1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi TN THPT

9 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ THUYẾT VỀ CÁC CÁCH DÙNG THÔNG DỤNG CỦA CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANHI.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN :simple present tense 1/ Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen hay một hành động lặp đi lặp lại nhiề

Trang 1

LÝ THUYẾT VỀ CÁC CÁCH DÙNG THÔNG DỤNG CỦA CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

I.THÌ HIỆN TẠI ĐƠN :(simple present tense)

1/ Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen hay một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần ở hiện tại Cách dùng này thường được dùng kèm các trạng từ sau đây: always, usually, often, sometimes, every day, every week,…

Eg - He gets up at 6 o’clock every morning.

- Ann doesn’t go out very often.

2/ Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật luôn luôn đúng, một chân lí:

Eg - The earth goes around the sun.

- Two and two are four.

3) Thì hiện tai đơn diễn tả nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc nói:

Eg - How many planes do you see?

- Do you hear anything? – No, I don’t hear anything.

* Chú ý: cách đọc đuôi “S” và “ES”:

- S được đọc thành /s/ khi động từ có tận cùng bằng các phụ âm: /f/, /k/, /p/, /t/

Eg laughs, likes, stops, wants,

- ES được đọc thành /iz/ khi động từ có tận cùng các phụ âm: /s/, /S/, /tS/, /z/

Eg dances, washes, watches, buzzes,

- S và ES được đọc thành /z/ cho các trường hợp còn lại: goes, needs,

-II THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN :(present continuous tense)

1/Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra lúc nói:

Eg -We are learning English now.

-What are you doing?

* Chú ý: Cách dùng này thường được dùng kèm các trạng từ: now, at the moment, at present

2/ Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động dự định làm ở tương lai gần và đã có kế hoach thực hiện và thường phải

có trạng từ chỉ thời gian (chỉ tương lai) kèm theo:

Eg -I’m going to Da Lat tomorrow morning.

-We are meeting him at the airport this afternoon

-III THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (present perfect tense)

1/Một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng thời gian không xác định hoặc không được đề cập:

Eg I have visited London.

2/ Một hành động đã xảy ra và kết thúc trong khoảng thời gian chưa qua hết:

Eg We have gone to the cinema this week (Tuần này chưa qua hết)

3/ Một hành động vừa mới xảy ra Cách dùng này thường được dùng kèm trạng từ just:

Eg She has just gone out.

I have just finished my homework

4/ Một hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại hoặc tương lai Cách dùng này thường được

dùng kèm với for (trước một khoảng thời gian) và since (trứơc một mốc thời gian):

Eg We have learned English for 3 years.

I have lived here since 1995

5/ Một hành đông đã xảy ra nhưng hậu quả của nó vẫn còn ở hiện:

Eg He has had a serious car accident Now he is in hospital and he can’t walk.

7/ Một hành động đã xảy ra hơn một lần trong quá khứ ( người thực hiện hành động vẫn còn và hành động đó có thể tái diễn ở hiện tại hoặc tương lai ) :

Eg He is a famous swimmer He has won four gold medals.

Eg That film is so interesting that I have seen it twice.

8/ Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng với các từ sau đây: already, never, ever, yet, before

Eg I have never seen him.

We havn’te met her before

9/ Thì hiện tại hoàn thành được dùng trong cách nói sau:

Eg This is the first time I’ve ever visited London.

This is the most beautiful girl I’ve ever met

-IV THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN :

Trang 2

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng giống cách dùng 4 của thì hiện tại hoàn thành nhưn tính chất liên tục của hành động được nhấn mạnh:

Eg I have been living here for a year.

She has been singing for 5 minutes.

-V THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN: (simple past tense)

1/ Một hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ nhưng thời gian phải được xác định rõ:

Eg I met him yesterday.

2/ Một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ:

Eg He parked the car, got out of it, closed all the windows, locked the door, and then walked into the house.

3/ Một hành động xảy ra theo thói quen trong quá khứ:

Eg : While I was in the U.S.A., I drank three cups of milk everyday.

* Chú ý: cách đọc đuôi ED:

- ED được đọc thành /t/ khi các động từ có tận cùng bằng các phụ âm: /p/, /f/, /k/, /s/, /S/, /tS/

laughed, danced, worked, stopped, watched,

- ED được đọc thành /id/ khi các đôïng từ có tận cùng bằng 2 phụ âm: /t/ và /d/: wanted, needed,

- ED được đọc thành /d/ cho các trương hợp còn lại: played, learned, loved,

-VI THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN: (past continuous tense)

1/ Một hành động đang xảy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ:

I was learning English at 4 p.m yesterday.

2/ Một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào:

When she came home, her children were playing games.

3/ Hai hay nhiều hành động cùng xảy ra song song với nhau:

He was reading a book while she was cooking in the kitchen.

-VII.THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH: (past perfect tense)

1/Một hành động xảy ra và kết thúc trước một thời điểm trong quá khứ:

I had eaten lunch before 11 o’clock yesterday.

2/Một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác cũng xảy ra trong quá khứ:

When I arrived, Nam had gone out.

3/ Một hành động xảy ra và kéo dài cho đến một thời điểm trong quá khứ hoặc kéo dài cho đến khi có một hành động khác xảy ra Cách dùng này thường được dùng với trạng từ chỉ thời gian FOR:

By December 1 st last year, he had worked here for 20 years.

When I met him in Ha Noi, he had lived there for 7 years.

-VIII THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN: (Past perfect continuous tense)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng giống như cách dùng 3 của thì quá khứ hoàn, nhưng tính chất liên tục của hành động ở đây được nhấn mạnh:

By December 1 st last year, he had been working here for 20 years.

When I met him Ha Noi, he had been living there for 7 years

-IX.THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN: (simple future tense)

Thì tương lai đơn diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai không có ý định:

Eg We shall /will die some day.

I think it will rain tomorrow.

Scientists say that people will live on the Mars.

-X THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN: ( Future continuous tense )

A.HÌNH THỨC :

S + WILL/SHALL + BE + V +ING

B.CÁCH DÙNG: Thì tương lai tiếp diễn được dùng để diễn tả:

1/ Một hành động sẽ đang xảy ra vào một thời điểm xác định trong tương lai:

We’ll be waiting for you at 9 o’clock tomorrow.

Susan will be eating dinner at 7 p.m this evening.

2/ Một hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động khác xen vào:

I’ll be sleeping when you come to my house.

Trang 3

Susan will be getting breakfast ready when you wake up.

-XI THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH: ( Future perfect tense )

A.HÌNH THỨC:

S + WILL/SHALL + HAVE + P.P.

B.CÁCH DÙNG: Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả:

1/ Một hành động sẽ xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai:

I’ll have spent all my money by the end of the month

He’ll have finished his work before 5 o’clock tomorrow

2/ Một hành động sẽ xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác cũng xảy ra trong tương lai:

He’ll have gone out when you arrive

Tomorrow, if you come at 7 a.m., I’ll have gone to school

3/ Một hành động sẽ xảy ra và kéo dài cho đến một thời điểm trong tương lai:

When I leave the school next week, I’ll have taught here for 10 years.

On September 16 th this year, we’ll have been married for 25 years.

-XI THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN: ( Future perfect continuous tense )

A.HÌNH THỨC:

S + WILL/SHALL + HAVE + BEEN + V+ ING

B.CÁCH DÙNG: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được dùng giống như cách dùng 3 của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhưng tính liên tục ở đây được nhấn mạnh.

When I leave the school next week, I’ll have been teaching here for 15 years.

-XII WILL + V (INF.) / BE + GOING +TO + V (INF.): (Tương lai diễn tả ý định)

1/ WILL+ V (ÌNF.) : Diễn tả một ý định chỉ xuất hiện ngay lúc nói (chứ không có ý định trước):

Eg I don’t know he has been ill I will go and visit him this afternoon.

2/ BE + GOING +TO +V (INF.) : Diễn tả:

a.Một hành động sẽ xảy ra trong một tương lai gần có ý định trước:

Eg I have bought bricks I am going to build a house

b.Một hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong một tương lai gần (thường có những dấu hiệu ở hiện tại):

Eg He has been seriously ill He is going to die.

Look at those black clouds in the sky It is going to rain soon.

Trang 4

-CHỦ ĐỀ II:

CÂU ĐIỀU KIỆN

I CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI I (IF-I):

A Cấu trúc tổng quát: IF + S + V (Simple present) , S + Will/Shall + V (INF.)

* Chú ý: - Có thể dùng can (có thể), may (có thể, có lẽ), must (phải) vào vị trí của Will/shall.

If he comes here, he can help us

B Cách dùng: Câu điều kiện loại I được dùng để diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai:

Eg If it rains this afternoon, we will/shall stay at home

II CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI II (IF-II):

A Cấu trúc tổng quát: IF + S + V (simple past tense) , S + Would/Should + V (INF.)

(Be were cho mọi ngôi)

* Chú ý: -Would được dùng cho tất cả mọi ngôi và Should chỉ được dùng cho 2 ngôi I vàWe.

-Ta có thể dùng could (có thể), might (có thể, có lẽ) vào vị trí của Would/Should.

B Cách dùng: Câu điều kiện loại II được dùng để diễn tả một điều kiêïn không có thật hay trái ngược với hiện tại

hoặc tương lai:

Eg If I had one million dollars, I would/Should buy a house in the city.

If I were a millionaire, I would / should help poor people.

III CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI III (IF - III):

A Cấu trúc tổng quát:

IF + S + HAD + P.P., S + WOULD/SHOULD + HAVE + P.P.

* Chú ý: Ta có thể dùng could (có thể), might (có thể, có lẽ) vào vị trí của would/should.

B Cách dùng: Câu điều kiện loại III được dùng để diễn tả một điều kiện không có thật hoặc trái ngược với quá khứ:

Eg If I had come home earlier yesterday, I would have met my old friends

* GHI CHÚ:

* Unless (trừ phi, nếu không) = If not

If it does not rain this afternoon, we will go fishing.

Unless it rains this afternoon, we will go fishing

If he didn’t come, I would go out.

Unless he came, I would go out

Trang 5

CÂU BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE) Cách đổi một câu chủ động (active) sang câu bị động (passive)

I TRƯỜNG HỢP 1:

Active: S + V + O

Passive: S + BE + P.P (+ BY + O)

* Chú ý: -Động từ (V) trong câu Active chia ở thì nào thì động từ BE trong câu Passive chia ở thì đó.

II TRƯỜNG HỢP II:

Active: S + BE(1) + V+ING + O

Passive: S + BE(2) + BEING + P.P (+ BY + O)

* Chú ý: BE(1) và BE(2) chia cùng một thì.

III TRƯỜNG HỢP III:

Active: S + MODAL + V(INF.) + O

Passive: S + MODAL + BE + P.P (+ BY + O)

* Chú ý: MODAL gồm có: can, could, must, may, might, would, should, ought to, used to

IV CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:

1 People + say / said + that + S + V : (Cấu trúc này có nghĩa: người ta nói rằng )

Có 2 cách đổi câu này sang dạng bị động:

* Cách 1: People + say / said + that + S + V = It + is / was + said + that + S + V

* Ví dụ: -People say that he lives abroad.

->It is said that he lives abroad

-People said that this man stole the car

->It was said that this man stole the car

* Cách 2: People + say / said + that + S + V = S + is / was + said + to + V(INF.)

* Ví dụ: -People say that he lives abroad.

->He is said to live abroad

-People said that this man stole the car

->This man was said to steal the car

*GHI CHÚ: Các động từ know (biết), think (nghĩ), believe (tin), rumour (đồn), hope (hi vọng),

expect (trông mong), suppose (cho rằng) cũng được dùng tương tự như động từ say

trong trường hợp tương tự như trên

2 Nguyên mẫu bị động: (Passive infinitive)

They began to beat the wooden drum

-> The wooden drum began to be beaten

He’d like people to call him Sir

->He’d like to be called Sir

3 V + O + V +ING :

She kept me waiting

->I was kept waiting

We found him working at his desk

->He was found working at his desk (by us)

4 V (perception) + O + V +ING :

People heard him giving orders

->He was heard giving orders

5 V (perception) + O + (Bare) V:

People heard her sing a love song

->She was heard to sing a love song

6 V + V +ING :

At that time, scientists began discovering Pluto and its satellites

->At that time, Pluto and its satellites began being discovered by scientists

Trang 6

-CÂU SO SÁNH (COMPARISON) I/ SO SÁNH BẰNG:

as + adjective / adverb + as

My father is as tall as my mother

French is as difficult as English

I run as fast as you do

CHÚ Ý: Trong câu phủ định ta có thể dùng: as / so + adjective / adverb + as

He is not as / so intelligent as you

He could not run as / so fast as I could

II/ SO SÁNH HƠN:

1 Với tính từ / trạng từ một vần, ta theo hệ thức dưới đây:

S 1 + BE + ADJ+ER + THAN + S 2

S 1 + V + ADV+ ER + THAN + S 2

My ruler is shorter than yours

He ran faster than I did

CHÚ Ý: Cách thêm ER vào sau tính từ:

a) Tính từ tận cùng bằng “y” có phụ âm đi trước, ta phải đổi “y” thành “i” rồi mới thêm ER:

dry -> drier, nhưng: gay -> gayer vì trước “y” là một nguyên âm “a”

b) Tình từ tận cùng bằng “e” câm, ta chỉ cần thêm “R”:

large -> larger, wide -> wider,

c) Tính từ tận cùng bằng một phụ âm cómột nguyên âm đi trước, ta phải gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ER: hot -> hotter, thin -> thinner, red -> redder, nhưng: long -> longer vì trước “g” là phụ âm “n”

d) Các tính từ 2 vần tận cùng bằng y đều được coi như tính từ một vần khi lên bậc so sánh hơn (cũng như so sánh nhất):

pretty -> prettier,

2 Với tính từ / trạng từ nhiều vần (hai vần trở lên), ta theo hệ thức sau đây:

S 1 + BE + MORE + ADJ + THAN + S 2

S 1 + V + MORE + ADV + THAN + S 2

Da Lat is more beautiful than Sai Gon

She danced more beautifully than her partner

III/ SO SÁNH NHẤT:

1.Với tính từ / trạng từ một vần, ta theo hệ thức sau đây:

S + BE + THE + ADJ+EST (+NOUN)

S + V+ THE + ADV+EST

She is the tallest girl in the city

He swims the fastest in my class

2.Với tính từ nhiều vần (từ 2 vần trở lên), ta theo hệ thức dưới đây:

S + BE + THE + MOST + ADJ (+ NOUN)

S + V + THE + MOST + ADV

She is the most beautiful girl in my class

She dances the most gracefully in my school

CHÚ Ý: Cách thêm EST vào sau tính từ / trạng từ cũng giống như cách thêm ER vào sau tính từ và trạng từ

CHÚ Ý: Các tính từ / trạng từ bất qui tắc khi lên bật so sánh hơn và so sánh nhất:

good / well -> better -> the best, bad/ badly -> worse -> the worst

little -> less -> the least, much / many -> more -> the most

far -> farther/further -> the farthest / furthest

III/ SO SÁNH KÉP:

1 Càng ngày càng : Adj+er + AND + Adj+er / more + AND + more

He is becoming taller and taller

She is more and more beautiful

2 Càng , thì càng : The + so sánh hơn , the + so sánh hơn

The older he becomes, the stronger he is

The more careless you are, the more accidents you will have

Trang 7

-MỆNH ĐỀ QUAN HỆ (RELATIVE CLAUSES) 1/ WHO: Là đại từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ người và làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ (và có thể làm tân ngữ nếu

không có giới từ đi trước WHO):

The man who helped me is my neighbour.

2/ WHOM: Là đại từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ người và làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ:

This is the boy whom you saw in the street yesterday

3/ WHICH: Là đại từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ vật và làm chủ từ lẫn tân ngữ trong mệnh đề quan hệ:

The pencil which is in your pocket belongs to me.

The car which he bought is expensive

4/ WHOSE: (mà có) Là đại từ quan hệ dùng để chỉ sở hữu:

The people whose houses have been destroyed in the floods will be offered some money.

5/ THAT: Xét chung, ta có thể dùng THAT để thay thế cho WHO,WHOM và WHICH (trong các ví dụ trên)

a Không được dùng THAT để thay thế cho WHO, WHOM và WHICH trong các trường hợp sau đây:

- Khi có một giới từ đi trước:

- Trong các mệnh đề quan hệ không giới hạn (xem mục C ở dưới)

b Bắt buộc phải dùng THAT trong các trường hợp sau đây:

-Sau một cụm danh từ chỉ cả người lẫn vật:

The old man and the two dogs that passed my house were arrested by the police

-Sau một tính từ cực cấp (so sánh nhất):

This is the most beautiful dress that I have

c THAT được dùng trong cấu trúc nhấn mạnh: IT + BE + S ( ) THAT : Chính mà

It was she that helped me do that work

6/ WHERE: Là trạng từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ nơi chốn:

The house where you live is smaller than mine

7/ WHEN: Là trạng từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ thời gian:

The time when you visit me is very inconvenient.

8/ WHY: Là trạng từ quan hệ đứng sau danh từ chỉ nguyên nhân hay lí do:

I don’t know the reason why she refused my gift.

* MỆNH ĐỀ QUAN HỆ GIỚI HẠN VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ KHÔNG GIỚI HẠN:

1/ Mệnh đề quan hệ giới hạn (Restrictive relative clause):

Ex: a The man is my friend

b The man who came here yesterday is my friend.

Ví dụ a không rõ nghĩa (“The man” nào?)

Trong ví dụ b “The man” đã rõ ràng do có mệnh đề quan hệ xác định

* GHI CHÚ: Mệnh đề quan hệ giới hạn bắt buộc phải có trong câu, nếu ngược lại câu sẽ không rõ nghĩa

2/ Mệnh đề quan hệ không giới hạn (Non – restrictive relative clause):

Ex: a David is one of the most intelligent students in my class

b David, who came here yesterday, is one of the most intelligent students in my class.

* GHI CHÚÙ:* Cả hai ví dụ trên đều có đầy đủ ý nghĩa Trong câu b mệnh đề quan hệ chỉ nói thêm ý cho danh từ đi trước nó, bỏ mệnh đề quan hệ này đi câu vẫn rõ nghĩa (như câu a.) Mệnh đề quan hệ này được gọi là

mệnh đề quan hệ không giới hạn Mệnh đề quan hệ không gtới hạn được ngăn cách bỡi dấu phảy.

* Mệnh đề quan hệ không giới hạn đứng sau các danh từ đã được xác định như: danh từ riêng, danh từ có các tính từ sở hữu đi trước (my, your, our, his, her, their …), hoặc các danh từ có những chỉ thị từ

đi trước (this, that,these, those), etc.

* Trong các mệnh đề giới hạn, WHO (làm tân ngữ), WHOM, WHICH (làm tân ngữ) có thể bỏ đi Nhưng

trong các mệnh đề không giới hạn các đại từ này phải được đặt rõ ra

* Không được dùng THAT để thay thế cho WHO, WHOM, WHICH

* MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RÚT GỌN:

a.Mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động:

Ex: The man who went into the room is a professor.

->The man going into the room is a professor.

This is the person who will help you tomorrow.

->This is the person helping you tomorrow

b.Mệnh đề quan hệ ở dạng bị động:

Trang 8

Ex: The boy who was punished by the teacher was very lazy.

->The boy punished by the teacher was very lazy.

-CHỦ ĐỀ V:

REPORTED SPEECH (LỜI NÓI GIÁN TIẾP)

-Đổi ngôi cho phù hợp

-Đổi thì của động từ theo nguyên tắc “LÙI MỘT THÌ” (Thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn không thay đổi – do không thể “lùi” được nữa)

-Đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn như sau:

Last night the night before / the prevouis night

Tomorrow night the following night / the next night Next week/month/year the following (the next) week/month/year

I CÂU PHÁT BIỂU (Statements):

Ex1: The teacher said: “The prize will be presented tomorrow.”

->The teacher said (that) the prize would be presented the following day.

Ex2: She siad to me: “I met your brother yesterday.”

->She told me (that) she had met my brother the day before

Ex3: He said: “I bought this book 3 days ago.”

->He said (that) he had bought that book 3 days before

II.CÂU NGHI VẤN (QUESTIONS):

1/ YES – NO QUESTIONS:

Ex1: She said to me: “Do you like him?”

->She asked me if I liked him

Ex2: They said: “Did she stay at home?”

->They asked whether she had stayed at home

* Sau khi đổi Yùes – No Questions sang lời nói gián tiếp, ta có cấu trúc tổng quát sau đây:

2/ WH – QUESTIONS:

Ex1: He said to me: “What did you do last night?”

->He asked me what I had done the night before / the previous night

Ex2: Mary said: “where do they live?”

->Mary asked where they lived

* Sau khi đổi WH – QUESTIONS sang lời nói gián tiếp, ta có cấu trúc tổng quát sau đây:

III CÂU MỆNH LỆNH (Imperative):

Ex1: The teacher said to us: “Please keep silent.”

->The teacher told us to keep silent

Ex2: The teacher said to him: “Don’t talk in lass.”

->The teacher told him not to talk in class

* Sau khi đổi một câu mệnh lệnh sang lời nói gián tiếp, ta có cấu trúc tổng quát sau đây:

S + ASKED + (O) + IF / WHETHER + S + V

S + ASKED + (O) + WH- + S + V

S + TOLD + O + (NOT) + TO + V(INF.)

Trang 9

* CHÚ Ý: Ta có thể dùng ASKED (yêu cầu) vào vị trí của TOLD

Ngày đăng: 02/11/2015, 13:03

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w