Tìm từ ghép rồi xếp thành hai loại: từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại b.. Câu 2: Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh những câu tục ngữ sau: a.. Câu3: Tìm từ trái nghĩ
Trang 1đề thi học sinh giỏi lớp 4 Môn: Tiếng Việt - Năm học : 2006 - 2007
Thời gian làm bài: 90 phút Câu 1: Cho các từ:
Núi đồi, làng bản, khẳng khiu, lấm tấm, lơ thơ, cánh hoa, vi vu, đá tai mèo, xanh um, chốc chốc, trong trẻo
a Tìm từ ghép rồi xếp thành hai loại: từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại
b Tìm từ láy rồi xếp thành ba loại: từ láy âm đầu, từ láy vần, từ láy cả âm đầu và vần
Câu 2: Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh những câu tục ngữ sau:
a Anh em nh thể
Rách lành dở hay
b Chị em
c ở gặp
Câu3: Tìm từ trái nghĩa với từ: Chăm chỉ và đặt câu với từ vừa tìm đợc Câu 4: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu sau: Đến bây giờ, Lan vẫn không quên đợc khuôn mặt hiền từ, mái tóc bạc, đôi mắt đầy th-ơng yêu và lo lắng của ông Câu 5: Em hiểu câu tục ngữ: Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo Khuyên ngời ta điều gì ? Câu 6: Cảm thụ văn học: Đọc bài ca dao sau: Cày đồng đang buổi ban tra Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày Ai ơi! bng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần Em hiểu ngời nông dân muốn nói với ta điều gì? Cách diễn tả hình ảnh có sự đối lập ở câu cuối bài đã nhấn mạnh đợc ý gì? Câu 7: Tập làm văn: Suốt đêm trời ma to gió lớn Sáng ra, ở tổ chim chót vót trên cây cao, con chim lớn lông cánh ớt, mệt mỏi nhích sang bên để chú chim nhỏ mở bừng mắt đón ánh mặt trời Chuyện gì đã xảy ra với hai con chim đêm qua? Em hãy hình dung và kể lại
GV ra đề Tổ trởng chuyên môn Hiệu trởng kí duyệt
Nguyễn Thị Hơng Lan Nguyễn Thị Dỡn Võ Khắc Biên
Trang 2Đáp án và hớng dẫn chấm (H)
môn tiếng việt HSG lớp 4 -Câu1: 3.0 điểm
a Từ ghép: 1.75 đ
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Núi đồi, làng bản
- Từ ghép có nghĩa phân loại: cánh hoa, đá tai mèo, xanh um
b Từ láy: 1.25đ
- Từ láy âm đầu: , khẳng khiu, vi vu, trong trẻo
- Từ láy vần: lấm tấm, lơ thơ
- Từ láy cả âm và vần: chốc chốc
Câu 2: 1.0 điểm
a Anh em nh thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
b Chị ngã em nâng
c ở hiền gặp lành
Câu 3: 1.0 điểm
Từ trái nghĩa với: Chăm chỉ là: Lời biếng
Đặt câu: Bạn Phợng lời biếng học tập nên kết quả rất thấp
Câu 4: 2.0 điểm
Danh từ: Bây giờ, Lan, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt
Động từ: Quên, thơng yêu, lo lắng
Tính từ: Hiền từ, bạc
Câu 5: 1.0 điểm
Câu tục ngữ: Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Khiến ngời ta không nên thấy khó khăn vất vã mà chùn bớc Mà phải quyết tâm vợt qua những khó khăn đó mới thành công
Câu 6: Cảm thụ văn học: 2.0 điểm
- Hình ảnh so sánh: Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày ý nói :Công việc của ngời cày ruộng , làm
đồng áng vô cùng vất vã, khó nhọc
- Hai dòng thơ cuối ngời nông dân muốn nhắn gữi:mỗi hạt gạo dẻo thơm đã chứa đựng muôn vàn
đắng cay, vất vả của ngời lao động làm ra nó
- Cách diễn tả hình ảnh có sự đối lập ở câu cuối bài ca dao đã nhấn mạnh đợc sự vất vả,khó nhọc của ngời lao động chân tay
Câu 7: Học sinh tự làm bài 8.0 điểm
- Viết bài văn đầy đủ 3 phần: Mở bài, diễn biến ( tởng tợng), kết thúc
- Câu văn ngắn gọn, đủ ý
- Viết ít sai lỗi chính tả
(Câu chuyện có thể thêm nhân vật khác, tuỳ theo nội dung diễn biến do em tởng tợng.)
Bài làm trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, đẹp: 2.0 điểm