SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT ĐỀ THI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2010-2011 MÔN: ĐỊA LÍ, LỚP 11, CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề )
Câu 1 ( 2 điểm )
Trình bày những thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ khi tiến hành hiện đại hóa ?
Câu 2 ( 3 điểm )
Vì sao Ấn Độ phải tiến hành “Cách mạng xanh” ? Trình bày biện pháp tiến hành, kết quả và hạn chế của cuộc “Cách mạng xanh” ở Ấn Độ ?
Câu 3 ( 1 điểm ):
Cho biết tên thủ đô và tên nước của Đông Nam Á lục địa, Đông Nam Á biển-đảo ?
Câu 4 ( 4 điểm )
Cho bảng số liệu về giá trị xuất nhập khẩu của một số nước ở Đông Nam Á (Đơn vị tính: tỉ usd)
Các chỉ
số
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
a.Vẽ biểu đồ cột so sánh giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của một số nước ở Đông Nam Á vào năm 2004
b.Nhận xét về cán cân xuất nhập khẩu giữa các quốc gia trên trong giai đoạn 1990-2004
-Hết -
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010-2011 MÔN ĐỊA LÍ, LỚP 11, CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
1
(2 đ)
Thành tựu nền kinh tế TQ khi tiến hành hiện đại hóa 2,0 điểm
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất TG: trung bình 8%/năm 0,25 đ -GDP tăng và đứng thứ 7 thế giới ( 2004: 1649,3 tỉ usd ) 0,25 đ -Tổng giá trị XNK tăng (2004: 1154,1 tỉ usd), thứ 3 TG 0,25 đ
-Cơ cấu kinh tế thay đổi rõ rệt: Tỉ trọng GDP nông lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ
trọng công nghiệp và dịch vụ tăng
0,25 đ
-Thu nhập bình quân tăng, năm 2004: 1269 USD 0,25 đ -Đời sống nhân dân đã được cải thiện, CSVC-KT hạ tầng đã phát triển 0,25 đ -Nhiều sản phẩm công, nông nghiệp có mặt trên thị trường Tg 0,25 đ -Thu hút đầu tư nước ngoài lớn nhất TG (2004:60,6 tỉ usd) 0,25 đ
2
(3 đ)
-Cải cách ruộng đất và đẩy mạnh sản xuất lương thực chưa hiệu quả 0,5
-Hàng năm phải nhập 1 lượng lương thực lớn do nhu cầu dân số đông 0,5
-Tăng cường thủy lợi, cơ giới hóa, hóa học hóa 0,25
-Ban hành chính sách giá cả lương thực hợp lí 0,25
-Tăng nhanh sản lượng và tự túc được lương thực 0,25
-Hạn chế nhập khẩu, thuộc nhóm 4 nước xuất khẩu gạo lớn trên TG 0,25
-Mới tiến hành ở một số bang có điều kiện 0,25
3
(1 đ)
*Tên thủ đô, tên nước ở ĐNÁ lục địa và biển đảo
-Hà Nội (Việt Nam)
-Vientiane (Lào)
-Phnom Penh (Campuchia)
-Bangkok (Thái Lan)
-Rangoon (Mianma)
-Singapore (Singapo)
-Jakarta (Inđônêxia)
-Bandar Seri Begawan (Brunay)
-Kuala Lumpur (Malaixia)
-Dili (Đông-Timo)
-Manila (Philippin)
*Lưu ý: 3-5/11= 0,25 điểm; 5-7/11 đúng = 0,5 điểm; 8-10/11 đúng = 1,0 điểm
4
(4 đ)
Vẽ biểu đồ cột nhóm:
3 điểm
-Đúng biểu đồ
-Tỉ lệ thích hợp
-Chia tỉ lệ và vẽ các giá trị tương đối chính xác
-Đầy đủ và đúng tên biểu đồ, chú giải và các thành phần khác của biểu đồ
( Thiếu và không chính xác thì - 0,25 điểm cho mỗi ý )
Nhận xét:
1 điểm
-Cán cân xnk các nước đều tăng+ số liệu (CCXNK=GTXK-GTNK)
-Cán cân xnk giữa các nước không giống nhau+ số liệu
( Thiếu và không có số liệu xử lí - 0,25 điểm cho mỗi ý )