1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đổi mới kiểm tra đánh giá nghề

18 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do phải đổi mới kiểm tra, đánh giá Việc kiểm tra đối với hoạt động thực hành HĐ GDNPT chưa được coi trọng, kết quả kiểm tra chưa phản ánh đựơc nhiều kiến thức được học.. Hoạt động

Trang 1

định hướng

đổi mới kiểm tra, đánh giá Hoạt động giáo dục nghề

phổ thông lớp 11

Trang 2

Hoạt động 1:

Tìm hiểu Những vấn đề chung về kiểm tra đánh giá

 Giáo viên cần biết biết một số khái niệm về:

 Kiểm tra đánh giá;

 Các mức độ đánh giá;

 Hình thức kiểm tra;

 Chuẩn đánh giá;

 Công cụ đánh giá

Trang 3

Hoạt động 2:

Tìm hiểu lý do phải đổi mới kiểm tra, đánh giá

 Do đổi mới chương trình giáo dục phổ thông;

 Có thay đổi trong CT và cách thức biên soạn TL

 Yêu cầu đổi mới trong cách dạy hiện nay ;

 Thực tế việc kiểm tra còn nhiều hạn chế

 Đối với HĐ GDNPT :

 Chương trình, tài liệu có thay đổi theo CT GDPT;

 Yêu cầu về đổi mới PPDH hoạt động GDNPT;

 Yêu cầu về đổi mới kiểm tra đánh giá HĐ GDNPT;

Trang 4

Lý do phải đổi mới kiểm tra, đánh giá

 Việc kiểm tra đối với hoạt động thực hành HĐ

GDNPT chưa được coi trọng, kết quả kiểm tra

chưa phản ánh đựơc nhiều kiến thức được học.

 Kiểm tra thực hành còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế do thiếu dụng cụ thực hành, trang thiết bị…

 GV hướng dẫn kiểm tra cho HS còn ít.

 Điểm KT chưa đánh giá chính xác kết quả học tập của HS.(Do hạn chế PPKT)

 GV cho điểm rộng, không thống nhất.

 Chưa có chuẩn kiến thức, kĩ năng làm cơ sở xác

định nội dung, mức độ của mục tiêu khi KT.

Trang 5

Hoạt động 3:

Tìm hiểu Nội dung, hình thức và phương pháp đổi mới

kiểm tra, đánh giá

 Nội dung kiểm tra :

 Giáo viên phải căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu

về thái độ, nắm vững nội dung tài liệu để lựa chọn các nội dung cần kiểm tra, thực hiện được mục tiêu đề ra (đánh giá

đúng trình độ HS, phân loại được HS, xác định được lỗ

hổng về kiến thức…)

 Xác định đúng mức độ cần đạt được của mục tiêu trong

từng bài, chương để lựa chọn kiến thức lý thuyết, thực hành biên soạn các câu hỏi phù hợp;

Trang 6

Yêu cầu chung về kiểm tra, đánh giá

Đề kiểm tra, các câu hỏi kiểm tra cần phải :

 Đánh giá được mức độ đạt được mục tiêu của từng phần chương và từng bài

 Kết hợp với đánh giá qua phiếu thực hành, quá trình

theo dõi hoạt động học tập, thực hiện quy trình thực

thành, sản phẩm thực hành của học sinh

 Tăng cường sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra lý thuyết và thực hành

 Tăng cường câu hỏi vận dụng lý thuyết vào thực hành

 PhảI thực hiện nhận xét, đánh giá sau khi kiểm tra

Trang 7

Yêu cầu cụ thể

 GV thực hiện đúng Quy chế (QĐ 40) của Bộ GD&ĐT; hiểu và phân biệt cho điểm của các môn học và cho điểm HĐGDNPT

 KT, ĐG cần sát nội dung, CT và khả năng học tập của HS

 Phát huy được tính tích cực, tư duy sáng tạo của HS

 Phân loại được HS (giỏi, khá, TB, yếu, kém); đánh giá phải

động viên được HS tích cực học tập

 Khắc sâu được kiến thức trọng tâm; phải có câu hỏi nâng cao, câu hỏi ở mức độ trung bình

 Khi ra đề kiểm tra GV cần xác định nội dung cần kiểm tra là những kiến thức cơ bản trong TL, phải chú ý đến đặc thù của mỗi nghề mà đề KT cần đánh giá được khả năng, trình độ của

HS, đặc biệt chú ý đến quy trình công nghệ, kết quả thực hành

Trang 8

Mục đích của kiểm tra, đánh giá

 Kiến thức: Đánh giá mức độ biết, hiểu và vận dụng những KT đư

ợc học vào giải quyết những vấn đề cụ thể trong nghề PT

 Kĩ năng: Đánh giá khả năng, mức độ vận dụng kiến thức được học để thực hiện những thao tác kỹ thuật khi thực hành; xác định kết qủa vận dụng kiến thức, quy trình thực hiện để tạo ra sản

phẩm Tập trung vào đánh giá khả năng vận dụng, thực hiện

đúng quy trình, giải thích các vấn đề trong thực tiễn sản xuất và

đời sống liên quan đến kiến thức được học

 Thái độ: Đánh giá ý thức chuẩn bị, chấp hành nội quy, hứng thú học tập và khả năng thích ứng với nghề nghiệp và thực tiễn

 Kiểm tra, đánh giá giúp công tác quản lý, chỉ đạo có hiệu quả

 Giúp GV đánh giá đúng mỗi HS để có điều chỉnh phù hợp

Trang 9

 GV xác định, công khai mục tiêu cần đạt được khi thực hiện kiểm tra, đánh giá.

 Tập trung vào các nội dung trọng tâm của chương trình:

Là những kiến thức thể hiện đặc trưng của nghề (kỹ thuật, quy trình, thao tác, kết quả).

Kiểm tra lý thuyết (lý thuyết thực hành) và thực hành (trọng tâm là thực hành nghề).

Định hướng kiểm tra, đánh giá

Trang 10

Các hình thức kiểm tra

về nghề phổ thông.

GDNPT (2/3 thời lượng là thực hành) GV cần xác

định trọng tâm của việc kiểm tra.

luyện khả năng nhận xét, vận dụng hiểu biết của bản thân để đánh giá một vấn đề được nêu ra

(nhận định giữa HS với HS; HS với nhóm…).

Trang 11

Các loại bài kiểm tra

 Kiểm tra thường xuyên, chỉ áp dụng với lý thuyết thực hành

 Kiểm tra định kì: Kết hợp kiêm rtra lý thuyết và thực hành.

 Kiểm tra thực hành: Là yêu cầu bắt buộc khi học

GD NPT

 Câu hỏi:

 Câu hỏi tự luận: Chỉ nên áp dụng với bài lý thuyết

 Câu hỏi trắc nghiệm: có thể áp dụng với kiểm tra lý thuyết và thực hành

Trang 12

Quy trình kiểm tra

Gồm 7 bước:

Xác định mục tiêu cần đạt của việc kiểm tra.

Thiết kế cấu trúc bài kiểm tra.

Thiết kế đề kiểm tra

Xây dựng các tiêu chí cần đạt.

Học sinh làm bài kiểm tra (lý thuyết hoặc thực hành).

GV đánh giá theo tiêu chí.

Nhận xét về kết quả kiểm tra, rút kinh nghiệm

đối với HS.

Trang 13

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Đây là PP được dùng khá phổ biến hiện nay

 Được sử dụng khi cần kiểm tra tái hiện kiến thức đ học.Được sử dụng khi cần kiểm tra tái hiện kiến thức đ học.ãã

 Yêu cầu: HS dựa vào cơ sở hiểu biết, nhận thức để tái hiện kiến thức nhằm phân tích, giải thích, chứng minh và nêu ứng dụng của các kiến thức đ học vào một vấn đề hoặc ã

ứng dụng của các kiến thức đ học vào một vấn đề hoặc ã

một lĩnh vực nào đó trong nội dung bài học

 ưu điểm: Kiểm tra được tái hiện kiến thức của học sinh

Ra đề kiểm tra dễ dàng, nhanh

 Nhược điểm: Không phát huy được nhiều năng lực tư duy của HS, không bao quát được phạm vi rộng các nội dung học tập

Trang 14

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

 Giúp GV đánh giá được HS theo các tiêu chí đ xác định Giúp GV đánh giá được HS theo các tiêu chí đ xác định ãã

 ưu điểm:

 Kiểm tra được năng lực tư duy, phán đoán của HS

 Câu hỏi bao quát được phạm vi rộng các bài học

 Xác định được mức độ biết, hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tế của học sinh

 Nhược điểm:

 Chỉ áp dụng hiệu quả đối với một số môn học và tổ chức kiểm tra được thực hiện nghiêm túc

 Phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật

 GV phải có nghiệp vụ về kỹ thuật ra đề kiểm tra trắc nghiệm

Trang 15

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

 Do đặc trưng của HĐGDNPT là thực hành nghề, vì vậy phương pháp quan sát đánh giá được sử dụng để đánh giá học sinh trong các giờ thực hành

 Nội dung của phương pháp này là GV quan sát công

việc chuẩn bị, thao tác, quy trình thực hiện khi thực hành

để đánh giá về các mặt sau:

 Khả năng biết, hiểu và vận dụng kiến thức đ học vào Khả năng biết, hiểu và vận dụng kiến thức đ học vào ãã thực hành nghề

 Kỹ năng thực hành

 Kết quả thực hành

Trang 16

Kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

 Câu dẫn: Thông tin các vấn đề, tình huống để

học sinh nghiên cứu, tìm hiểu, vận dụng kiến

thức để trả lời…

 Câu lệnh: Thông tin yêu cầu HS lựa chọn, thực hiện thao tác khi trả lời (khoanh vào, đánh dấu…)

 Các phương án trả lời (ngắn, gọn), thường cho

3-4-5 phương án (không nên nhiều quá), trong đó

có 1 phương án đúng hoặc đúng nhất, các phư

ơng án còn lại là câu hoặc mệnh đề nhiễu.

Trang 17

Kỹ thuật …

Đưa ra một nhận định dưới dạng một mênh đề, yêu cầu HS chọn một trong hai phương án đúng (Đ) hoặc sai (S).

GV nêu một mệnh đề có khuyết một bộ phận, yêu cầu HS chọn hoặc vận dụng kiến thức được học tìm ra từ, cụm từ điền vào chỗ khuyết để được

câu đúng (mệnh đề đúng hoặc câu hoàn chỉnh).

Trang 18

Kỹ thuật…

Cho sẵn hai nhóm đối tượng không sắp xếp đúng (tương ứng), yêu cầu học sinh nối một một đối tư ợng của nhóm thứ nhất (cột 1) với một đối tượng thích hợp của nhóm thứ hai (cột 2) để trở thành câu đúng (mệnh đề đúng).

Ngày đăng: 02/11/2015, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w