1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa vô cơ

55 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NaNO3 và H2SO4 đặc Giải: Chọn B Câu 6: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X một loại phân bón hóa học, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí.. MgHCO32, HCOON

Trang 1

B HÓA HỌC VÔ CƠ:

4 Halogen, oxi - lưu huỳnh, cacbon - silic, nitơ - photpho:

4.1 Điều chế, nhận biết, tính chất hóa học.

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách

A cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng

B cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl

C điện phân nóng chảy NaCl

D điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

Giải: Chọn A

Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách

A nhiệt phân Cu(NO3)2 B nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2

C điện phân nước D chưng cất phân đoạn không khí lỏngGiải: Chọn B

Câu 3: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?

C Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm D Sát trùng nước sinh hoạt

Giải: Chọn C

Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người

ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là

Câu 5: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ

A NaNO2 và H2SO4 đặc B NaNO3 và H2SO4 đặc

Giải: Chọn B

Câu 6: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón

hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi Xtác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra Chất X là

A amoni nitrat B ure C natri nitrat D amophot

+ thấy thoát ra khí không màu (NO) hóa nâu (NO2) trong không khí:  X có NO3−

+ tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai (NH3) thoát ra:  X có NH4 +

Chọn A

Câu 7: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?

Giải:

Phân bón có chứa NH4 + sẽ làm chua đất do: NH4 + +H O2 € NH3 +H O3 + Chọn C

Câu 8: Thành phần chính của quặng photphorit là

Trang 2

A CaHPO4 B Ca3(PO4)2 C Ca(H2PO4)2 D

NH4H2PO4

Giải: Chọn B

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phân urê có công thức là (NH4)2CO3

B Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK

C Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3 − và ion amoni

4

D Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3

Giải: Chọn B

Câu 10: Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của

Giải: Trong HCl có Cl- ở trạng thái oxi hóa thấp nhất  không còn tính oxi hóa, do

đó tính oxi hóa gây ra bởi H+  phản ứng nào có H2 thoát ra là chọn Chọn A

Câu 13: Cho các phản ứng sau:

(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O

(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O

(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O

Trang 3

(3) MnO2 + HCl đặc →t (3) Cl2 + dung dịch H2S →

Các phản ứng tạo ra đơn chất là

A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (1), (2), (4) D (2), (3), (4)

Câu 15: Phản ứng nhiệt phân không đúng là

A NH4NO2 →t0 N2 + 2H2O B NaHCO3 →t0 NaOH + CO2

Câu 16: Trường hợp không xảy ra phản ứng hóa học là

A FeCl2 + H2S → FeS + 2HCl B Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

C 3O2 + 2H S2 → 2SO2 + 2H O2 D O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2

Giải: Chọn A H2S yếu hơn HCl

Câu 17: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là

A AgNO3, (NH4)2CO3, CuS B Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO

Giải: Các chất không phản ứng được với HCl:

CuS (không tan trong HCl); BaSO4 (không tan trong axit dư), KNO3

Chọn B

Câu 18: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản

ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là

Giải: clo có sinh ra từ chất khử và chất oxi hóa Chỉ có CaOCl2 là chất oxi hóachứa Cl (1)

3 chất còn lại, ta xét số e chất oxi hóa nhận (chất nhận nhiều e thì số mol Cl2 nhiềunhất) K2Cr7O nhận nhiều e nhất (2) So sánh (1) và (2) Chọn B

Câu 19: Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2),

KMnO4, KNO3 và AgNO3 Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là

t

3 2

t

0,82  1,22

Trang 4

Ta thấy số mol O2 thoát ra từ KClO3 là nhiều nhất, tuy nhiên ta cần phải xét số mol

 chỉ xét 2 phản ứng KClO và KNO3 (tính trong đầu)! Chọn D

Phản ứng:

0

1 2

t

1 2

t

Câu 20: Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím

thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu Khí X là

Giải: Khí cùng tồn tại khi chúng có cùng tính chất:

+ cùng là: chất khử; hoặc chất oxi hóa; hoặc axit; hoặc bazơ

- Cl2 và O2 không phản ứng vì đều là chất oxi hóa mạnh Chọn C

Câu 22: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với

A H2S, O2, nước Br2 B dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4

C dung dịch KOH, CaO, nước Br2 D O2, nước Br2, dung dịch KMnO4

Giải:

- SO2 thể hiện cả 2 tính chất: chất khử (khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh hơn)hoặc oxi hóa (khi tác dụng với chất khử)

- Chất có tính oxi hóa mạnh hơn SO2: O2, dd halogen, KMnO4

- Chất có tính oxi hóa yếu hơn: H2S

- Với kiềm: SO2 đóng vai trò là oxit axit (phản ứng trao đổi)

Chọn: D

4.2 Halogen, lưu huỳnh.

Câu 1: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều

kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dưdung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốtcháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là

Fe

X H H S

G S FeS

+ Xét S ban đầu chuyển thành S dư và H2S

- Đốt ( S dư, H2S) ta xem như đốt S (ban đầu) (quy đổi) S O+ 2 →SO2 →n O =n S

Trang 5

Câu 3: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là

hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệunguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phầntrăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

Giải:

Vì AgF không phải là chất kết tủa:

- Xét trường hợp muối bạc của X, Y đều kết tủa:

Gọi công thức của NaX và NaY là NaZ (a mol)

a a

Tăng giảm khối lượng:

Cứ một mol NaZ phản ứng khối lượng tăng (thay Na bằng Ag) (108 – 23) = 85

NaZ

M

→ = =  Z = 201 – 23 = 178 (không thỏa, vì Br = 80 là nguyên tố có

khối lượng nguyên tử lớn nhất)

- Vậy NaX là NaF và NaY là NaCl

4.3 NO3 − trong H + , nhiệt phân muối nitrat.

Câu 1: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò

của NaNO3 trong phản ứng là

A chất xúc tác B chất oxi hoá C môi trường D chất khử

Giải: Chất oxi hóa Thực chất của phản ứng là Cu + HNO3 Chọn B

Câu 2: Thực hiện hai thí nghiệm:

1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5

M thoát ra V2 lít NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùngđiều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là

Trang 6

A V2 = V1 B V2 = 2V1 C V2 = 2,5V1 D V2 = 1,5V1Giải:

Câu 3: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3

0,8M và H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

Câu 4: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và

H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗnhợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và

 Khối lượng Cu có trong 0,6m gam hỗn hợp là: 0,16.64

Bảo toàn nguyên tố sắt: m = 0,15.56 (pư 1) + 0,16.56 (pư 2) + (0,6m – 0,16.64)dư

 m = 17,8 và V = 2,24 Chọn B

Câu 5: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa

hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho V ml dungdịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tốithiểu của V là

400

Trang 7

Từ (1) và (2)  Fe, Cu tan hết, n H+ = 0, 24 (dư)

Khi cho NaOH vào X thì:

 Fe, Cu tan hết  n H+ = 0, 24 (dư)

Khi cho NaOH vào X thì:

+ Trung hòa số n H+ = 0, 24 →n OH− = 0, 24

+ Tạo kết tủa Fe(OH)3 và Cu(OH)2 →n OH trong−( ↓) = nđiện tích dương của ion kim loại = ne cho =

0,12

Vậy: n NaOH = 0,12 0, 24 0,36 + =  V = 360 Chọn C

Câu 6: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một

thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vàonước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH bằng

Giải:

Theo phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ một mol muối phản ứng khối lượng giảm (thay 2NO3 bằng O) (124 – 16)

Trang 8

A 9,40 gam B 20,50 gam C 11,28 gam D 8,60 gamGiải:

0

1 2

x y n

Câu 8: Đem nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ

khối so với H2 bằng T1 Nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO3)3 thu được hỗn hợpkhí Y có tỉ khối so với H2 bằng T2 Biểu thức nào dưới đây là đúng

Câu 1: Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X Sau phản

ứng thu được dung dịch Y và khí Z Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y, đunnóng thu được khí không màu T Axit X là

Giải:

NaOH + Y → Khí → Y có NH4 + → Chọn B

Câu 2: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượngmuối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

Trang 9

→ trong dung dịch phải có NH4NO3 →

0,06 → 0,0075

Do đó, m m= Mg +m NO3− +m NH NO4 3 = 2,16 62 0,18 80 0,0075 13,92 + × + × = Chọn D

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu

được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉkhối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gamchất rắn khan Giá trị của m là

AlAl ++ e N O+5 3− + 10eN+02

0,46  1,38 0,30 ← 0,03

N O+5 3− +8e → 2+N1

0,24 ← 0,03 ∑cho= 1,38 > ∑nhan= 0,54

→ trong dung dịch phải có NH4NO3 →

(1,38-0,54) → 0,105

Do đó, m m= Al+m NO3− +m NH NO4 3 = 12, 42 62 1,38 80 0,105 106,38 + × + × = Chọn B

5 Đại cương về kim loại:

5.1 Tính chất vật lý, hóa học, dãy thế điện cực chuẩn.

Trang 10

Kiến thức cần nhớ:

Câu 1: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện

hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):

A Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ B Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+

C Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+

Giải: Chọn A

Câu 2: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:

(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

Câu 4: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

Trong phản ứng trên xảy ra

A sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+

C sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

Giải:

Fe là chất khử: sự oxi hóa; Cu2+ chất oxi hóa: sự khử Chọn D

Câu 5: Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng

hóa học sau:

X + 2YCl3 → XCl2 + 2YCl2;

Y + XCl2 → YCl2 + X

Phát biểu đúng là:

A Kim loại X khử được ion Y2+

B Ion Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+

C Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y

D Ion Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X2+

Câu 6: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe;

Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+ Cặp chất không phản ứng với nhau là

A Fe và dung dịch CuCl2 B Fe và dung dịch FeCl3

C dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2 D Cu và dung dịch FeCl3

Câu 7: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

A Cu + dung dịch FeCl3 B Fe + dung dịch HCl

C Cu + dung dịch FeCl2 D Fe + dung dịch FeCl3

Trang 11

Giải: Chọn C

Câu 8: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A kim loại Mg B kim loại Cu C kim loại Ba D kim loại Ag

Giải: Chọn B

Câu 9: Mệnh đề không đúng là:

A Fe khử được Cu2+ trong dung dịch

B Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+

C Fe2+ oxi hoá được Cu

D Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+

Giải: áp dụng qui tắc α Chọn C

Câu 10: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác

dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trongdãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

Giải: Chọn B

Câu 11: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg;

Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được vớiion Fe3+ trong dung dịch là:

A Fe, Cu, Ag+ B Mg, Fe2+, Ag C Mg, Cu, Cu2+ D Mg, Fe, CuGiải: Chọn D

Câu 12: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl,

vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?

A Fe, Ni, Sn B Al, Fe, CuO C Zn, Cu, Mg D Hg, Na,Ca

Giải: Chọn A

Câu 13: Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2,

dung dịch HNO3 (đặc, nguội) Kim loại M là

Giải:

Các kim loại thụ động trong HNO3, H2SO4 đặc nguội: Fe, Al, Cr → loại B, C; Agkhông tác dụng HCl Chọn A

5.2 Ăn mòn điện hóa.

Câu 1: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe

và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, sốcặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

Giải:

Nguyên tố có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn trước:

Cặp: Fe/Pb Fe trước Pb → Fe bị hóa hủy trước

Cặp: Fe/Sn Fe trước Sn → Fe bị hóa hủy trước

Cặp: Fe/Ni Fe trước Ni → Fe bị hóa hủy trước

Cặp: Fe/Zn Zn trước Fe → Zn bị hóa hủy trước

Chọn D

Câu 2: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi

tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòntrước là:

Trang 12

A I, II và III B I, II và IV C I, III và IV D II, III và IV

Giải:

Nguyên tố có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn trước:

Đừng hiểu mơ hồ: “Kim loại hoạt động mạnh hơn bị ăn mòn trước”

Chọn C

Câu 3: Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn Khi nhúng hai thanhkim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chấtđiện li thì

A cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá

B chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá

C chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá

D cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá

Giải:

Nối 2 thanh Sn và Pb vào dung dịch điện li thì Sn đóng vai trò là cực âm bị ăn mòntrước còn Pb là cực dương (được bảo vệ) Chọn C

Câu 4: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2.

Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ănmòn điện hoá là

Giải:

Fe + CuCl2 sẽ tạo nên điện cực Fe – Cu và Fe bị ăn mòn

HCl có lẫn CuCl2 giống trường hợp trên

Fe + FeCl3 không thỏa vì thiếu điện cực

Fe + HCl không thỏa vì thiếu điện cực Chọn C

Câu 5: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;

- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

5.3 Điện phân, điều chế, tinh chế.

Câu 1: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là

A cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử

B oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại

C khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại

D cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá

Giải: Chọn C

Câu 2: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp

điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:

Trang 13

A Na, Cu, Al B Fe, Ca, Al C Na, Ca, Zn D

Câu 4: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân

dung dịch muối của chúng là:

Mg, Zn, Cu

Giải: Chọn B

Câu 5: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

A sự oxi hoá ion Na+ B sự oxi hoá ion Cl

-C sự khử ion Cl- D sự khử ion Na+

Giải:

catot (-): sự khử ion dương Na+: Na+ + 1e →Na0

anot (+): sự oxi hóa ion âm Cl-: 2Cl− →Cl02+2e Chọn D

Câu 6: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%)

thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđrobằng 16 Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư)thu được 2 gam kết tủa Giá trị của m là

Giải:

Hỗn hợp khí X gồm: O2, CO2 và CO (do oxi đốt cháy điện cực than chì “Cacbon”)

Ta có: 0,1 mol X thì có 0,02 mol CO2 (n CO2 =n CaCO2↓)

Vậy 3 kmol X thì có 0,6 kmol CO2

Giả sử trong 3 kmol X: có x k mol O2, 0,6 kmol CO2 và (2,4 - x ) k mol CO Ta có:

Tổng số mol O2 = 0,6 + 0,6 + 0,9 = 2,1 kmol

Điện phân: Al2O3 → 2Al + 3

2O2 2,8 ← 2,1

m Al = 2,8 27 75,6 × = kg Chọn B

Câu 7: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ,

có màng ngăn xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sangmàu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion 2

4

SO − không bị điện phân trong dungdịch)

A b > 2a B b = 2a C b < 2a D 2b = a

Trang 14

Câu 8: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được

0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt Hấp thụ hoàn toàn lượng khí Xtrên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường) Sau phản ứng, nồng độNaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi) Nồng độ banđầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)

Câu 9: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M

và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện5A trong 3860 giây Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam

Al Giá trị lớn nhất của m là

catot anot

Cu ++ eCu 2Cl−→Cl2 + 2e

0,05 → 0,1 0,2 ←0,2

(0,2 - 0,1) → 0,1

Trang 15

Dung dịch sau điện phân có 0,1 mol OH- để hòa tan Al:

3 2

5.4 Kim loại tác dụng với axit HCl, H 2 SO 4 loãng.

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng

vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịchchứa m gam muối Giá trị của m là

mmuối = mkim loại + 96 ×n H2= 3,22 + 96.0,06 = 8,98 Chọn C

Câu 2: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung

dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu đượcsau phản ứng là

A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam

H SO

m dd sau phản ứng = 98 + 3,68 – 0,1 × 2 = 101,48 g Chọn A

Câu 3: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư

dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dungdịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không cókhông khí) được m gam muối khan Giá trị của m là

Giải: H2SO4 loãng nóng = loãng

mmuối = m3 kim loại + 96 ×n H2= 13,5 + 96.0,35 = 47,1 Chọn C

Câu 4: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit

HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thểtích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là

Câu 5: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm

IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là

Giải:

Trang 16

TB: 2 2

2

0,03 2

M = = , hai kim loại liên tiếp  Ca (40) và Sr (87) Chọn D

Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết

thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào mộtlượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là

Câu 7: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA) Cho 1,7

gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra0,672 lít khí H2 (ở đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dungdịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại

Câu 8: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung

dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là

Trang 17

5.5 Kim loại tác dụng với axit HNO 3 , H 2 SO 4

Câu 1: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản

ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan

- Nếu Cu dư  chất tan gồm Fe NO( 3)2∧Cu NO( 3)2 loại

- Nếu Fe dư  chất tan chỉ có Fe NO( 3 2) Chọn C

Vì: Fe Cu+ 2 + →Fe2 + +Cu; Fe+ 2Fe3 + → 3Fe2 +

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan.Chất tan có trong dung dịch Y là

C MgSO4 và Fe2(SO4)3 D MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4

Giải: (Fe dư thì không cho Fe3+ tồn tại trong dung dịch)

Câu 3: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn

một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duynhất là NO)

Trang 18

Gọi số mol Fe là x →n Cu =x → 56x+ 64x= 12 → =x 0,1

0,1 mol Fe cho 0,3 mol e

0,1 mol Cu cho 0,2 mol e →∑e cho= 0,5

-Phương pháp đường chéo:

Trang 19

NaOH + Y → không tạo NH3 → sản phẩm khử chỉ có N2O và NO

0,07 mol N2O nhận 0,07 8 0,56 × =

0,07 mol NO nhận 0,07 3 0, 21 × = →∑e nhan = 0,56 0, 21 0, 77 + =

Gọi: n Al =a n; Mg =b

a mol Al cho 3a mol e

b mol Mg cho 2b mol e →∑e cho = 3a+ 2b

Câu 7: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết

SO2 là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

A 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 B 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư

C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,12 mol FeSO4

0,042 mol N2O nhận 0,042 8 0,336 × = →∑e nhan = 0,336

x mol M cho nx mol e →∑e cho =nx

0,336 0,336

n

Chọn B

Câu 9: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch

X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là

3,20

Trang 20

Câu 10: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3

loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gamkim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Giải:

Kim loại dư là Cu  tạo muối Fe2+

Quy đổi hỗn hợp gồm: Cu (x mol), Fe (y mol), O (z mol)

x mol Cu cho 2x mol e

y mol Fe cho 2y mol e →∑e cho = 2x+ 2y

Phương trình khối lượng: 64x + 56y + 2,4 = 61,2

Và phương trình theo Fe3O4: z = 0,75y

Giải hệ ta được x = 0,375; y = 0,45 → =m 0,375 188 0, 45 180 151,5 × + × = Chọn A

5.6 Kim loại tác dụng với dung dịch muối.

Câu 1: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khicác phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A Al, Fe, Ag B Fe, Cu, Ag C Al, Cu, Ag D Al, Fe, Cu

Nếu Al dư thì sau phản ứng có 4 kim loại (không thỏa)

→ Fe phải tham gia phản ứng và phải dư:

Ba kim loại là: Fe dư, Ag, Cu Chọn B

Câu 2: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứngxảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kimloại Hai muối trong X là

A Fe(NO3)2 và AgNO3 B AgNO3 và Zn(NO3)2

C Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2

Giải:

Trang 21

Hai kim loại là Fe dư và Ag Nếu Fe dư thì không cho các ion Ag+ và Fe3+ tồn tạitrong dung dịch → dung dịch gồm Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 Chọn C

Câu 3: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch

AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giátrị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

0,1 mol Al cho 0,3 mol e

0,1 mol Fe cho 0,3 mol e →∑e cho = 0,6 (cho tối đa)

0,55 mol Ag+ nhận 0,55 →∑e nhan = 0,55

cho nhan

→∑ >∑ → Ag+ bị khử hết thành Ag → =m 0,55 108 59, 4 × = Chọn D

Câu 4: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3

0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X Nếucho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ởđktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là

Câu 5: Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thínghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là

Trang 22

Cách 2: (tăng giảm khối lượng)

TN1: 1 mol Fe phản ứng khối lượng tăng (64-56) =8

Câu 6: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng

chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu

là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan.Tổng khối lượng các muối trong X là

A 13,1 gam B 14,1 gam C 17,0 gam D 19,5 gam

Giải:

Chất rắn sau phản ứng gồm: Zn dư, Fe, Cu

Theo đề: mZn ban đầu – (mZn dư + mCu + mFe) = 0,5

→ (mZn ban đầu – mZn dư ) – (mCu + mFe) = 0,5

→ mZn pư – (mCu + mFe) = 0,5

Câu 7: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+

và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa

Trang 23

3 ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thỏa mãn trường hợptrên?

Giải:

Ba ion kim loại sau phản ứng là: Mg2+,Zn2+,Cu2+ →Ag+ hết

BT điện tích: điện tích dương < điện tích âm

Câu 8: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khikết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phầnphần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

Zn Fe

m m

×

Câu 9: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm

Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạchlàm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vàothanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là

A 2,16 gam B 0,84 gam C 1,72 gam D 1,40 gam

Trang 24

Câu 10: Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng

50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan Kim loại M là

5.7 Kim loại tác dụng với phi kim.

Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml

axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi

cô cạn dung dịch có khối lượng là

A 4,81 gam B 5,81 gam C 3,81 gam D 6,81 gam

mkim loại trong oxit = 2,81 0,05 16 2, 01 − × =

mmuối sunfat = mkim loại + 96 ×n H2 = 2,01 96 0,05 6,81 + × = Chọn D

Câu 2: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác

dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam.Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là

Câu 3: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư

khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thểtích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là

Trang 25

Câu 4: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong

đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giátrị của V là

Câu 5: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl

(dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3 Giá trị của m là

Câu 6: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với

dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ởđktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của

Câu 7: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều

kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dưdung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốtcháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là

Giải: n Fe = 0,1; ns = 0,075

Trang 26

( ) 2 2

2

? :

Fe

X H H S

G S FeS

+ Xét S ban đầu chuyển thành S dư và H2S

- Đốt ( S dư, H2S) ta xem như đốt S (ban đầu) (quy đổi) S O+ 2 →SO2 →n O2 =n S

Câu 1: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung

ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

C Cu, FeO, ZnO, MgO D Cu, Fe, Zn, MgO

Câu 3: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp

rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thuđược khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạothành 4 gam kết tủa Giá trị của V là

Câu 4: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư

hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là

Giải:

Trang 27

Khối lượng hỗn hợp rắn giảm = khối lượng oxi trong oxit

Câu 5: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung

nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO cótrong hỗn hợp ban đầu là

Câu 6: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam

một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉkhối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khíCO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

A FeO; 75% B Fe2O3; 75% C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 75%

Câu 7: Hỗn hợp A gồm CuSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3, trong đó % khối lượng của S

là 22% Lấy 50 gam hỗn hợp A hoà tan vào trong nước Thêm dung dịch NaOH

dư, lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi.Lượng oxit sinh ra đem khử hoàn toàn bằng CO thì lượng Fe và Cu thu được là

Câu 1: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực

B điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực

C điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực

D điện phân NaCl nóng chảy

Ngày đăng: 02/11/2015, 05:33

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w