TÍNH CHẤT Trimetazidin có tác dụng cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim, bảo vệ tế bào cơ tim bằng cách giữ cho sự chuyển hóa năng lượng của tế bào ổn định trước tình trạng thiếu
Trang 1Viên thuốc trợ tim
Medirel
Viên thuốc trợ tim
Trang 2Thành phần: Cho 1 viên
Trimetazidin hydroclorid 20,0 mg
Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén
TÍNH CHẤT
Trimetazidin có tác dụng cải thiện tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim, bảo vệ tế bào
cơ tim bằng cách giữ cho sự chuyển hóa năng lượng của tế bào ổn định trước tình trạng thiếu oxy hoặc thiếu máu, tránh cho hàm lượng ATP trong tế bào bị giảm Nhờ vậy chức năng bơm ion và luồng natri, kali đi qua màng tế bào được ổn định và duy trì tính bất biến nội môi trong tế bào Kết quả thuốc làm tăng dự trữ máu ở mạch vành và làm giảm nguy cơ bị cao huyết áp khi phải gắng sức, nhưng không làm thay đổi đáng kể tần số tim Trimetazidin cũng làm giảm số lần xuất hiện chứng đau thắt ngực
Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ, lượng gắn kết trimetazidin với protein trong huyết tương thấp, chỉ khoảng 16% Thuốc được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi Thời gian bán hủy
đào thải trung bình khoảng 6 giờ Chỉ định: Trong tim mạch: Điều trị dự phòng
các cơn đau thắt ngực, các di chứng do nhồi máu cơ tim
Điều trị hỗ trợ các triệu chứng chóng mặt, ù tai Chống chỉ định: Mẫn cảm với trimetazidin và bất cứ thành phần nào của thuốc Liều lượng: Cách sử dụng:
Dùng uống trong các bữa ăn
Theo hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 3 lần
Tác dụng phụ: Thường thấy nhất là khó chịu dạ dày, buồn nôn, nhức đầu, chóng
Trang 3mặt Tuy nhiên, các biểu hiện trên thường nhẹ và không đặc hiệu Chú ý đề phòng: Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Không dùng quá liều chỉ định Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng Đóng gói: Vỉ 10 viên nén Hộp 6 vỉ Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.