MỤC TIÊU: HS biết: - Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.. - Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm của mình” - HS - Nhận xét tiết
Trang 1Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (Tiết 1)
I MỤC TIÊU: HS biết:
- Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra SGK, sự chuẩn bị cho môn học - Các tổ trưởng báo cáo
2 Bài mới
b Tìm hiểu bài:
* HĐ 1: HS thấy vị thế của học sinh lớp 5, vui
và tự hào là học sinh lớp 5.
- Hãy quan sát từng bức tranh trong SGK trang 3
- 4 và trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm đôi quan sát từng bức tranh trong SGK trang 3, 4 và trả lời các câu hỏi
- Tranh vẽ gì?
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên?
- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh các lớp
dưới?
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là
học sinh lớp 5? Vì sao?
- 3 nhóm trình bày, mỗi nhóm trình bày đầy đủ các câu hỏi với 1 bức tranh, nhóm khác nhận xét, bổ sung
KL: Năm nay các em đã lên lớp Năm, lớp lớn
nhất trường Các em sẽ cố gắng học thật giỏi,
thật ngoan để xứng đáng là học sinh lớp Năm
- Nghe, thực hiện
HĐ 2: Giúp HS xác định nhiệm vụ của HS lớp
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu và ND. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Yêu cầu
KL: Các điểm a,b,c,d,e là những nhiệm vụ của
HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện
* Bài tập 2: Đọc yêu cầu.
- Gợi ý: đối chiếu với những việc mình làm từ
- Nhóm đôi, trao đổi
- Nói cho bạn nghe về suy nghĩ của mình, 1 nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 5 HS nối tiếp nhắc lại các nhiệm vụ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nhóm đôi, dựa vào kết quả
Trang 2trước đến nay với nhiện vụ của HS lớp 5 đã rút
ra từ BT1
- Nhận xét, bổ sung
BT 1 đối chiếu với những việc mình làm từ trước đến nay để thực hiên BT2
- 3nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
3
Củng cố, dặn dò: Đọc ND bài học SGK - 1 HS, lớp đọc thầm
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
năm học này
- HS
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, vẽ tranh về chủ
đề “Trường em” Sưu tầm các bài báo, các tấm
gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
- HS
Trang 3Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (Tiết 2)
I MỤC TIÊU: HS biết:
- Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: 4 HS lần lượt lên bảng.
+ Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm học
- Nhận xét
- 3 HS nêu, HS khác nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
“Em là học sinh lớp Năm” (tiết 2)
b Hướng dẫn thực hành :
* HĐ 1: Lập kế hoạch phấn đấu trong năm
học
- Hoạt động nhóm bốn
+ Hãy trình bày kế hoạch phấn đấu trong năm học
của em? - 6 HS nối tiếp trình bày, HS khác nhận xét, chất vấn hoặc
bổ sung
- KL : Để xứng đáng là học sinh lớp Năm, chúng
ta cần phải quyết tâm phấn đấu và rèn luyện
một cách có kế hoạch Thực hiện đúng kế hoặch
đề ra
- Nghe, thực hiện
* HĐ 2: Kể chuyện về các học sinh lớp Năm
gương mẫu
- Hoạt động lớp
+ Em hãy kể về các tấm gương HS lớp 5 gương
- Thảo luận lớp về những điều có thể học tập từ
các tấm gương đó - Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời
- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương khác
- KL : Chúng ta cần học tập theo các tấm gương
tốt của bạn bè để mau tiến bộ
- Nghe, thực hiện
* HĐ 3: Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ
- Yêu cầu HS : hát, múa, đọc thơ, vẽ tranh về
chủ đề “Trường em”
- Lần lượt HS giới thiệu tranh vẽ của mình hay múa, hát, đọc
Trang 4- Nhận xét, tuyên dương.
thơ về chủ đề “Trường em” với cả lớp
- Nhận xét, bổ sung cho bạn
3 Củng cố - dặn dò:
+ Là HS lớp Năm em cảm thấy thế nào?
+ Đã là HS lớp Năm em cần làm những việc gì?
- Nối tiếp trả lời
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm của
mình”
- HS
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích
cực trong học tập
- Nghe
Trang 5Đạo đức: : CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ đúng ý kiến của mình
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ Thẻ màu dùng cho HĐ3 (tiết 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ: Em là học sinh lớp Năm.
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế nào?
- Nhận xét
- 2 HS, HS khác nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình - Nghe
3 Tìm hiểu bài:
* HĐ 1: Đọc và phân tích truyện - Hoạt động lớp, cá nhân
PP: Thảo luận, thuyết trình
- Đọc truyện : Chuyện của bạn Đức và suy nghĩ về
câu chuyện để trả lời các câu hỏi sau: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm câu chuyện 1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô tình
hay cố ý? Nhóm 1 : câu 1. Nhóm 2 : câu 2
Nhóm 3 : câu 3
2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như thế
nào? - Nhóm thảo luận, trình bày phần thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
3/ Theo em Đức nên làm gì? Vì sao?
KL : Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô
tình, chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi và
sửa lỗi, dám chịu trách nhiệm về việc làm của
mình
- Nghe, ghi nhớ, thực hiện
* HĐ 2: Xacù định việc làm nào là biểu hiện của
người sống có trách nhiệm hoặc không có trách
nhiệm
- Hoạt động nhóm, lớp
Trang 6PP: Luyện tập - Làm bài tập cá nhân
Bài tập 1 : Nêu yêu cầu của bài tập -1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc
các trường hợp, lớp đọc thầm
- Nhóm đôi thảo luận, nêu ý kiến, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án đúng
(a, b, d, g)
+ Liên hệ xem mình đã thực hiện được các việc
a, b, d, g chưa? Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương
- 4 HS nối tiếp nhắc lại
- Nối tiếp trình bày
* HĐ 3: Biết tán thành ý kiến đúng, không tán
thành ý kiến không đúng
- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
PP: Thảo luận, đàm thoại
- Bài tầp 2 : Đọc yêu cầu và nội dung
- KL : tán thành ý kiến a,đ Không tán thành ý
kiến b,c,d
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nhóm đôi thảo luận, nêu ý kiến của nhóm mình theo yêu cầu bằng cách giơ thể màu theo quy ước
- Nếu không suy nghĩ kiõ trước khi làm một việc
gì đó thì sẽ dễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn đến
những hậu quả tai hại cho bản thân, gia đình,
nhà trường và xã hội
- Nghe
- Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm
của mình là người hèn nhát, không được mọi
người quí trọng
- Nghe
4 Củng cố dặn dò:
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều gì? - Cả lớp trao đổi Rút ghi nhớ
- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của
- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương của
một bạn trong lớp, trường mà em biết có trách
nhiệm về những việc làm của mình
- HS
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực
trong học tập
- Nghe
Trang 7Đạo đức: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Khi làm viẹc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ đúng ý kiến của mình
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ Thẻ màu dùng cho HĐ3 (tiết 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ: Có trách nhiệm về việc làm của mình
(tiết 1)
- Nêu ghi nhớ
2 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết 2)
3 Hướng dẫn thực hành :
* HĐ 1: Biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp
trong mỗi tình huống
PP: Đàm thoại, thuyết trình - Làm việc cá nhân
- Bài tập 3 Đọc yêu cầu và các tình huống có
trong bài - 1 HS đọc yêu cầu, 4 HS đọc 4 tình huống
- Chia sẻ trao đổi bài làm với bạn bên cạnh → 4 bạn trình bày 4 tình huống trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung
- KL : Mỗi tình huống đều có cách giải quyết
Người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải
quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và
phù hợp với hoàn cảnh
- Nghe
* HĐ 2: Tự liên hệ và rút ra bài học.
PP: Đàm thoại, thuyết trình. - Nhóm, cá nhân
- Hãy nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có
trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm, gợi ý:
+ Chuyện xảy ra thế nào? Và lúc đó em làm gì?
- Trao đổi nhóm
- 4 HS nối tiếp trình bày, trình bày xong tự rút ra bài học
Trang 8+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước
khi quyết định làm điều đó?
- NHận xét, bổ sung
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
→ Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra
quyết định (đính các bước trên bảng)
→ → →
* HĐ 3: Giải quyết tình huống. - Chia lớp làm 3 nhóm
một tình huống
- Nêu TH và phân công TH cho các nhóm
+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt
rác ra sân trường?
- Các nhóm lên đóng vai và diễn theo TH đã phân công.+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em bỏ
học đi chơi điện tử?
+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút
thuốc lá trong giờ chơi?
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong TH đó? - Lớp bổ sung ý kiến
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn
giản, dễ dàng không?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được những việc
tốt hoặc từ chối tham gia vào những hành vi
không tốt?
KL : Cần phải suy nghĩ kĩ, ra quyết định một
cách có trách nhiệm trước khi làm một việc gì
Sau đó, cần phải kiên định thực hiện quyết định
của mình
- Nghe
4 Củng cố - dặn dò:
- Ghi lại những quyết định đúng đắn của mình
trong cuộc sống hàng ngày → kết quả của việc
thực hiện quyết định đó
- HS
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS - Nghe
Đạo đức: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 1)
Xác định vấn
đề, tình huống
Liệt kê các giải pháp Lựa chọn giải pháp tối ưu Đánh giá kết quả các giải pháp (lợi, hại)
Trang 9I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được : Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành những người có ích cho gia đình, cho xã hội
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài viết về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó về các mặt Hình ảnh của một số người thật, việc thật là những tầm gương vượt khó
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ: Có trách nhiệm về việc làm của
mình
- 4 HS lần lượt lên bảng
- Qua bài học tuần trước, các em đã thực hành
trong cuộc sống hằng ngày như thế nào? - 3HS trả lời.
2 Giới thiệu bài mới: Có chí thì nên (Tiết 1).
3 Tìm hiểu bài:
* HĐ 1: Tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt
khó Trần Bảo Đồng
PP: Thảo luận, đàm thoại. - Thảo luận nhóm, cá nhân
- Đọc thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo
Đồng để trả lời các câu hỏi sau:
+ Trần Bảo Đồng đã gặp khó khăn gì trong cuộc
sống và trong học tập?
+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn
lên như thế nào?
+ Em học tập được những gì từ tấm gương đó?
- Giới thiệu thêm những thông tin về Gương vượt
khó tại địa phương
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nhóm 3, thảo luận, từng thành viên trong nhóm trả lời câu hỏi trước nhóm, 3 nhóm trình bày trước lớp (mỗi nhóm 1 câu), nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nghe, học tập gương vượt khó đó
- Vì sao mọi người lại thương mến và cảm phục
họ? Em học được gì ở những tấm gương đó?
- Nối tiếp trả lời
KL: Trần bảo Đồng, gặp khó khăn trong cuộc
sống, nhưng có ý chí vượt qua mọi khó khăn nên
đã thành công và giúp được gia đình, trở thành
người có ích cho xã hội
- Nghe, ghi nhớ và học tập
Trang 10* HĐ 2: HS chọn cách giải quyết thể hiện ý chí
vượt lên khó khăn trong các tình huống
PP: Động não, thuyết trình.
- Nêu tình huống :
1/ Đang học lơp 5 , một tai nạn bất ngờ đã cướp
đi của Khôi đôi chân khiến em không đi lại
được Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như
thế nào?
- Thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm bốc thăm để giải quyết 1 tình huống)
2) Trong một trận lũ lụt lớn, bố mẹ của Hiền
không còn nữa Hiền và em gái 5 tuổi trở thành
mồ côi cha mẹ Em thử đoán xem bạn Hiền sẽ
gặp những khó khăn gì trong cuộc sống và giải
quyết những khó khăn đó ra sao?
- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
KL : Khi gặp hoàn cảnh khó khăn chúng ta cần
phải bình tĩnh suy nghĩ và có ý chí vươn lên,
vượt qua những khó khăn trong cuộc sống
- Nghe, ghi nhớ để học tập
* HĐ 3: Phân biệt những biểu hiện của ý chí
vượt khó và những ý kiến phù hợp với nội dung
bài
PP: Luyện tập, thực hành - Làm việc theo nhóm đôi
Bài tập 1 : Đọc yêu cầu và ND bài
Bài tập 2 : Đọc yêu cầu và ND bài
- Yêu cầu
- Nhận xét, chốt bài làm đúng
- 1 HS đọc yêu cầu, 4 HS đọc các trường hợp, lớp đọc thầm
- Trao đổi trong nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
4 Củng cố dặn dò:
- Kể những khó khăn em đã gặp, em vượt qua
những khó khăn đó như thế nào?
- 4 HS nối tiếp kể
- Sưu tầm chuyện về gương HS “Có chí thì
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt - Nghe
Đạo đức: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2).
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí
- Biết được : Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
Trang 11- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành những người có ích cho gia đình, cho xã hội
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bài viết về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó về các mặt Hình ảnh của một số người thật, việc thật là những tầm gương vượt khó
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ: Có chí thì nên (tiết 1).
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa của
2 Giới thiệu bài mới:
- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe
3.Hướng dẫn thực hành:
* HĐ 1: Nêu được tấm gương tiêu biểu để
kể cho bạn nghe
PP: Thảo luận, thực hành, động não
Bài tập 3: Đọc yêu cầu
- Kiểm tra sự chuẩn bị
- Nhận xét , tuyên dương
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tổ trưởng báo cáo
- Nhóm đôi kể cho nhau nghe câu chuyện đã chẩn bị
5 HS kể trước lớp, nhận xét
+ Ở trường, ở lớp em thấy bạn nào có tinh
thần vượt khó?
+ Bạn nào có khó khăn mà chưa vượt được?
Chúng ta giúp bạn bằng cách nào?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó của
học sinh trong lớp và nhắc nhở các em cần
có gắng thực hiện kế hoạch đã lập
- Nghe
* HĐ 2: Học sinh tự liên hệ, nêu được khó
khăn và cách vượt khó
- Làm việc cá nhân
PP: Thực hành, đàm thoại
Bài tập 4 : Đọc yêu cầu
- Yêu cầu
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
- Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của bản thân (theo bảng sau)
Trang 12STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục.
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm
KL : Phần lớn HS của lớp có rất nhiều
thuận lợi Đó làgia đình hạnh phúc, các em
phải biết quí trọng nó Tuy nhiên, ai cũng
có khó khăn riêng của mình, nhất là về việc
học tập Nếu có ý chí vươn lên, cô tin chắc
các em sẽ chiến thắng được những khó
khăn đó
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp
- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn như Ngoài sự giúp đỡ của các
bạn, bản thân các em cần học tập noi theo
những tấm gương vượt khó vươn lên mà lớp
ta đã tìm hiểu ở tiết trước
- Nghe
4 Củng cố dặn dò:
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn sông
cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e
sông”
- Học sinh tập hát và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên - HS
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS - Nghe
Đạo đức: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1).
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiênï
Trang 13- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Học sinh khá, giỏi biết ơn tổ tiên, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên ; học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ: Có chí thì nên. - 4 HS lên bảng
+ Nêu những việc em đã làm để vượt qua
+ Nêu những việc đã làm để giúp đỡ những
bạn gặp khó khăn (gia đình, học tập ) ?
* HĐ 1: Biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên.
PP: Thảo luận, đ.thoại
- Đọc truyện “ Thăm mộ” để trả lời các câu hỏi
sau :
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?
+ Theo em, bố muốn nhắc nhỡ Việt điều gì
khi kể về tổ tiên?
- Nhóm 3 thảo luận, mỗi thành viên trả lời 1 câu hỏi trước nhóm
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp
mẹ? - 3 nhóm nối tiếp nhau trả lời 3 câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì
về trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên,
ông bà? Vì sao?
- Nối tiếp trả lời
Kl : Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ
Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên và thể
hiện bằng việc làm cụ thể
- Nghe, ghi nhớ để thực hiện
* HĐ 2: HS biết được những việc cần làm
để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Hoạt động cá nhân
PP: Thực hành, thuyết trình, đàm thoại
Bài tập 1 : Đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu, 5 HS đọc các
Trang 14việc làm.
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
+ Vì sao em chọn việc làm đó thể hiện lòng
biết ơn tổ tiên? - Trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do
KL : Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ ơn tổ
tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể,
phù hợp với khả năng như các việc a, c, d, đ
- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- 4 HS nối tiếp đọc 4 việc a, c, d, đ
* HĐ 3: Tự đánh giá bản thân qua đối chiếu
với những việc cần làm để bày tỏ lòng biết
ơn tổ tiên
+ Em đã làm được những việc gì để thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên?
+ Những việc gì em chưa làm được? Vì sao?
+ Em dự kiến sẽ làm những việc gì? Làm
như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở học sinh
khác học tập theo các bạn
- Suy nghĩ và làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)
- Một số học sinh trình bày trước lớp
HS khác nhận xét, bổ sung
- Nghe
4.Củng cố dặn dò:
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày
Giỗ tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục
ngữ, thơ, truyện về chủ đề Nhớ ơn tổ tiên
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ mình
- HS
- HS
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên (Tiết 2). - HS
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh - Nghe
Đạo đức: Bài 4 : NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2).
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiênï
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
Trang 15- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Học sinh khá, giỏi biết ơn tổ tiên, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II CHUẨN BỊ:
- Các tranh ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Các câu ca dao, tục ngữ, thơ truyện … nói về lòng biết ơn tổ tiên
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
- Đọc ghi nhơ.ù
- Nhận xét
- 2 HS nối tiếp đọc (2 lần)
- Nghe
2 Giới thiệu bài mới:
“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe
3 Hướng dẫn thực hành:
* HĐ 1: Giáo dục ý thức nhớ về cội nguồn
qua việc : Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng
Vương
- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm
PP: Thảo luận, thuyết trình.
+ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì
không?
- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương
+ Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng Vương?
- Hãy tỏ những hiểu biết của mình bằng
cách dán những hình, tranh ảnh đã thu thập
được về ngày này lên tấm bìa và thuyết
trình về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương cho các
bạn nghe
- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương → Đại diện nhóm lên giới thiệu, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
+ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin
trên?
- Nối tiếp trả lời
+ Việc nhân dân ta tiến hành Giỗ Tổ Hùng
Vương vào ngày 10/3 hàng năm thể hiện
điều gì?
- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng
KL : Các vua Hùng đã có công dựng nước
Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân
dân ta lại làm lễ Giỗ Tổ Hùng Vương ở
khắp nơi Long trọng nhất là ở đền Hùng
Vương
- Nghe
* HĐ 2: Tự hào về truyền thống của gia - Hoạt động lớp
Trang 16đìmh dòng họ, có ý thức giữ gìn phát huy
truyền thống đó
PP: Thuyết trình, đ thoại
+ Hãy giới thiệu về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình - 5 HS nối tiếp giới thiệu
- Chúc mừng và hỏi thêm:
- Em có tự hào về các truyền thống đó
không? Vì sao?
- Học sinh trả lời
+ Em cần làm gì để xứng đáng với các
truyền thống tốt đẹp đó?
- Học sinh trả lời
- Nhận xét, bổ sung
KL : Với những gì các em đã trình bày thầy
tin chắc các em là những người con, người
cháu ngoan của gia đình, dòng họ mình
- Nghe, tỏ lòng tự hào
- Trò chơi: Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,
đọc thơ về chủ đề Biết ơn tổ tiên
- Thi đua 3 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn → thắng
- Thực hành những điều đã học - HS
- Chuẩn bị: “Tình bạn”
(Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi
bạn”)
- HS chuẩn bị theo nhóm
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực
trong học tập
- Nghe
Đạo đức: Bài 5 : TÌNH BẠN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
- HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của tình bạn
I CHUẨN BỊ:
Trang 17- Bài hát : Lớp chúng ta đoàn kết Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi
bạn”
1 Bài cũ:
- Đọc ghi nhơ.ù
- Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm
để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên
2 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
3.Tìm hiểu bài:
HĐ 1: Ý nghĩa của tình bạn và quyền được
kết giao bạn bè của trẻ em
PP: Đàm thoại
- Hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”
- Đàm thoại
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta
không có bạn bè?
+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn
không? Em biết điều đó từ đâu?
KL: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng
cần có bạn bè và có quyền được tự do kết
giao bạn bè
HĐ 2: HS hiểu được bạn bè cần phải
đoàn kết, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn
nạn
PP: Sắm vai, đàm thoại, thảo luận.
- Đọc truyện “Đôi bạn”
- Yêu cầu đóng vai theo ND truyện
- Nhận xét, tuyên dương phần đóng vai
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn
để chạy thoát thân của nhân vật trong
truyện?
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- Lớp hát đồng thanh
- Học sinh trả lời
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp
- Học sinh trả lời
- Buồn, lẻ loi
- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui định trong quyền trẻ em
- Nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nhóm 3, phân vai, đóng vai theo truyện
- 2 nhóm diễn, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm đôi rồi trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nối tiếp nêu
- Học sinh trả lời