1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi học kì II Địa 8

3 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết: 6 điểm Câu 1 1,0 điểm: Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam.. Câu 2 2,5 điểm: Cho biết vai trò và ý nghĩa của vùng biển Việt Nam đối với tự nhiên và đối với kinh tế

Trang 1

ĐỀ CHÍNH THỨC

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

TRƯỜNG THPT TƯ THỤC Á CHÂU NIÊN KHÓA: 2010 - 2011

MÔN: ĐỊA LÍ - KHỐI 8

(Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề)

Họ và tên học sinh: ……… Lớp: …… Số báo danh: ……

(Học sinh lưu ý làm bài trên giấy thi và không làm bài trên đề)

A Lý thuyết: (6 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam.

Câu 2 (2,5 điểm): Cho biết vai trò và ý nghĩa của vùng biển Việt Nam đối với tự nhiên và đối

với kinh tế nước ta?

Câu 3 (2,5 điểm): Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại là gì? Nêu một số câu ca

dao, tục ngữ phản ánh khí hậu - thời tiết nước ta

B Thực hành: (4 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Lượng mưa (mm) và lưu lượng (m³/s) theo các tháng trong năm tại lưu vực sông Gianh

Lượng mưa

(mm) 50,7 34,9 47,2 66,0 104,7 170,0 136,1 209,5 530,1 582,0 231,0 67,9 Lưu lượng

(m³/s) 27,7 19,3 17,5 10,7 28,7 36,7 40,6 58,4 185,0 178,0 94,1 43,7

1 (2 điểm) Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa tại lưu vực sông Gianh.

2 (1 điểm) Tính giá trị trung bình lượng mưa Cho biết mùa mưa bắt đầu từ tháng mấy đến

tháng mấy?

3 (1 điểm) Tính giá trị trung bình lưu lượng nước Cho biết mùa lũ bắt đầu từ tháng mấy đến

tháng mấy?

HẾT

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

A- LÝ THUYẾT (6 điểm)

Câu 1

(1 đ) Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam:- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên

cả nước

- Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là tây bắc - đông nam

và hướng vòng cung

- Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt

- Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 2

(2,5 đ)

Vai trò và ý nghĩa của vùng biển Việt Nam đối với tự nhiên và đối với

kinh tế nước ta:

- Đối với tự nhiên:

+ Cung cấp hơi nước, điều hòa khí hậu

+ Tạo ra nhiều cảnh quan duyên hải, hải đảo

- Đối với kinh tế:

+ Có giá trị về du lịch, nghỉ mát, nghiên cứu khoa học

+ Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: cát thủy tinh, các loại khoáng sản, dầu khí, muối,…

+ Phát triển giao thông đường biển với nhiều hệ thống giao thông trong và ngoài nước quan trọng Xây dựng nhiều cảng biển

+ Khai thác, nuôi trồng thủy - hải sản

0,25 0,25 0,5 0,5 0,5

0,5

Câu 3

(2,5 đ)

Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại? Nêu một số câu ca

dao, tục ngữ phản ánh khí hậu - thời tiết nước ta.

- Thuận lợi:

+ Là môi trường sống thuận lợi cho sinh vật phát triển, cây cối xanh tươi quanh năm

+ Là cơ sở giúp cho nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta vươn lên mạnh mẽ theo hướng sản xuất lớn, chuyên canh và đa canh

- Khó khăn:

+ Khí hậu nước ta lắm thiên tai, bất trắc, thời tiết diễn biến phức tạp: giá rét, sương muối, hạn hán, nắng nóng, bão lũ,…

+ Tính chất nhiệt ẩm là điều kiện cho sâu bệnh, nấm mốc phát triển

- Nêu một số câu ca dao, tục ngữ phản ánh khí hậu - thời tiết nước ta

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

B- THỰC HÀNH (4 điểm)

1 Vẽ biểu đồ

Yêu cầu: Vẽ biểu đồ cột

- Vẽ đủ, chính xác, sạch, đẹp

- Ghi đủ: Tên biểu đồ, đơn vị trên các trục, chú thích

Thiếu mỗi yếu tố trừ 0, 5 điểm.

2,0

2. Tính giá trị trung bình lượng mưa:

Lượng mưa TB tháng/năm =

12

1 , 2230

= 185,8 mm Mùa mưa: Tháng 8 - 11

0,5 0,5

Trang 3

3 Tính giá trị trung bình lưu lượng nước:

Lưu lượng nước TB tháng/năm =

12

4 , 740

= 61,7 m3/s Mùa lũ: Tháng 9 - 11

0,5 0,5

Ngày đăng: 30/10/2015, 23:03

w