Nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc Gồm các nhiệm vụ: - Nâng cao chất lượng giáo dục, dạy học trong các trường PTDTNT; - Đảm bảo chất lượng dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc; + Dạy tiếng
Trang 1UBND THỊ XÃ BÌNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Số: 203/PGDĐT-CMC-PCGD Bình Long, ngày 05 tháng 5 năm 2011
Về việc Hướng dẫn BC tổng kết năm học
2010-2011 đối với GDDT và CMC-PCGD
Kính gửi: Hiệu trưởng các đơn vị tiểu học và THCS
Căn cứ Công văn số 953/ SGDĐT - GDDT ngày 05 tháng 05 năm 2011 của
Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn báo cáo tổng kết năm học 2010
-2011 đối với Giáo dục dân tộc và CMC-PCGD;
Để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 và báo cáo cấp trên theo quy định, Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Bình Long hướng dẫn các đơn vị thực hiện báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2011 đối với Giáo dục Dân tộc và CMC - PCGD như sau:
A GIÁO DỤC DÂN TỘC
I NỘI DUNG
- Báo cáo nhấn mạnh được những nhiệm vụ chính, cần nêu rõ những việc làm được, chưa làm được, đã làm được ở mức độ nào Bám sát các nội dung của Công văn số 2302/SGDĐT- GDDT ngày 20 tháng 8 năm 2010 của
Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 đối với Giáo dục Dân tộc và CMC - PCGD Cụ thể thực hiện theo trình tự như sau:
1 Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành;
2 Nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc
Gồm các nhiệm vụ:
- Nâng cao chất lượng giáo dục, dạy học trong các trường PTDTNT;
- Đảm bảo chất lượng dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc;
+ Dạy tiếng Việt cho HSDT
+ Dạy tiếng dân tộc
3 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, tăng cường công tác quản
lí giáo dục dân tộc;
Gồm các nhiệm vụ:
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo;
Trang 2- Tăng cường công tác quản lí giáo dục dân tộc.
4 Thực hiện phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội và các tổ chức quần chúng trong công tác giáo dục dân tộc
5 Thực hiện chế độ chính sách giáo dục dân tộc
Gồm các nội dung:
- Công tác tuyển sinh;
- Thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh dân tộc, cán bộ, giáo viên công tác ở vùng dân tộc.
6 Thực hiện phát triển mạng lưới, quy mô trường phổ thông dân tộc nội trú; thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú
Gồm các nội dung:
- Thực hiện phát triển mạng lưới, quy mô trường phổ thông dân tộc nội trú trên cơ sở quy hoạch đào tạo cán bộ của địa phương;
- Thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông dân tộc bán trú, ban hành kèm theo Thông tư
số 24/2010/TT- BGDĐT từ năm 2011 đến 2015
II KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Dân tộc và XMC – PCGD năm học 2010-2011;
- Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc (nếu có)
2 Kiến nghị
Các kiến nghị đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND thị xã, các ngành (nếu có)
B CÔNG TÁC CMC-PCGD
Các đơn vị nộp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác CMC, PCGDTH, PCGDTH ĐĐT, PCGDTHCS, PCGD bậc trung học năm học 2010
- 2011 với đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Công văn số 6170/THPT ngày 18/7/2002, Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/1202009 của Bộ GD&ĐT và tất cả biểu mẫu CMC- PCGD theo quy định (kèm theo), cụ thể như sau:
Trang 3(Công văn số 6170/THPT)
1 Phần thứ nhất
Nêu tóm tắt đặc điểm tình hình địa lý, kinh tế - xã hội, truyền thống cách mạng, văn hóa, giáo dục của địa phương
Nêu lên những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện các mục tiêu phổ cập THCS
2 Phần thứ hai
Quá trình thực hiện các mục tiêu phổ cập THCS
a Sự quan tâm lãnh đạo của các cấp ủy đảng, hội đòng nhân dân, UBNN (tùy từng cấp để nêu lên các chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch của đơn vị)
b Tổ chức chỉ đạo của ban chỉ đạo ( huyện, quận) tỉnh
+ Quyết định thành lập ban chỉ đạo của tỉnh, ngành
+ Phân công trách nhiệm các thành viên ban chỉ đạo đối với các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các sở, ban, ngành
c Ngành giáo dục đào tạo đã tham mưu cho các cấp chính quền về các mặt:
+ Cơ sở vật chất thiết bị, hệ thống ( số lượng trường tiểu học, trung học
cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên), số trường đạt chuẩn + Đội ngũ giáo viên : Tổng số giáo viên tiểu học, giáo viên trng học cơ
sở, giáo viên trung học phổ thông; tỉ lện đạt chuẩn, tỉ lện trên chuẩn ; bố trí giáo viên chuyên trách công tác phổ cập
+ Huy động, tổ chức lớp ( số đối tương, số lớp phổ cập bao nhiêu?)
+ Tổ chức kiểm tra, duy trì dạy học đối với các lớp phổ cập
+ Các biện pháp nâng cao chất lượng giao dục phổ cập: Duy trì, củng cố kết quả phổ cập GDTH – CMC, chống bỏ học, nâng cao chất lượng dạy học
d Kinh phí hộ trợ từ chương trình mục tiêu
+ Kế hoạch phân kinh phí của địa phương cho công tác phổ cập
+ Kinh phí đã đầu tư xây dựng trường lớp hàng năm
+ Kinh phí chi cho người làm phổ cập: Điều tra, thống kê, vận động, tổ chức lớp, giảng dạy
+ Kinh phí in ấn hồ sơ, phiếu điều tra, tài liệu
+ Kinh phí khen thưởng, hộ trợ cho đối tượng phổ cập
đ) Kết quả đạt được:
đ1 Tiêu chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học
Trang 4Đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học
Tổng số trẻ em 6 tuổi, số đi học lớp 1, tỉ lệ
Tổng số trẻ em ở độ tuổi 11-14, số tốt nghiệp Tiểu học,tỷ lệ
Tổng số trẻ học lớp 5, số tốt nghiệp tiểu học, tỷ lệ
Tổng số trẻ tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6, tỉ lệ
đ2 Tiêu chuẩn trung học cơ sở
Tổng số học sinh lớp 9, số tốt nghiệp,tỉ lệ
Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 18, số có bằng THCS, tỉ lệ
đ3 Tổng số đơn vị xã phường, số đạt chuẩn, tỉ lệ
đ4 Tổng số đơn vị huyện, quận (thành phố), số đạt chuẩn, tỉ lệ
e) Bài học kinh nghiệm, đề xuất, kiến nghị
3 Phần thứ III
Phương hướng chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục THCS
a) Biện pháp củng cố kết quả đạt được
b) Chỉ tiêu va kế hoạch hỗ trợ cho các đơn vị chưa đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
c) Phương hướng những năm tiếp theo
(Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT)
1 Đối với cá nhân:
Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 1 phải hoàn
thành chương trình tiểu học ở độ tuổi 11 tuổi
2 Đối với đơn vị cơ sở:
Đơn vị cơ sở được công nhận đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 1 phải đạt những điều kiện sau:
a) Học sinh:
- Huy động được 95% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1;
- Có 80% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu
học, số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học
b) Giáo viên:
- Đảm bảo số lượng giáo viên để dạy đủ các môn học theo chương trình
giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
- Đạt tỉ lệ 1,20 giáo viên/lớp trở lên đối với trường tiểu học tổ chức dạy học
5 buổi/tuần; 1,30 giáo viên/lớp trở lên đối với trường tiểu học có tổ chức dạy học trên 5 buổi/tuần;
Trang 5- Có 80% trở lên số giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo, trong đó có 20% trở lên đạt trình độ trên chuẩn
c) Cơ sở vật chất:
- Có mạng lưới trường, lớp phù hợp, tạo điều kiện cho trẻ em đi học thuận lợi;
- Có số phòng học đạt tỉ lệ 0,5 phòng/lớp trở lên Phòng học an toàn; có
bảng, đủ bàn ghế cho học sinh, giáo viên; đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè,
ấm về mùa đông; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi;
4
- Trường học có thư viện, phòng y tế học đường, phòng thiết bị giáo dục;
phòng truyền thống và hoạt động Đội; có sân chơi, sân tập an toàn, được sử dụng
thường xuyên;
- Trường học xanh, sạch, đẹp; an toàn; có nguồn nước sạch; có hệ thống
thoát nước; có khu vệ sinh dành riêng cho nam, nữ, học sinh, giáo viên, đảm bảo
sạch sẽ, sử dụng thuận tiện
* Báo cáo theo đường công văn gửi về:
- Phòng Giáo dục –Đào tạo chậm nhất ngày 20/05/2011;
- Gửi email theo địa chỉ: gdthbinhlong@gmail.com
P TRƯỞNG PHÒNG
Nơi nhận: (Đã ký)
- Như kính gửi; Đặng Duy Thành
- Lưu: VP, PT