1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de kiem tra 1 tiet hoc ki I

5 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU TIẾT KIỂM TRA : Qua tiết kiểm tra hs cần đạt : - Kiểm khả năng nhận thức của HS về phần lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam bài 1->11 - Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của học sin

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUAN SƠN

TRƯỜNG THCS TRUNG THƯỢNG

Giáo viên: Cao Văn Sơn

I MỤC TIÊU TIẾT KIỂM TRA : Qua tiết kiểm tra hs cần đạt :

- Kiểm khả năng nhận thức của HS về phần lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam (bài 1->11)

- Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của học sinh, giáo viên biết được sự tiếp thu bài của các em để kịp thời bổ sung uốn nắn những chỗ hổng cho học sinh

- Rèn luyện kĩ năng viết bài của các em, kĩ năng áp dụng kiến thức để trả lời câu hỏi cụ thể

- Thông qua bài kiểm tra, giáo viên lấy điểm để đánh giá việc học tập của học sinh

- Thực hiên yêu cầu trong phân phối chương trình của Sở Giáo Dục và Đào tạo Thanh Hóa

- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết

* Về kiến thức : Yêu cầu học sinh cần :

- Phát hiện được các quốc gia cổ đại phương Tây và phương Đông ra đời trong thời gian, bao gồm các quốc gia

- Phát hiện được Xã hội chiếm hữu nô lệ gồm những tầng lớp

- Phát hiện được dịa điểm phát hiện dấu tích của người tối cổ ở nước ta

- Phát hiện được Kim loại được tìm thấy đầu tiên ở nước ta

- Nắm được điều kiện ra đời của nghề nông trồng lúa nước, vai trò của cây lúa

- Nắm được các yếu tố làm cho xã hội nguyên thuỷ tan dã

- Nắm được sự ra đời của thuật luyện kim, ý nghĩa củ nó

* Kỉ năng :

Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: So sánh, nhận xét, đánh giá sự kiện, hiện vật lịch sử

* Tư tưởng, thái độ, tình cảm :

Kiểm tra, đánh giá thái độ, yêu thích tìm tòi về lịch sử thế giới và cội nguồn dân tộc

II HÌNH THỨC KIỂM TRA :

- Hình thức: trắc nghiệm, tự luận

Trang 2

III THIẾT LẬP MA TRẬN :

Mức độ

Tên chủ đề

(ND trình, chương)

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp cấp độ cao

Chủ đề 1:

Các quốc gia cổ đại

phương Tây

Số câu: 3

Số điểm : 1,5đ

Tỉ lệ-15%

- Tên gọi các quốc gia cổ gia

cổ đại phương Tây

- Các giai cấp của chế độ chiếm hữu nô lệ.

Số câu: 1,5

Số điểm:1,25đ

- Thời gian ra đời của các quốc gia cổ đại phương Tây

Số câu: 1,5

Số điểm: 0,25đ 1,5 đ = 15% Số câu: 3

Chủ đề 2:

Các quốc gia cổ đại

phương Đông

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ - 10%

- Tên gọi các quốc gia cổ đại phương Đông.

Số câu: 1/2

Số điểm :0,5đ

- Thời gian ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông

Số câu: 1/2

Số điểm :0,5đ

Số câu: 1 - 1 điểm=10%

Chủ đề 3:

Những chuyển biến

trong đời sống kinh

tế

Số câu: 3

Số điểm : 5,25 đ

Tỉ lệ: 52,5%

- Phát hiện được kim loại được dùng đầu tiên ở nước ta

Số câu: 1

Số điểm: 0,25đ

- Điều kiện ra đời

của nghề nông trồng lúa nước

Số câu: 1/2

Số điểm : 1 đ

- Nhờ nghề làm gốm người Hoa Lộc, Phùng Nguyên phát minh ra thuật luyện kim, ý nghĩa của việc này

Số câu: 1

Số điểm:2,5đ

- Tầm quan trọng của nghề nông trồng lúa nước

Số câu: 1/2

Số điểm:1,5đ

Số câu: 3 - 5,25 điểm = 52,5%

Trang 3

Chủ đề 4:

Thời nguyên thủy

trên đất nước ta

Số câu: 1

Số điểm: 0,25 đ,

Tỉ lệ: 2,5%

- Địa điểm phát hiện dấu tích của người tối

cổ ở nước ta

Số câu:1

Số điểm :0,25

Số câu:1 0,25 điểm = 2.5%

Chủ đề 5:

Xã hội nguyên thủy

Số câu: 1

Số điểm: 2 đ

Tỉ lệ:20%

- Nhờ công cụ bằng kim loại năng suất, sản lượng tăng xã hội có sự phân biệt giàu, nghèo

Số câu:1

Tổng số câu: 9

Tổng sốđiểm: 10 đ

Tỉ lệ %-100%

Số câu: 1,5+0,5+1+0,5+1 = 4,5

Số điểm : 3,25

Số câu: 2

Số điểm : 4,5

Số câu:1,5 + 0,5=2

Số điểm: 0,75

Số câu: 0,5

Số điểm: 1,5

Số câu: 9

Số điểm: 10

Trang 4

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

PHÒNG GD - ĐT QUAN SƠN

TRƯỜNG THCS TRUNG THƯỢNG

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I - LỚP 6 MÔN : LỊCH SỬ ( Thời gian 45’)

Họ và tên :

Lớp 6

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

A Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước câu trả lới đúng (1đ)

Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời trong khoảng thời gian nào ?

A - Cuối thiên niên kỷ IV TCN, đầu thiên niên kỷ III TCN C - Đầu thiên niên kỷ I TCN

B - Cuối thiên niên kỷ I TCN D - Cuối thiên niên kỷ I sau CN

Câu 2: Xã hội chiếm hữu nô lệ gồm hai giai cấp cơ bản nào ?

Câu 3: Kim loại được dùng đầu tiên ở nước ta là:

Câu 4: Địa điểm phát hiện dấu tích của người tối cổ ở nước ta là ?

B Điền những từ còn thiếu vào dấu (…) cho chính xác các câu sau: (2đ)

Trang 5

Câu 1: Vào khoảng……… những quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình

thành Đó là ………

Câu 2: Vào khoảng……… đã hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây Đó

là………

II TỰ LUẬN:

Câu 1: Nghề trồng lúa nước ra đời trong điều kiện nào ? Phát minh trồng lúa nước có tầm quan trọng ra sao? (2,5 đ).

Câu 2: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã ? (2 đ)

Câu 3: Thuật luyện kim được phát minh như thế nào? Thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa gì đối với cuộc sống của người

nguyên thuỷ? (2,5 đ)

V HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

I TRẮC NGHIỆM: (3đ)

A: mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

B: mỗi câu điền đúng được 1 điểm Từ cần điền vào dấu (…) là.

Câu 1: + Cuối thiên niên kỷ IV, đầu thiên niên kỷ III trước công nguyên (0,5 đ)

+ Ai cập, Lưỡng hà, ấn độ, Trung quốc (0,5 đ)

Câu 2: + Đầu thiên niên kỷ I trước công nguyên (0,5 đ)

+ Hi lạp và Rô ma (0,5 đ)

II TỰ LUẬN: (7đ)

Câu 1:(2,5đ)

+ Nghề trồng lúa nước ra đời trong điều kiện công cụ sản xuất được cải tiến, người nguyên thuỷ định cư lâu dài ở đồng bằng ven sông, ven biển (1 đ)

+ Tầm quan trọng: đời sống ổn định vì lúa gạo là cây lương thực chính -> tích luỹ lương thực -> định cư lâu dài (1,5 đ)

Câu 2: (2đ) Có 3 yếu tố làm cho xã hội nguyên thuỷ tan dã

+ Công cụ bằng kim loại ra đời (0,5 đ)

+ Năng xuất sản lượng làm ra tăng (0,5 đ)

+ Có của cải dư thừa và những người có quyền đã chiếm đoạt của cải dư thừa đó làm của riêng cho mình, vì vậy xã hội

đã có kẻ giàu người nghèo (1 đ)

Câu 3: (2,5đ)

+ Thuật luyện kim được phát minh nhờ sự phát triển của nghề làm gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim từ quặng đồng (1,5 đ)

+ ý nghĩa: tạo ra đồ đồng theo ý muốn, công cụ đẹp, bền, dồi dào, năng xuất lao động cao => đời sống ổn định 1,5)

Ngày đăng: 03/11/2015, 17:03

w