1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng bệnh wilson

30 304 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế bệnh sinh Có khoảng 300 đột biến gen đã được xác định nhưng hầu hết các trường hợp bệnh gây ra do một lượng nhỏ các đột biến gen đặc biệtATP7B...  Hầu hết các bệnh nhân đều tiến

Trang 1

Đại cương

 Bệnh wilson hay còn gọi là bệnh thoái hoá gan nhân đậu,

là bệnh lý di truyền do gen lặn nằm trên NST thường gây nên

 Biểu hiện chính: các biểu hiện về gan (xuất hiện sớm

10-13 tuổi), các triệu chứng về thần kinh, tâm thần (xuất hiện muộn hơn 19-20 tuổi)

 Tần suất mắc bệnh: 1/100000-4/100000

 Giới: tỉ lệ nam/nữ = 4/1

 Bệnh mang tên nhà bác học người Anh Samuel Alexander Kinnier wilson- người đầu tiên mô tả bệnh vào năm 1912

Trang 2

Cơ chế bệnh sinh

 Bệnh di truyền theo gen lặn (ATP7B) nằm trên nhánh dài của NST số 13(13q 14.3), tìm thấy chủ yếu ở gan, thận và nhau thai

 Gen này mã hoá cho ATPase chịu trách nhiêm vận chuyển đồng theo đường mật ra khỏi gan và gắn đồng với

Trang 3

Cơ chế bệnh sinh

 Có khoảng 300 đột biến gen đã được xác định nhưng hầu hết các trường hợp bệnh gây ra do một lượng nhỏ các đột biến gen đặc biệt(ATP7B)

Trang 6

Cơ chế bệnh sinh

Chuyển hóa đồng

trong cơ thể

ư

Trang 8

Triệu chứng lâm sàng

1. Bệnh lý gan:

 Triệu chứng của bệnh gan mạn tính: cổ chướng, lách to,

tuần hoàn bàng hệ, sao mạch, lòng bàn tay son, xuất

huyết tiêu hóa

 Hầu hết các bệnh nhân đều tiến triển tới xơ gan

Tuy nhiên , xơ gan trong Wilson ít có nguy cơ bị ung thư

gan

5% được chẩn đoán khi đã có suy gan tối cấp

Trang 10

2 Triệu chứng thần kinh:

 Có ở 50% các bệnh nhân

 Biểu hiện sớm: nói khó, tăng tiết nước bọt, suy giảm

nhận thức độ nhẹ, khó thực hiện các động tác tinh vi, thay đổi hành vi

• Biểu hiện muộn:

 vận động chậm chạp, cứng nhắc, mất điều hoà vận động

 rối loạn trương lực cơ, run cơ

 động kinh, đau nửa đầu rất thường gặp

Triệu chứng lâm sàng

Trang 11

3 Triệu chứng tâm thần:

Rối loạn cảm xúc và khí sắc

Nhiều trường hợp suy yếu trí tuệ tiến tới sa sút tâm thần,

có khi loạn thần

Trang 12

4 Biểu hiện tại các cơ quan khác:

• Tại mắt( vòng Kayser-Fleischer)

Triệu chứng lâm sàng

Trang 13

Triệu chứng lâm sàng

• Vòng nhẫn Kayser- Fleischer do sự lắng đọng đồng ở

màng Descemet của giác mạc (có ở 60% cases)

Kích thước 1-2mm, màu xanh nâu, quanh giác mạc ở phía sau màng Descemet

 chỉ được nhận thấy khi thăm khám bằng đèn khe

• Ngoài ra đồng lắng đọng ở thủy tinh thể (đục thủy tinh

thể), lắng đọng ở củng mạc

Trang 14

Triệu chứng lâm sàng

 Tại thận: nhiễm toan ống thận do rối loạn hấp thu

bicarbonat dẫn tới lắng đọng canxi tại thận,sỏi thận, có aminoacid trong nước tiểu

 Tại tim: bệnh cơ tim dẫn tới suy tim, rối loạn nhịp tim (hiếm gặp)

 Nội tiết: suy cận giáp, vô sinh, sảy thai nhiều lần

 Hệ cơ xương: loãng xương, còi xương, gãy xương tự

nhiên, viêm đa khớp

 Tại da, NM: xuất hiện muộn, da có thể có màu nâu hoặc xám nhạt

Trang 16

Triệu chứng CLS

 Test penicillamin(+): sau uống 500mg penicillamin lượng đồng niệu 24h tăng cao >1600μg/24h(25 μmol/24h)

 Test này không có giá trị ở người lớn

 Một số rối loạn sinh hoá khác: tăng men gan, rối loạn

đông máu, thiếu máu huyết tán, amino acid niệu, calci

niệu…

Trang 17

Triệu chứng CLS

 Sinh thiết gan:

Sớm: thoái hoá mỡ, tăng glycogen nhân và hoại tử tb

gan

Muộn: xơ hoá, teo gan

Định lượng đồng: tăng(>250 μg/g gan khô )

 XN di truyền: tìm đột biến gen ATP7B, H1068Q, …

Trang 18

Triệu chứng CLS

Mô bệnh học tổn

thương gan

Trang 19

Chẩn đoán

 Tiêu chuẩn chẩn đoán:

1. Ceruloplasmin<0.2g/l và vòng Kayser-Fleischer(+)

hoặc

2. Ceruloplasmin<0.2g/l và test penicillamin(+) hoặc

3. Sinh thiết gan: đồng >250 μg/g gan khô

Trang 20

Điều trị

1 Nguyên tắc chung:

 Điều trị các biến chứng( XHTH, tan huyết, hôn mê

gan…)

 Điều trị suốt đời bằng thuốc ngăn ngừa hấp thu và

tăng đào thải đồng ra khỏi cơ thể

 Gồm 2 giai đoạn: rút đồng ra khỏi mô và chống

đồng tích tụ lại

 Ghép gan rất hạn chế

Trang 21

Uống trước ăn 1h hoặc sau ăn 2h

Theo dõi: lượng đồng trong nước tiểu 24h

Trang 22

Ít tác dụng phụ

Liều lượng: >50kg: 150mg/ng

<50kg: 75mg/ng

Trang 24

Theo dõi và phòng ngừa

 THEO DÕI: CTM, TPTNT, creatinin máu

1th/lần trong 3 tháng đầu

3th/lần trong 9 tháng tiếp

6th/lần trong những năm tiếp theo

• PHÒNG NGỪA:

Tầm soát tất cả các anh chi em ruột của người bị bệnh

Trẻ < 6 tuổi phải tầm soát cho đến 5-10 năm sau

Trang 25

Một số hình ảnh

 Tổn thương nhiều

cơ quan

Trang 26

Một số hình ảnh

Trang 27

 Lắng đọng đồng trên bề mặt gan

Trang 28

Một số hình ảnh

 Vòng kayser-Fleischer

Trang 29

Một số hình ảnh

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN