1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE +D.A THI THU TN SO 1 (HAY)

4 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần chung cho tất cả các thí sinh: Câu 1: 2 điểm : Anhchị hãy trình bày ngắn gọn quan điểm sáng tác văn học của tác gia Nguyễn Aí Quốc – Hồ Chí Minh?. Câu 2: 3 điểm Viết một văn bản ng

Trang 1

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT – NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN THI: NGỮ VĂN THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )

( Đề gồm 01 trang)

I Phần chung cho tất cả các thí sinh:

Câu 1: (2 điểm) : Anh(chị) hãy trình bày ngắn gọn quan điểm sáng tác văn học của tác gia Nguyễn Aí Quốc – Hồ Chí Minh?

Câu 2: (3 điểm)

Viết một văn bản ngắn( không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau của Nguyễn Hiến

Lê: “ Tự học là một nhu cầu của thời đại”

II Phần riêng – phần tự chọn :(5 điểm)

Câu 3a: Theo chương trình Chuẩn:

Phân tích vẻ đẹp hình tượng người lính trong đoạn thơ sau:

“…Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành …”

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng, SGK Ngữ Văn 12, tập một, NXB Giáo Dục, 2008).

Caâu 3b: Theo chương trình Nâng cao

Cảm nhận của anh (chị) về nhân vật người đàn bà hàng chài trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.

HEÁT

Trang 2

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT – NĂM HỌC 2010 – 2011

MƠN THI: NGỮ VĂN THỜI GIAN LÀM BÀI: 150 phút ( Khơng kể thời gian giao đề )

HƯỚNG DẪN CHẤM

I Phần chung: (5 điểm)

Phần chung cho tất cả các thí sinh:

Câu 1: (2 điểm)

a/ Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh cĩ thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song cần nêu được các ý chính sau:

1 Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng Nhà văn phải cĩ tinh thần xung phong như người chiến sĩ ngồi mặt trận

2 Người luơn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

3 Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm; Người luơn đặt câu hỏi: Viết cho ai?Viết để làm gì? ø Viết cái gì? Viết như thế nào?

b/ Cách cho điểm:

- Điểm 2: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên

- Điểm 1: Trình bày được nửa yêu cầu

- Điểm 0: lạc đề hoặc khơng làm được bài

Câu 2: ( 3 điểm)

a.Yêu cầu về kỹ năng:

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội, bài làm cĩ kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu lốt, khơng mắc lỗi diễn đạt

b.Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh cĩ thể đưa ra ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lý, thiết thực, chặt chẽ và cĩ sức thuyết phục Sau đây là một số gợi ý:

1/ Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

2/

* Giải thích vấn đề:

- Thế nào là tự học?

-Vì sao nĩi:Tự học là nhu cầu của thời đại ?

* Phân tích, chứng minh, bàn luận vấn đề:

-Vai trị của tự học đối với quá trình chiếm lĩnh tri thức, đối với sự tiến bộ của mỗi người –

- Điều kiện tự học trong điều kiện thơng tin tồn cầu hiện nay…

- Phương hướng của bản thân

3/ Khái quát lại vấn đề đã nghị luận

c.Cách cho điểm:

- Điểm 3: Đáp ứng được các yêu cầu nêu trên, cịn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.

- Điểm 2: Đáp ứng khoảng nửa yêu cầu trên, cịn mắc một số lỗi về diễn đạt.

- Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.

Trang 3

II Phần riêng: (5 điểm)

Câu 3a: Theo chương trình Chuẩn:

a) Yêu cầu về kỹ năng:Biết cách làm bài văn nghị luận và vận dụng khả năng đọc hiểu để phân tích về một đoạn thơ trữ tình Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

b) Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về hoàn cảnh ra đời, ND, NT của bài thơ Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng, thí sinh trình bày những cảm nhận của mình về đoạn thơ mà đề ra

* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích.

* Phân tích vẻ đẹp hình tượng người lính trong đoạn thơ :

- Về nội dung: Chân dung đoàn quân bi hùng:

+ Diện mạo dữ dội, oai hùng, lấn át bệnh tật.

+ Tâm hồn lãng mạn, hào hoa

+ Tinh thần chiến đấu hy sinh cao cả

- Về nghệ thuật:

+ Bút pháp lãng mạn kết hợp với hiện thực.

+ Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp, vừa cổ điển, vừa hiện đại.

+ Bút pháp chấm phá, NT liệt kê, điệp từ, nói giảm

+ Từ ngữ giàu sức gợi cảm

+ Giọng điệu trầm hùng, sâu lắng, bi tráng

* Đánh giá chung về giá trị bài thơ Tây Tiến

c.Cách cho điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ.

- Điểm 3: Đáp ứng khoảng hơn nửa các yêu cầu trên, diễn đạt còn yếu.

- Điểm 1: Đáp ứng sơ sài các yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt và chính tả.

- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

Câu 3b: Theo chương trình Nâng cao

a) Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài nghị luận, kiểu bài phân tích nhân vật văn học Kết cấu

bài viết chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt…

b) Yêu cầu về kiến thức: Phân tích nhân vật người đàn bà hàng chài, thí sinh cần làm rõ những ý

cơ bản sau:

- Sinh ra trong một gia đình khá giả nhưng người đàn bà hàng chài lại có ngoại hình xấu Cuộc sống lam lũ, vất vả, lo toan khiến những nét thô kệch càng trở nên đậm nét

- Tâm hồn cao đẹp của người đàn bà hàng chài: có sức chịu đựng, nhân hậu, bao dung, giàu đức

hy sinh và lòng vị tha

+ Khi bị chồng đánh, chị nhẫn nhục chịu đựng, không kêu rên, không chống trả, nhưng cũng không chạy trốn Chị coi đó là lẽ đương nhiên vì trong cuộc mưu sinh ở biển cần có người đàn ông biết nghề, khoẻ mạnh

+ Chị là người rất tự trọng, không muốn bất cứ ai chứng kiến, thương xót cho mình

+ Khi ở toà án huyện, người đàn bà đã đem đến cho Đẩu và Phùng những xúc cảm mới:

* Chị chấp nhận đau khổ, sống cho các con chứ không phải cho mình.

* Cách ứng xử nhân bản: bị chồng đánh, chỉ xin chồng đánh ở trên bờ, đừng để các con nhìn

thấy Chị đã cảm nhận và san sẻ nỗi đau với chồng, cảm thông và tha thứ cho chồng Trong khổ đau, người đàn bà vẫn chắc lọc được niềm hạnh phúc nhỏ nhoi

- Câu chuyện của người đàn bà giúp ta thấu hiểu: không thể dễ dãi, đơn giản trong việc nhìn nhận

sự việc, hiện tượng của cuộc sống

Trang 4

c) Cách cho điểm:

- Điểm 5: Đáp ứng tốt yêu cầu của đề Dẫn chứng có chọn lọc, phong phú, chính xác Văn viết có cảm xúc Diễn đạt tốt

- Điểm 3-4: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu nêu trên Dẫn chứng chính xác và khá phong phú nhưng phân tích chưa thật sâu sắc Văn viết mạch lạc, truyền cảm nhưng còn một vài sai sót nhỏ

- Điểm 2,5: Bài viết đạt chuẩn trung bình so với mức 5,0 điểm

- Điểm 1 - 2: Phân tích sơ sài, kể lung tung Diễn đạt kém, mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp Chữ viết cẩu thả

- Điểm 0: Không làm bài

HEÁT

Ngày đăng: 03/11/2015, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w