cần có sự điều hòa nhanh, nhạy và tinh tế Cùng với thần kinh,

hệ nội tiết tham gia quá trình điều hành đó

1.2 Vai trò ý nghĩa và tiến hóa

1.2.3 Tiến hóa

- Trong quá trình tiến hóa, cơ thể động vật phát triển từ đơn bào đến đa bào có kích thước lớn Sự tăng khối lượng kích thước các mô và toàn cơ thể gắn với sự hoàn thiện chức năng

- Ở động vật bậc thấp, cấu tạo chức năng của hệ nội tiết còn chưa hoàn chỉnh chỉ có một

Trang 6

vài tuyến ở sâu bọ, côn trùng và giáp xác chất tiết chủ yếu là feromon.

+ Bướn cái của tằm tiết Bombicon

+ Ong thợ đánh dấu bằng Genranion

- Ở động vật bậc cao hệ nội tiết phát triển hoàn thiện và có một hệ thống tuyến nội tiết trong cơ thể

I HỆ NỘI TIẾT

II Hormone

1.2.1 Thế nào là hormone ?

- Là những sản phẩm bài tiết của các tuyến nội tiết trong cơ thể

- Là những chất có tác dụng sinh học cao, chỉ cần lượng nhỏ, tác dụng không lâu

- Là những chất có tính đặc hiệu cho một cơ quan, tổ chức nhất định

- Sự bài tiết và sản xuất hormone phụ thuộc vào hoạt động sinh lý của cơ thể

II Hormone

II Hormone

1.2.2 Phân loại hormone

+ Căn cứ vào nơi bài tiết và nơi tác dụng, gồm 2 loại:

- Hormon tại chỗ: Là những hormon do một nhóm tế bào sản xuất, tiết vào máu rồi được đưa tới các tế bào khác gần đó để tạo ra các tác dụng sinh học

Ví dụ: Khi có thức ăn tác động vào thành ống tiêu hoá, tế bào thành tá tràng bài tiết ra Secretin, chúng được đưa tới tuyến tụy gây kích tích tiết dịch tụy

- Hormon của các tuyến nội tiết: là những hormon do các tuyến nội tiết tiết ra, chúng được đưa vào máu và đi tới nhiều nơi trong cơ thể, ở các cơ quan, mô, xa nơi sản xuất và bài tiết hormon

II Hormone

+ Căn cứ vào bản chất hormone gồm 2 loại:

- Nhóm có bản chất Protein cấu tạo bởi chuỗi polypeptid, sự sắp xếp của các aa khác nhau tạo nên các hormone khác nhau

Gồm: hormone của tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến cận giáp trạng, và miền tuỷ tuyến thượng thận

- Nhóm có bản chất Lipid các hormone này đều xuất phát từ một nhân chung Steroid Chúng chỉ khác nhau bằng những nhóm chức đính trên nhân đó

Gồm: hormone vỏ tuyến thượng thận và tuyến sinh dục

II Hormone

1.2.3 Tác dụng sinh lý của hormone

- Tham gia điều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể Sự phát triển bình thường, nhất là về mặt hình dạng kích thước của cơ thể phụ thuộc vào các hormon này

Ví dụ: Hormone kích thích sự phát triển (STH), hormon kích thích tuyến giáp (TSH) của tuyến yên và hormon thyroxin của tuyến giáp

II Hormone

II Hormone

Tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất và năng lượng Quá trình chuyển hóa, dự trữ, huy động và biến đổi của vật chất và năng lượng trong cơ thể phụ thuộc rất nhiều vào các hormone như hormone kích thích sự phát triển tuyến yên, thyroxin của tuyến giáp, insulin của tuyến tụy….chúng tạo ra sự cân bằng hài hòa của hai quá trình đồng hóa và dị hóa Tham gia điều tiết sự cân bằng nội môi của dịch thể.Vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi nước, muối khoáng và các thành phần khác giữ cân bằng nội môi, ổn định áp suất

Trang 7

thẩm thấu, duy trì pH…

Ví dụ: kích tố tuyến thận của tuyến yên, parathormon của tuyến cận giáp,

II Hormone

Tham gia điều tiết sự thích nghi của cơ thể với môi trường Chẳng hạn, hormonthyroxin của tuyến giáp tham gia điều tiết thân nhiệt; hormon adrenalin, noradrenalin của phần tủy tuyến trên thận giúp cơ thể chống lại các yếu tố gây stress của môi trường

Tham gia điều tiết quá trình sinh sản ở động vật Sinh sản nhất là sinh sản hữu tính ở động vật và người là quá trình phức tạp đòi hỏi sự có mặt của các hormon sinh dục đực

và cái như nhóm androgen và oestrogen, đảm bảo sự phát triển duy trì giới tính, sự phát sinh giao tử, sự thụ tinh, thai nghén, đẻ và nuôi con

II Hormone

1.2.3 Cơ chế tác dụng của hormone

Hormon tan trong nước (hormon polipeptid)

Hormon tan trong lipid (hormon steroid)

Hormon tan trong nước (hormon polipeptid)

II Hormone

II Hormone

Homone - H

Thụ thể - T

mARN

Phức hợp H-T

III Các tuyến nội tiết chính

Tuyến Yên

Tuyến Sinh Dục

Tuyến Cận Giáp

Tuyến Tụy

Tuyến Thượng Thận

Tuyến Giáp

III Các tuyến nội tiết chính

3.1 Tuyến Yên

- Là một tuyến nhỏ nằm ở mặt dưới đại não (nên còn gọi là tuyến mấu não dưới) trên xương yên ( nên gọi là tuyến yên)

- Tuyến yên gồm có 3 thùy trước, giữa và sau, trong đó thùy trước là thùy tuyến là nơi chủ yếu sản xuất hormon, thùy sau là thùy thần kinh

- Ở người có kích thước trung bình 1 cm x 1,5 cm x 0,5 cm, nặng 5 gam

III Các tuyến nội tiết chính

3.1.1 Hormone thùy trước tuyến yên

III Các tuyến nội tiết chính

* Hormon tăng trưởng - GH (Growth hormone) là dạng hormon protein tăng trưởng, Với chuyển hoá gluxit

Tăng quá trình tạo năng lượng từ lipid

Kích thích mô sụn và xương phát triển

Kích thích sinh tổng hợp protein

III Các tuyến nội tiết chính

* Hormon kích thích tuyến giáp - TSH (Thyroid stimulating hormon) là một

glucoprotein,

Trang 8

+ Với cấu trúc: tăng số lượng và kích thước tế bào tuyến giáp, tăng biến đổi các tế bào từ dạng khối sang dạng trụ (dạng bài tiết), tăng hệ thống mao mạch tuyến giáp

+ Với chức năng: tăng hoạt động bơm iod nên làm tăng khả năng tiếp nhận iod của tế bào tuyến, tăng sự gắn kết iod vào tyrozin để tạo hormon, tăng phân giải thyoglobulin dự trữ trong nang giáp để giải phóng hormon vào máu

III Các tuyến nội tiết chính

* Hormon kích thích vùng vỏ tuyến thượng thận - ACTH (Adreno cortico tropin hormon)

là một polypeptit

+ Với cấu trúc vỏ tuyến thượng thận: tăng sinh tế bào phần vỏ tuyến,

+ Với chức năng: sau khi kích thích tạo ra AMP vòng, bước đầu tiên của sự tổng hợp hormon vỏ tuyến thượng thận

+ Với não: Làm tăng quá trình nhớ, giúp nhớ mau hơn

+ Với tế bào sắc tố: có tác dụng giống MSH,

III Các tuyến nội tiết chính

* Hormon kích thích tuyến sinh dục - FSH và LH

- Hormon kích thích nang trứng - FSH ( Follicele stimulating hormon) FSH được tạo thành bởi 236 axit amin

+ Với tinh hoàn: kích thích sự phát triển ống sinh tinh Kích thích tế bào sertoli phát triển

và bài tiết các chất tham gia vào quá trình sinh tinh, nếu không có quá trình này tinh tử sẽ không trở thành tinh trùng được

+ Với buồng trứng: kích thích sự sinh trưởng của bao noãn, làm tăng sinh lớp tế bào hạt

để giúp tạo lớp áo của nang trứng, làm trứng phát triển, mau chín

III Các tuyến nội tiết chính

* Hormon kích thích tuyến sinh dục - FSH và LH

- Hormon tạo thể vàng - LH ( Luteinizing hormon) LH được tạo bởi 215 axit amin + Với buồng trứng: cùng với FSH, LH làm bao noãn mau chín, gây hiện tượng phóng noãn Sau khi noãn được phóng ra khỏi nang trứng, LH sẽ kích thích lớp vỏ và lớp tế bào hạt còn lại phát triển thành thể vàng Kích thích lớp tế bào hạt của nang trứng và thể vàng bài tiết estrogen và progesterol Kích thích sự hình thành tuyến sữa

+ Với tinh hoàn: Kích thích tế bào leydig (tế bào kẽ) phát triển và tiết testosterol

III Các tuyến nội tiết chính

* Hormon kích thích bài tiết sữa - PRL (prolactin) PRL được tạo thành từ 198 axit amin + PRL kích thích bài tiết sữa trên tuyến vú đã chịu tác dụng của estrogen và progesterol Trong thời kỳ mang thai mặc dầu lượng PRL tăng cao nhưng do estrogen và progesterol cũng cao, mà chúng lại có tác dụng ức chế bài tiết sữa, nên sữa hầu như không được bài tiết Sau khi đẻ, do hai hormon estrogen và progesterol giảm đột ngột, PRL sẽ phát huy tác dụng và gây tiết sữa

+ Cùng với LH biến nang trứng sau khi đã phóng noãn thành tuyến nội tiết và duy trì sự tồn tại của nó trong vài tháng, nếu động vật hay người mang thai

III Các tuyến nội tiết chính

* Hormon kích thích săc tố - MSH (Melanocytes Stimulating H)

+ Kích thích sự phát triển của các tế bào sắc tố non thành trưởng thành rồi kích thích tế bào này tổng hợp sắc tố Melanine và phân bố trên da và khiến cho da có màu tối, thích nghi với môi trường

III Các tuyến nội tiết chính

3.1.2 Hormone thùy giữa tuyến yên

Trang 9

Thuỳ giữa tuyến yên tiết ra một hormone có tên là melanin-stimulating hormon (MSH) còn gọi là kích tố giãn hắc bào

III Các tuyến nội tiết chính

3.1.3 Hormone thùy sau tuyến yên

Thùy sau không sản xuất hormon, nhưng có chứa đựng và bài tiết hai hormone có nguồn gốc từ vùng hypothalamus là ADH (hay vasopressin) và oxitoxin Oxitocin và ADH của phần lớn động vật có vú có cấu trúc đều gồm 9 axit amin

III Các tuyến nội tiết chính

* Vasopressin hay ADH ( Anti duretic hormone )

+ Với sự hấp thu nước: khi được tiết với liều thấp, ADH sẽ làm tăng khả năng giữ nước cho cơ thể bằng cách tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp

+ Với huyết áp: khi có nồng độ cao sẽ có tác dụng làm co mạnh các động mạch nhỏ, do

đó làm tăng huyết áp

III Các tuyến nội tiết chính

* Ôxytoxin là một peptid cũng có 9 axit amin, tương tự ADH chỉ khác ở axit amin thứ 8 được thay Arginin bằng Leuxin

+ Gây co cơ tử cung mạnh Ở một số động vật nếu không có oxytoxin chúng không đẻ được Ở người oxytoxin tăng nồng độ vào giai đoạn cuối, đặc biệt khi đẻ Người ta cho rằng oxytoxin liên quan tới cơ chế đẻ

+ Gây bài tiết sữa: oxytoxin có tác dụng gây co các tế bào biểu mô cơ quanh nang tuyến sữa, đẩy sữa ra ống tuyến, giúp cho khi trẻ bú sữa sẽ từ ống đi vào miệng

III Các tuyến nội tiết chính

3.1.2 Một số bệnh do rối loạn hoạt động tuyến yên

Bệnh lùn tuyến yên do thiếu hormon tuyến yên trong thời kỳ còn nhỏ

* Bệnh suy tuyến yên ở người lớn khi bị thường có biểu hiện suy tuyến giáp,

* Bệnh khổng lồ do hormon GH bài tiết quá mức khi còn trẻ

* Bệnh to đầu ngón do GH bài tiết quá nhiều sau tuổi trưởng thành

* Bệnh đái tháo nhạt do tổn thương vùng hypothalamus hay thùy sau tuyến yên

III Các tuyến nội tiết chính

3.2 Tuyến Giáp

- Là tuyến nằm dưới thanh quản, trước khí quản, ở người nặng khoảng 20 - 25 g,

Hormon của tuyến giáp gồm hai loại + Triiodothyronin (T3) +Tetraiodothyronin (T4) + Ngoài ra các tế bào cạnh nang giáp còn bài tiết ra canxitonin

III Các tuyến nội tiết chính

3.2.1 Tác dụng của hormone

+ Tác dụng lên quá trình chuyển hoá: với chuyển hoá gluxit; Với chuyển hoá protein; Với chuyển hoá lipid; Với vitamin làm tăng nhu cầu tiêu thụ vitamin khi nồng độ hormon tăng

* Hormon T3 và T4

+ Hormon tuyến giáp T3 và T4 làm tăng tốc độ phản ứng tổng hợp và thoái hoá của tất cả các enzim của cơ thể, tác dụng lên sự sinh nhiệt và tiêu thụ oxy

+ Tác dụng với tim mạch: khi nồng độ hormon tăng có tác dụng làm giãn mạch hầu hết các mô trong cơ thể, đặc biệt làm tăng lượng máu tới da để tăng thải nhiệt

III Các tuyến nội tiết chính

+ Với thần kinh và hệ cơ: thúc đẩy sự phát triển cả kích thước và chức năng của não; + Với cơ quan sinh dục: nếu nhược năng hay ưu năng đều ảnh hưởng, nhựơc năng mất

Trang 10

dục tính tinh hoàn, ưu năng gây bất lực sinh dục ở nam Với nữ thiếu gây băng kinh, đa kinh, nhưng thừa gây ít hay vô kinh, giảm dục tính

III Các tuyến nội tiết chính

Do các tế bào cạnh nang giáp tiết ra Canxitonin là polypetid có 32 axit amin, trọng lượng phân tử 3400

* Hormon canxitonin

+ Điều hoà tái hấp thu ion canxi trên ống thận và hấp thu ở ruột Các tác dụng trên rõ rệt

và có ý nghĩa với trẻ đang lớn, còn với người trưởng thành không rõ rệt

+ Làm giảm nồng độ ion canxi trong máu theo 2 cách: làm giảm hoạt động của tế bào huỷ xương nên làm lắng đọng muối canxi ở xương và đồng thời làm giảm quá trình tạo tế bào hủy xương mới

III Các tuyến nội tiết chính

3.2.2 Một số bệnh của tuyến giáp

* Nhược năng tuyến giáp Thường khi bị viêm tuyến giáp sẽ làm nó bị xơ hoá và suy giảm chức năng

* Ưu năng tuyến giáp: bướu độc, ngộ độc giáp, basedow Trường hợp u tuyến giáp, do khối u phát triển làm cho hormon bài tiết nhiều ở phần bị u

* Bệnh đần độn gây ra do suy giáp mạnh trong thời kỳ bào thai, sơ sinh và lúc còn nhỏ III Các tuyến nội tiết chính

3.3 Tuyến Thượng Thận

III Các tuyến nội tiết chính

Cấu tạo tuyến gồm 2 phần:

+ Phần tủy: nằm ở trung tâm tuyến, chiếm khoảng 20 % khối lượng tuyến

+ Phần vỏ: có 3 lớp tính từ ngoài vào trong là lớp cầu, lớp bó và lớp lưới

Tuyến thượng thận là 2 tuyến nhỏ nằm phía trên 2 thận, ở người mỗi tuyến nặng khoảng

4 g

III Các tuyến nội tiết chính

3.3.1 Hormon vùng vỏ tuyến thượng thận

+ Tác dụng lên chuyển hoá protein: Tăng tốc độ khử amin, tăng tổng hợp protein ở gan, tăng protein ở huyết tương, tăng sinh đường mới, tăng axit amin ở máu

+ Với chuyển hoá gluxid: tăng tạo đường mới ở gan; giảm tiêu thụ glucose ở tế bào, kết qủa là làm tăng lượng đường huyết

+ Tác dụng lên chuyển hoá lipid: tăng huy động mỡ từ mô mỡ, tăng axit béo ở máu, tăng

sự oxy hoá axit béo tạo năng lượng

* Hormon canxitonin

III Các tuyến nội tiết chính

+ Tác dụng chống viêm: cortisol làm giảm các giai đoạn của quá trình viêm qua 2 cơ chế: thứ nhất là làm màng lyzosom bền hơn, khó vỡ, các enzim làm tăng quá trình viêm không được giải phóng ra từ đó Thứ hai cortisol làm ức chế enzim phospholipase A2

+ Tác dụng chống stress: khi bị stress nồng độ ACTH tăng trong máu và sau đó cortisol tăng giúp cơ thể chống stress có hiệu quả

+ Cortisol còn có tác dụng chống dị ứng: thông qua ức chế giải phóng histamin

III Các tuyến nội tiết chính

+ Tăng thể tích dịch ngoại bào và huyết áp động mạch khi tăng andosteron

Tác dụng chính của andosteron là lên tế bào ống thận, tế bào ống tuyến mồ hôi, ống tuyến nước bọt, nhằm điều hoà nồng độ natri và kali trong dịch ngoại bào

Ngày đăng: 04/11/2015, 04:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w