Kể tên các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, các tuyến đường giao thông quan trọng của vùng.. PHẦN RIÊNG 2 điểm Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu Câu IVa hoặc Câu IVb
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 1 trang)
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
NĂM HỌC 2010 - 2011 MÔN THI: ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm)
Câu I : (3,0 điểm)
a).Tại sao nói giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay ? (2.0)
b) Nêu tóm tắt đặc điểm đô thị hoá ở nước ta (1,0 điểm)
Câu II : (2,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây :
Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 1990 – 2008
(Đơn vị : tỷ đồng) Năm
Tổng số 20666.5 53929.2 92406.2 128416.2 145021.3 183342.4 377238.6 Trồng trọt 16393.5 40818.2 71989.4 101648.0 111171.8 134754.5 269337.6 Chăn nuôi 3701.0 11553.2 17791.8 23773.2 30574.8 45225.6 102200.9
Hãy :
a) Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 – 2008 (1,0 điểm)
b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 –
2008 (1,0 điểm)
Câu III : (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :
1 Nhận xét và giải thích sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở nước ta (1,5 điểm)
2 Kể tên các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, các tuyến đường giao thông quan trọng của vùng (0,5 điểm)
3 Trình bày phạm vi lãnh thổ và ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (1,0 điểm)
II PHẦN RIÊNG ( 2 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (Câu IVa hoặc Câu IVb)
Câu IVa :Theo chương trình Chuẩn
Trình bày các tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn của nước ta.
Câu IV:: Theo chương trình Nâng cao
Phân tích khả năng và thực trạng sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Trang 2
ỦY BAN NHÂN DÂN KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2011
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn thi : ĐỊA LÍ – Giáo dục trung học phổ thông
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I : (3,0 điểm)
a) Tại sao nói giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay ? (2,0 điểm)
Ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo ở nước ta đã làm cho :
+ một số vùng núi (điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn) được nâng lên, địa hình trẻ lại,
hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh
0,50
+ hệ thống sông suối đã bồi đắp đồng bằng châu thổ rộng lớn … 0,25
+ hình thành các khoáng sản ngoại sinh : dầu khí, khí tự nhiên, than nâu, bôxit … 0,25
Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đã được thể hiện rõ nét trong các quá trình tự
nhiên :
+ lượng nước phong phú của mạng lưới sông ngòi và nước ngầm 0,25
+ sự phong phú đa dạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật 0,25
Đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay.
b) Nêu tóm tắt đặc điểm đô thị hoá ở nước ta (1,0 điểm)
Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp … 0,50
Câu II : (2,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây :
Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 1990 – 2008
(Đơn vị : tỷ đồng) Năm
Tổng số 20666.5 53929.2 92406.2 128416.2 145021.3 183342.4 377238.6 Trồng trọt 16393.5 40818.2 71989.4 101648.0 111171.8 134754.5 269337.6 Chăn nuôi 3701.0 11553.2 17791.8 23773.2 30574.8 45225.6 102200.9
Trang 3Hãy :
a) Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 – 2008 (1,0 điểm)
Sai sót yếu tố biểu đồ : -0,25 điểm/yếu tố sai sót.
b) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta giai đoạn 1990 – 2008 (1,0 điểm)
Trong khi giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 1990 – 2008 tăng liên tục, nhưng do
tốc độ tăng trưởng không đều nên về cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp :
Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, không liên tục (dẫn chứng) 0,25
Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng, không liên tục (dẫn chứng) 0,25
Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm, không liên tục (dẫn chứng) 0,25
Tỉ trọng ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn nhất, nhưng tỉ trọng ngành chăn nuôi đang
Câu III : (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :
1 Nhận xét và giải thích sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở nước ta (1,5 điểm)
Các trung tâm công nghiệp nước ta phân bố không đều
+ Tập trung ở
Bắc Bộ : Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận …
Ở Nam Bộ : hình thành dải công nghiệp …
Dọc theo Duyên hải miền Trung …
+ phân bố phân tán, rời rạc (thưa thớt) ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi : Tây
Nguyên …
0,25 0,25 0,25 0,25
Nguyên nhân
+ Khu vực tập trung công nghiệp có tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay
nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí thuận lợi
+ Khu vực còn lại công nghiệp phát triển hạn chế do thiếu sự đồng bộ các nhân tố
trên, đặc biệt là giao thông vận tải.
0,25 0,25
2 Kể tên các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, các tuyến đường giao thông quan trọng của vùng (0,5 điểm)
Các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc : Hưng Yên, Hải Dương, Quảng
Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
Các tuyến đường giao thông quan trọng của vùng : quốc lộ 5 và quốc lộ 18 0,25
Trang 43 Trình bày phạm vi lãnh thổ và ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (1,0 điểm)
Phạm vi lãnh thổ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm :
TP Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà,
Ninh Thuận và Bình Thuận
0,25
Các quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (huyện đảo thuộc TP Đà Nẵng) và Trường Sa
Ý nghĩa của vị trí địa lí vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Phương án 1
Vị trí trung chuyển,
+ Nối liền vùng kinh tế Bắc Trung Bộ với Tây Nguyên, Đông Nam Bộ (hoặc các vùng
kinh tế phía Bắc với các vùng kinh tế phía Nam) Gần vùng kinh tế Đông Nam Bộ,
thuận lợi phát triển kinh tế.
+ Đường ra biển của Lào và Campuchia Có vai trò rất quan trọng trong quan hệ với
các tỉnh Tây Nguyên, khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.
0,25
0,25
Phương án 2
cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, chịu ảnh hưởng của
Đông Nam Bộ
thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế - văn hoá xã hội của vùng với các vùng và các
quốc gia khác bằng đường bộ và đường biển
0,25 0,25
Lưu ý :
+ nếu thí sinh chỉ trình bày được vị trí địa lí vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 0,25
II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh chỉ chọn một trong hai câu sau :
Câu IV.a Theo chương trình cơ bản (2 điểm) Trình bày các tài nguyên du lịch tự nhiên
và tài nguyên du lịch nhân văn của nước ta.
Tài nguyên du lịch tự nhiên
+ Địa hình : nhiều bãi biển, hang động, có các di sản thiên nhiên thế giới … 0,25
+ Khí hậu : đa dạng, phân hoá theo chiều bắc nam, đông tây và theo độ cao 0,25
+ Nước : hệ thống sông, hồ; nhiều suối nước nóng, nguồn nước khoáng … 0,25
+ Sinh vật : nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, động vật hoang dã và thủy
sản …
0,25
Tài nguyên du lịch nhân văn
Trang 5+ Lễ hội quanh năm, tập trung vào mùa xuân 0,25
+ Các tài nguyên khác : làng nghề, văn nghệ dân gian, ẩm thực … 0,25
Lưu ý : Nếu thí sinh chỉ kể các địa danh có tài nguyên du lịch, không phân chia
thành các nhóm tài nguyên du lịch cụ thể thì chỉ cho tối đa ¾ số điểm của câu.
Câu IV.b Theo chương trình nâng cao (2 điểm) Phân tích khả năng và thực trạng sản xuất
lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Khả năng sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Cửu Long
+ Đồng bằng lớn nhất cả nước (khoảng 4 triệu ha) Tài nguyên đất gồm đất phù sa
ngọt, đất phèn, đất mặn Đất phù sa màu mở được bồi đắp hàng năm (diện tích, phân
bố)
0,25
+ Khí hậu thuận lợi, nguồn nước dồi dào (dẫn chứng) 0,50
Thích hợp trồng lúa
Thực trạng sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Cửu Long
+ Năng suất tương đương năng suất trung bình chung cả nước, đứng thứ hai sau Đồng
bằng sông Hồng.
0,25
+ Sản lượng lúa vượt quá ½ sản lượng lúa toàn quốc 0,25
+ Bình quân lương thực đầu người gấp hơn 2 lần mức trung bình của cả nước 0,25
+ Chưa khai thác hết tiềm năng của vùng Các tỉnh có diện tích và sản lượng lúa lớn :
Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Long An.
0,25
Hết
Thí sinh diễn đạt cách khác, đủ ý vẫn đạt điểm tối đa.