c/ Chữ số Ả Rập Kí hiệu cho từ bậc phân chia thứ 2 trở đi của bảng chính.. Sự thống nhất kí hiệu trong BBK Trong khung BBK, việc thống nhất kí hiệu giữa bảng chính và các bảng mẫu được
Trang 1CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN
BÀI THUYẾT TRÌNH
KHUNG PHÂN LOẠI BBK
NGUYỄN QUỐC VƯƠNG BÙI THỊ LIÊN
BÙI VŨ BẢO KHUYÊN PHẠM THỊ NHUNG
LÊ NGUYÊN BẢO NGÂN TRẦN THỊ TÚ OANH
MAI VŨ DƯƠNG ĐINH THỊ HUỆ
Trang 2KHUNG PHÂN LOẠI BBK
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN
1. Xuất xứ, lịch sử hình thành
2. Quá trình sử dụng BBK ở Việt Nam
II CẤU TẠO
1. Cấu tạo chung
2. Cấu trúc của bảng BBK
3. Hệ thống kí hiệu của BBK
III KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN
IV ĐÁNH GIÁ
Trang 3 Hình thành một khung phân loại dành cho cho các
thư viện ở Liên Xô.
Trang 4b Lịch sử hình thành
Trước năm 1917, ở Nga sử dụng nhiều
khung phân loại như DC, UDC.
Sau CMT10 Nga, Liên Xô không thỏa mãn với khung phân loại cũ nên tổ chức bổ sung
khung phân loại dành riêng cho Liên Xô.
Sau CTTGII, việc biên soạn khung phân loại mới được bắt đầu.
Năm 1960, BBK mới bắt đầu ra đời với sự
hợp tác của 4 cơ quan Thông tin thư viện
lớn, 60 viện nghiên cứu, 800 viện sĩ giáo sư
và các nhà khoa học.
Trang 5 BBK là tên viết tắt tiếng Nga của: Phân loại thư viện thư mục
(Bibliotechno Bibliograficheskaja
Klassifikacija).
BBK được xuất bản nhiều loại:
BBK đầy đủ, xuất bản năm 1960 – 1968 (25 tập).
BBK rút gọn, xuất bản năm 1970 – 1972 (5 tập 6 cuốn).
BBK với kí hiệu lớp cơ bản bằng số Ả Rập.
BBK với kí hiệu số (5 tập).
Trang 6II CẤU TẠO
1 Cấu tạo chung
Trang 7NỘI DUNG BẢNG PHÂN LOẠI
Trang 82 Cấu trúc của bảng BBK
Có 28 lớp cơ bản chia thành 6 nhóm chính:
Trang 93 Hệ thống kí hiệu của BBK
a/ Chữ cái Nga hoa
Dùng để chỉ dãy cơ bản
Ví dụ: C Khoa học xã hội nói chung.
Dùng cho khái niệm địa lí
Ví dụ: (2=P) Dân tộc Nga
b/ Chữ cái Nga thường
Dùng cho kí hiệu dãy cơ bản của bảng mẫu chung.
Ví dụ: b Các vấn đề triết học của khoa học.
Dùng cho kí hiệu địa lí, khi chữ cái hoa đầu
bị trùng
Ví dụ: (5I/I) Irắc.
Trang 10c/ Chữ số Ả Rập
Kí hiệu cho từ bậc phân chia thứ 2 trở đi của bảng chính.
Ví dụ: A Chủ nghĩa Mác – Lênin.
A1 tác phẩm của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác – Lênin
Kí hiệu bảng mẫu địa lí
Ví dụ: (2) Liên Xô.
Dùng cho bảng mẫu chung từ bậc phân chia thứ 2 trở đi.
Ví dụ: b01 Đối tượng và nhiệm vụ của khoa học.
Dùng cho kí hiệu thời gian
Ví dụ: X91591 “1946” Hội nghị hòa bình năm 1946
Trang 12Sự thống nhất kí hiệu trong BBK
Trong khung BBK, việc thống nhất kí hiệu giữa bảng chính và các bảng mẫu được đảm bảo, nhằm làm cho BBK dễ nhớ, dễ sử dụng.
Các ví dụ:
Về sự thống nhất trong bảng chính:
E5: Thực vật học E54: Di truyền học thực vật E55: Tế bào học thực vật E56: Hình thái học thực vật
Trang 13 Sự thống nhất giữa bảng chính với bảng mẫu riêng và bảng sắp xếp.
Bảng chính:
E071 Lí sinh học đại cương E072 Hóa sinh học đại cương E073 Sinh lí học đại cương E59 Phân loại thực vật có bảng mẫu riêng:
71 Lí sinh học thực vật
72 Hóa sinh học thực vật
73 Sinh lí học thực vật
Trang 14SO SÁNH
Những điểm mới của BBK so với UDC và DDC
Mở rộng thêm nhiều lớp cơ bản.
Đưa vào đối tượng đầy đủ các khái niệm mới
thuộc các ngành khoa học kĩ thuật, khoa học
vũ trụ phát triển mạnh TK20.
Vấn đề khoa học liên ngành, khái niệm giao
thoa, những ngành được quan tâm thích
đáng.
Các lớp khoa học xã hội chú trọng đến thể
chế xã hội và màu sắc chính trị: chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa tư bản, phong trào giải phóng dân tộc.
Trang 15Trong từng ngành, các chủ đề khoa học
đều được sắp xếp theo nguyên tắc phát triển.
Hệ thống kí hiệu hỗn hợp chữ và số.
Lớp cơ bản dùng chữ cái in hoa Cách
phân chia thứ 2 trở đi dùng số Ả rập và áp dụng rộng rãi nguyên tắc thập tiến như ở UDC.
Trong cấu tạo kí hiệu của BBK, cứ sau 3
số Ả Rập có 1 dấu chấm ngăn cách giúp
dễ đọc dễ nhớ cho người sử dụng.
Trang 16ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA BBK
Ưu điểm
Thể hiện được sự kết hợp giữa phân loại khoa
học và phân loại tài liệu.
BBK đã kế thừa những ưu điểm của các khung
phân loại UDC, DDC.
BBK đã khắc phục được những nhược điểm của
khung phân loại trước đó.
BBK đã đưa vào được các khí niệm khoa học hiện
đại, dành chỗ cho các vấn đề khoa học mới được tiên đoán sẽ xuất hiện trong tương lai.
Các ngành khoa học như nghiên cứu vũ trụ, sinh
học, điện tử, máy tính Đã có những vị trí thích đáng.
Trang 17 Nhược điểm
Kí hiệu chữ cái Nga dùng cho lớp cơ bản Tuy đã
được khắc phục bằng chữ số Ả Rập nhưng cấu trúc kí hiệu còn phức tạp và ở một số ngành chưa hoàn hảo, gây khó khăn cho người sử dụng.
Vấn đề ứng dụng của các bộ môn khoa học còn thiếu ở nhiều vị trí: toán ứng dụng, vật lí ứng
Trang 18III KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN
BBK được đưa vào sử dụng lần đầu
tiên ở thư viện quốc gia Lênin.
Mục đích ban đầu là biên soạn cho các thư viện ở Liên Xô, nhưng BBK đã
được nhiều quốc gia khác sử dụng
BBK ra đời đã khắc phục được nhược điểm của các khung phân loại ra đời
trước đó, đặc biệt là về các đề mục
khoa học xã hội.
Trang 19IV ĐÁNH GIÁ
Khung phân loại BBK thể hiện mối quan hệ
và ranh giới giữa các lĩnh vực khoa học rất
rõ ràng.
Được sắp xếp theo dạng vận động của vật
chất từ đơn giản đến phức tạp, từ chung đến riêng.
Kiến thức được trình bày từ thấp đến cao
theo trình tự: vô cơ- hữu cơ- tư duy con
người.
Nhìn chung, khung phân loại BBK mang rõ đặc điểm khoa học của chủ nghĩa duy vật
biện chứng.
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
hoc-thong-tin-va-thu-vien/nghiep-vu-tttv/xu-ly-tai-
Http://thuvien.net/khoa-hoc-thu-vien-nghiep-vu/khoa-
lieu/phan-loai-tai-lieu/khung-phanloai-bbk/khung-phan-loai-thu-vien-thu-muc-bbk.
Http://www.clst.ac.vn/AP/tapchitrongnuoc/tttl/2001/s 1/1/tep2.htm.
Http://www.clst.ac.vn/AP/tapchitrongnuoc/tttl/2001/s 4/1/tep2.htm.
Http://www.nlv.gov.vn/nlv/index.php/2008060363/Ngh iep-vu-chung/Thuc-tien-cong-tac-phan-loai-tai-lieu-o- Viet-Nam-hien-nay.html.
Trang 21CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC
BẠN ĐÃ THEO DÕI