- Tính nồng độ dung dịch, thể tích chất khí ở đktc và khối lượng chất theo phương trình hóa học.. Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân: Câu 2: Người t
Trang 1ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010 - 2011
MÔN HOÁ HỌC 8 thời gian 45 phút
Ngày kiểm tra : 8A 8B 8C
I Mục tiêu đề kiểm tra:
1 Kiến thức:
- Chủ đề 1: Tính chất hóa học của oxi, điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
- Chủ đề 2: oxit, loại phản ứng hóa học
- Chủ đề 3: Dung dịch và nồng độ dung dịch
- Chủ đề 4: Viết phương trình hóa học
- Chủ đề 5:Bài toán định lượng tính theo phương trình hóa học
2 Kĩ năng:
- Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
- Viết phương trình hóa học và phân loại chất
- Tính nồng độ dung dịch, thể tích chất khí (ở đktc) và khối lượng chất theo phương trình hóa học
3 Thái độ
- Học sinh có cái nhìn tổng quát hơn về kiến thức hóa học của mình từ đó có ý thức học tập, rèn luyện hơn đối bộ môn hóa
- Rèn tính cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra
Tổ chức: 8A 8B 8C
II Hình thức đề kiểm tra
Kết hợp hai hình thức: TNKQ (30%) và TL (70%)
III Ma trận đề kiểm tra:
Nội dung kiến
mức cao hơn
1 oxi - không khí - Biết phương
pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
2 oxit, loại phản
ứng hóa học.
- Biết nhận ra chất khử, chất oxi hóa., phản ứng thế
3 Hidro, nước,
phản ứng thế,
phân loại hợp chất
bazo
- Biết xác định được hợp chất bazo, axit, muối
- Tính thể tích khí H2 (đktc)
4 Dung dịch và
nồng độ dung
dịch.
- Biết xác định chất tan, dung môi, dung dịch
- Biết tính nồng độ C%, CM.
Trang 25 Viết phương
trình hóa học
- Viết được các PTHH cơ bản
6 Bài toán định
lượng tính theo
phương trình hóa
học - Biết viết PTHH
- Tính lượng chất tham gia phản ứng và thể tích chất khí tạo thành ở đktc
- Nhận biết chất bằng phương pháp hoá học
Tổng hợp chung
IV Đề thi :
I Phần trắc nghiệm khách quan(3 điểm)
Khoanh tròn vào một chữ cái A hoặc B, C, D đứng đầu câu trả lời đúng.
Câu 1 Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân:
Câu 2: Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất:
Câu 3 Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng thế ?
A CO2 + CaO →to CaCO3 C 2KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2
B CaO + H2O →to Ca(OH)2 D Zn + HCl →to ZnCl2 + H2
Câu 4: Cho phản ứng oxi hoá khử sau: CuO + H2 →t0 Cu + H2O Chất oxi hoá, chất khử trong phản ứng trên là:
B CuO chất khử, H2 chất oxi hoá D H2 chất khử, Cu chất oxi hoá
Câu 5: H2 khử CuO Theo phương trình: CuO + H2 →t0 Cu + H2O Giả sử có 1 mol kim loại Cu được tạo thành thì thể tích khí hi đro đã tham gia phản ứng là:
Câu 6: Điện phân nước theo phương trình: 2H2O 2H2 + O2 Thể tích khí H2 thu được khi điện phân 18 gam nước là:
Câu 7: Nhóm các chất nào sau đây đều là bazơ ?
Câu 8 Khi hòa tan NaCl vào nước, chất nào là chất tan, chất nào là dung môi?
A NaCl là dung môi,
Nước là chất tan
B Nước là dung dịch, NaCl là chất tan
C Nước là chất tan, NaCl là dung môi
D NaCl là chất tan, Nước là dung môi
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 10 gam muối ăn vào 90g nước ta thu được dung dịch có nồng độ là
Câu 10.Trong 1 lít dung dịch NaCl có chứa 0,5 mol NaCl Nồng độ mol/l của dung dịch là:
A 0,5M B 1M C 2M D 3M
Câu 11: Dãy các chất chỉ gồm muối:
A CuCl2, KCl, HCl B NaCl, CuCl2, KNO3 C NaCl, KOH, KNO3 A CuCl2, KCl, H2S
Câu 12 Dung dịch là hỗn hợp:
Trang 3II Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1(2điểm) Viết phương trình hoá học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất : Lưu
huỳnh, Nhôm, Photpho, Sắt Biết sản phẩm là những hợp chất lần lượt có công thức hoá học: SO2, Al2O3, P2O5, Fe2O3 Hãy gọi tên các sản phẩm đó
Câu 2(3 điểm) Khử hoàn toàn m (g) hợp chất sắt (III) oxit ở nhiệt độ cao bằng một lượng khí
Hiđro dư, thu được 33,6 gam sắt
a Viết phương trình hóa học xảy ra
b Tính khối lượng sắt (III) oxit cần dùng
c Tính thể tích khí Hiđro đã tham gia phản ứng ở đktc
Câu 3( 2 điểm) Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ bị mất nhãn đựng 3 dung dịch riêng biệt :
Dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4, và dung dịch NaCl Hãy trình bày phương pháp để nhận ra từng chất
Cho biết: Fe= 56; O= 16; H =1; C= 12; Cu =64; Zn =65; Cl= 35,5.
Trang 4
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 – 2011
Môn: Hóa học lớp 8
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I Phần trắc nghiệm khách quan(3 điểm)
Mỗi câu khoanh đúng được 0,25 điểm
II Phần tự luận: (7 điểm)
Điểm toàn bài thi là: 10 điểm
2 4Al + 3O2 →t0 2Al2O3 2 Al2O3 Nhôm oxit
3 4P + 5O2 →t0 2P2O5 3 P2O5 Đi phốt pho penta oxit 0,5
4 4Fe + 3O2 →t0 2Fe2O3 4 Fe2O3 Sắt (III) Oxit 0,5
Câu 2
(3 điểm)
a Viết PTHH: Fe2O3 + 3H2 →t0 2 Fe + 3 H2O (*) 1
b – Số mol Fe: nFe = mFe/ MFe = 33,6 / 56 = 0,6 mol
- Theo PTHH (*) ta có:
nFe2O3 = ½ nFe = 0,3 mol
Khối lượng Fe2O3 cần dùng là:
m Fe2O3 = nFe2O3 x M Fe2O3 = 0,3 x 160 = 48 gam
0,5
0,5
Thể tích khí H2 ở đktc là: VH2 = 0,45 22,4 = 10,08 lít
0,5 0,5
Câu 3
(2 điểm)
- Lấy mỗi dung dịch một ít cho vào 3 ống nghiệm riêng biệt
- Nhúng giấy quỳ tím vào 3 mẫu thử ở 3 ống nghiệm trên:
+ Quỳ tím hoá đỏ: mẫu thử đó là dd HCl + Quỳ tím hoá xanh: mẫu thử đó là dd NaOH + Quỳ tím không đổi màu: H2O
0,5
0,5 0,5 0,5
Học sinh có thể làm cách khác nếu đúng và lập luận đúng vẫn cho điểm tối đa
Trang 5Hä vµ tªn:……… Thø …… ngµy .th¸ng 5 n¨m 2011…
Líp: 8… bµi thi kiÓm tra häc k× II
M«n : Hãa häc 8
Thêi gian: 45 phót
I Phần trắc nghiệm khách quan(3 điểm)
Khoanh tròn vào một chữ cái A hoặc B, C, D đứng đầu câu trả lời đúng.
Câu 1 Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế bằng cách nhiệt phân:
Câu 2: Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất:
Câu 3 Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng thế ?
A CO2 + CaO →to CaCO3 C 2KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2
B CaO + H2O →to Ca(OH)2 D Zn + HCl →to ZnCl2 + H2
Câu 4: Cho phản ứng oxi hoá khử sau: CuO + H2 →t0 Cu + H2O Chất oxi hoá, chất khử trong phản ứng trên là:
B CuO chất khử, H2 chất oxi hoá D H2 chất khử, Cu chất oxi hoá
Câu 5: H2 khử CuO Theo phương trình: CuO + H2 →t0 Cu + H2O Giả sử có 1 mol kim loại Cu được tạo thành thì thể tích khí hi đro đã tham gia phản ứng là:
Câu 6: Điện phân nước theo phương trình: 2H2O 2H2 + O2 Thể tích khí H2 thu được khi điện phân 18 gam nước là:
Câu 7: Nhóm các chất nào sau đây đều là bazơ ?
Câu 8 Khi hòa tan NaCl vào nước, chất nào là chất tan, chất nào là dung môi?
A NaCl là dung môi,
Nước là chất tan
B Nước là dung dịch, NaCl là chất tan
C Nước là chất tan, NaCl là dung môi
D NaCl là chất tan, Nước là dung môi
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 10 gam muối ăn vào 90g nước ta thu được dung dịch có nồng độ là
Câu 10.Trong 1 lít dung dịch NaCl có chứa 0,5 mol NaCl Nồng độ mol/l của dung dịch là:
A 0,5M B 1M C 2M D 3M
Câu 11: Dãy các chất chỉ gồm muối:
A CuCl2, KCl, HCl B NaCl, CuCl2, KNO3 C NaCl, KOH, KNO3 A CuCl2, KCl, H2S
Câu 12 Dung dịch là hỗn hợp:
II Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1(2điểm) Viết phương trình hoá học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất : Lưu
huỳnh, Nhôm, Photpho, Sắt Biết sản phẩm là những hợp chất lần lượt có công thức hoá học: SO2, Al2O3, P2O5, Fe2O3 Hãy gọi tên các sản phẩm đó
Trang 6Viết phương trình Gọi tên
(1)
(2)
(3)
(4)
Câu 2(3 điểm) Khử hoàn toàn m (g) hợp chất sắt (III) oxit ở nhiệt độ cao bằng một lượng khí Hiđro dư, thu được 33,6 gam sắt a Viết phương trình hóa học xảy ra b Tính khối lượng sắt (III) oxit cần dùng c Tính thể tích khí Hiđro đã tham gia phản ứng ở đktc Cho biết: Fe= 56; O= 16; H =1; C= 12; Cu =64; Zn =65; Cl= 35,5.
Câu 3( 2 điểm) Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ bị mất nhãn đựng 3 dung dịch riêng biệt : Dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4, và dung dịch NaCl Hãy trình bày phương pháp để nhận ra từng chất
Trang 7