1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kinh tế vi mô chương 3

12 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 170,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y trong tiêu dùng MRS X/Y tại điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu là Chọn một câu trả lời • A X/Y.. Đáp án đúng là:: “Tổng mức chênh

Trang 1

Câu 1:

[Góp ý]

Điều kiện cân bằng đối với người tiêu dùng là gì?

Chọn một câu trả lời

• A) Đường ngân sách cắt đường bàng quan

• B) Lợi ích của mỗi hàng hoá bằng giá của nó

• C) Lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi

ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia

• D) Đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan và lợi ích cận biên

trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia

Sai Đáp án đúng là:: Đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan và Lợi ích cận biên trên

mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia

Vì : Một người đạt được sự cân bằng trong tiêu dùng khi người đó đạt được lợi ích tối đa Điểm lựa

chọn tối ưu của người tiêu dùng là tiếp điểm giữa đường bàng quan và đường ngân sách Tại đó lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3.2., Điểm lựa chọn tối ưu (rổ hàng hóa tối ưu).

Không đúng

Câu 2:

[Góp ý]

Ở điểm cân bằng trong tiêu dùng, lựa chọn lượng hàng hóa Q 1 và Q 2 sẽ thỏa mãn đẳng thức nào?

Chọn một câu trả lời

• A) MU1=MU2.

• B) MU1/Q1= MU2/Q2.

• C) MU1/P1 = MU2/P2.

Trang 2

• D) P1 = P2.

Sai Đáp án đúng là:: “MU1 /P 1 = MU 2 /P 2 ”

Vì: Theo sự phân tích điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu thì: Người tiêu dùng sẽ tối đa hoá lợi ích khi

và chỉ khi một đồng chi tiêu dành cho tất cả các loại hàng hoá đều mang lại cùng một mức độ thoả mãn như nhau Tức là lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị của hàng hóa kia.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3.2., Điểm lựa chọn tối ưu (rổ hàng hóa tối ưu).

Không đúng

Câu 3:

[Góp ý]

Một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền là M = 860 triệu đồng dùng để mua hai hàng hóa X và Y với giá tương ứng là P X = 3 triệu đồng và P Y = 6 triệu đồng; hàm lợi ích TU = 4X.Y Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y trong tiêu dùng MRS X/Y tại điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu là

Chọn một câu trả lời

• A) X/Y

• B) 1/3

Sai Đáp án đúng là: 0,5

Vì: Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y trong tiêu dùng MRSX/Y = MU x /MU Y = 4Y/4X = Y/X = 3/6 = 0,5.

Tham khảo: Mục 3.1.

Không đúng

Câu 4:

[Góp ý]

Đường bàng quan dốc xuống và có độ dốc âm là do

Chọn một câu trả lời

• A) người tiêu dùng thường thích ít hơn thích nhiều

• B) sở thích không đổi khi thu nhập tăng lên

Trang 3

• C) tỷ lệ thay thế biên tăng lên khi ta trượt dọc theo đường bàng quan.

• D) tỷ lệ thay thế biên giảm xuống khi ta trượt dọc theo đường bàng

quan từ trên xuống dưới

Sai Đáp án đúng là:: “tỷ lệ thay thế biên giảm xuống khi ta trượt dọc theo đường bàng quan từ

trên xuống dưới”

Vì: Độ dốc của đường bàng quan được đo bởi tỷ số giữa lợi ích biên của hàng hóa trên trục hoành

và lợi ích biên của hàng hóa trên trục tung và chính bằng tỷ lệ thay thế biên Dọc theo đường bàng quan từ trên xuống ta thấy số lượng hàng hóa trên trục hoành tăng làm lợi ích biên của nó giảm và hàng hóa trên trục tung giảm làm cho lợi ích biên của nó tăng Do đó, tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng giảm.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.3., Đường bàng quan.

Không đúng

Câu 5:

[Góp ý]

Thặng dư của người tiêu dùng được hiểu như thế nào?

Chọn một câu trả lời

• A) Phần chênh lệch giữa MU trên mức giá đơn vị hàng hóa cuối cùng

được mua

• B) Tổng mức MU của tất cả các hàng hoá được mua

• C) Tổng mức chênh lệch giữa MU trên mức giá mỗi một hàng hoá được

mua

• D) Mức chênh lệch giữa MU và tổng độ thoả dụng

Sai Đáp án đúng là:: “Tổng mức chênh lệch giữa MU trên mức giá mỗi một hàng hoá được mua” Vì: Theo định nghĩa thì thặng dư của người tiêu dùng là phần chênh lệch giữa tổng mức thỏa dụng

nhận được khi mua hàng hóa và tổng chi phí người tiêu dùng bỏ ra Ta có thể lấy chênh lệch tính trên từng đơn vị hàng hóa rồi cộng lại cũng cho một kết quả.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.6., Thặng dư người tiêu dùng.

Không đúng

Câu 6:

[Góp ý]

Nếu A sẵn sàng thanh toán 100 triệu đồng cho một cái máy pha cà phê và 120 triệu đồng cho hai cái máy đó thì lợi ích cận biên của cái máy thứ hai là:

Chọn một câu trả lời

Trang 4

• A) 20 triệu đồng.

• B) 100 triệu đồng

• C) 60 triệu đồng

• D) 50 triệu đồng

Sai Đáp án đúng là:: “20 triệu đồng”

Vì: Mua máy thứ nhất: 100$ là lợi ích cận biên người này thu được.Khi mua máy thứ 2, họ sẵn

sàng trả thêm 20 đồng = 120 đồng – 100 đồng nữa để có được máy thứ hai Như vậy, lợi ích cận biên máy thứ hai là 20 đồng.

Tham khảo Mục 3.1.1.4

Không đúng

Câu 7:

[Góp ý]

Lãi suất ngân hàng cao hơn sẽ khiến cho tiêu dùng tương lai thay đổi như thế nào?

Chọn một câu trả lời

• A) Tiêu dùng tương lai sẽ tăng

• B) Không tồn tại tiêu dùng tương lai

• C) Tiêu dùng tương lai sẽ giảm

• D) Tiêu dùng tương lai không đổi

Sai Đáp án đúng là:: “Tiêu dùng tương lai sẽ tăng”

Vì: Khi Lãi suất cao có nghĩa đồng tiền hiện tại có giá hơn, người tiêu dùng có xu hướng gửi tiền

tiết kiệm và Vì vậy sẽ tăng tiêu dùng trong tương lai.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.4., Sự lựa chọn trong tình huống rủi ro.

Không đúng

Câu 8:

[Góp ý]

Trang 5

Ông Nam đang mua bánh và táo với độ thoả dụng biên của bánh là 12 và độ thoả dụng biên của táo là 3 Bánh và táo có giá tương ứng là 8 đồng và 2 đồng Nhận định nào phản ánh đúng về bản chất hành động của ông Nam?

Chọn một câu trả lời

• A) Sử dụng quá ít bánh và chưa đủ về táo

• B) Sử dụng quá nhiều bánh và chưa đủ về táo

• C) Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo để tối đa hoá lợi ích

• D) Đang thất bại trong việc tối đa hoá độ lợi ích

Sai Đáp án đúng là:: “Đã sử dụng thu nhập của mình cho bánh và táo để tối đa hoá lợi ích”

Vì: Áp dụng nguyên tắc tối đa hóa lợi ích ta có: MUBánh /P Bánh = MU Táo /P Táo ó 12/8 = 3/2 = 1,5

Nên điều này có nghĩa là ông Nam đã sử dụng thu nhập cho bánh và táo ở phương án tối ưu.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3., Sự lựa chọn của người tiêu dùng.

Không đúng

Câu 9:

[Góp ý]

Minh tiêu dùng táo và chuối và đang ở mức tiêu dùng tối đa hóa lợi ích Lợi ích cận biên của trái táo cuối cùng là 10 và lợi ích cận biên của trái chuối cuối cùng là 40 Nếu giá của một trái táo là 0,50 nghìn đồng thì giá của một trái chuối là

Chọn một câu trả lời

• A) 0, 5 nghìn đồng

• B) 0,1 nghìn đồng

• C) 2 nghìn đồng

• D) 1,0 nghìn đồng

Sai Đáp án đúng là: 2 nghìn đồng.

Vì: Điều kiện tối đa hóa lợi ích là

Trang 6

MRS X/Y = MU x /MU Y = P x /P Y

Hay 10/0,5 = 40/P y

Do đó giá của một trái chuối là 2 đồng.

Tham khảo: Mục 3.1.

Không đúng

Câu 10:

[Góp ý]

Khi thu nhập tăng lên, giá của các loại hàng hóa không đổi thì đường ngân sách sẽ thay đổi như thế nào?

.

Chọn một câu trả lời

• A) Dịch chuyển song song ra ngoài

• B) Xoay ra ngoài

• C) Xoay vào trong

• D) Đường ngân sách sẽ không thay đổi vị trí mà chỉ thay đổi các tập

hợp hàng hóa ở trên đường đó

Sai Đáp án đúng là:: Dịch chuyển song song ra ngoài

Vì: Đường ngân sách là tập hợp các điểm mô tả các phương án kết hợp tối đa về hàng hóa hay

dịch vụ mà người tiêu dùng có thể mua được với mức ngân sách nhất định và giá cả của hàng hóa hay dịch vụ là biết trước Và độ dốc của nó là tỷ lệ giữa giá của hai hàng hóa Vậy khi thu nhập tăng thì không ảnh hưởng đến độ dốc của đường ngân sách nên làm nó dịch chuyển song song ra ngoài.

Tham khảo Bài 3 Mục 3.1.2.3

Không đúng

Câu 11:

[Góp ý]

Chi phí cố định trong ngắn hạn là

Chọn một câu trả lời

• A) các chi phí gắn với các đầu vào cố định

• B) các chi phí không thay đổi theo mức sản lượng

• C) Bao gồm những thanh toán trả cho một số yếu tố khả biến

Trang 7

• D) các chi phí gắn với các đầu vào cố định và Không thay đổi theo mức

sản lượng

Sai Đáp án đúng là:: “Là các chi phí gắn với các đầu vào cố định và Không thay đổi theo mức sản

lượng”

Vì: Chi phí cố định là khoản chi phí gắn với các đầu vào cố định và không biến đổi với mọi mức đầu

ra.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.1., Các loại chi phí ngắn hạn.

Không đúng

Câu 12:

[Góp ý]

Tổng lợi nhuận đạt giá trị cực đại khi

Chọn một câu trả lời

• A) doanh thu cận biên vượt quá chi phí cận biên

• B) doanh thu sản phẩm cận biên nhỏ hơn chi phí biên

• C) lợi nhuận cận biên bằng 0

• D) lợi nhuận cận biên bằng với chi phí biên

Sai Đáp án đúng là:: “lợi nhuận cận biên bằng 0”

Vì: Lợi nhuận được tối đa hóa khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên ó MR = MC => MR –

MC = 0 = lợi nhuận cận biên.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.3.2., Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận.

Không đúng

Câu 13:

[Góp ý]

Câu nào trong các câu sau đây là đúng?

Chọn một câu trả lời

• A) ATC nằm ở dưới MC hàm ý ATC đang giảm khi tăng Q

• B) MC nằm ở trên ATC hàm ý ATC đang tăng khi tăng Q

Trang 8

• C) MC tăng hàm ý ATC tăng khi giảm Q.

• D) ATC giảm hàm ý MC ở trên ATC khi tăng Q

Sai Đáp án đúng là: “MC nằm ở trên ATC hàm ý ATC đang tăng khi tăng Q”

Vì : Khi MC < ATC, tức là MC thấp hơn ATC thì ATC sẽ vẫn giảm Giá trị ATC chỉ tăng khi MC >

ATC, hay MC nằm trên ATC

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.3., Các loại chi phí ngắn hạn.

Không đúng

Câu 14:

[Góp ý]

Sự khác biệt cơ bản cần quan tâm khi phân tích chi phí ngắn hạn và chi phí dài hạn là gì?

Chọn một câu trả lời

• A) Trong ngắn hạn có hiệu suất không đổi theo quy mô nhưng trong dài

hạn không có

• B) Trong dài hạn tất cả các đầu vào đều có thể thay đổi được

• C) Một thời điểm nhất định

• D) Trong ngắn hạn đường chi phí bình quân giảm dần, còn trong dài

hạn thì nó tăng dần

Sai Đáp án đúng là:: “Trong dài hạn tất cả các đầu vào đều có thể thay đổi được”

Vì: Sản xuất trong dài hạn là thời gian mà khi đó mọi yếu tố đầu vào đều có thể thay đổi thay đổi Tham khảo Bài 4 Mục 4.2.1.3

Không đúng

Câu 15:

[Góp ý]

Trường hợp nào sau đây biểu thị hiệu suất tăng theo quy mô?

Chọn một câu trả lời

• A) Tăng gấp ba tất cả các đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng ít hơn 3

lần

Trang 9

• B) Tăng gấp ba tất cả các đầu vào trừ một đầu vào sẽ làm cho sản

lượng tăng ít hơn 3 lần

• C) Tăng gấp ba tất cả các đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng hai lần

• D) Tăng gấp ba tất cả các đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng nhiều

hơn 3 lần

Sai Đáp án đúng là:: “Tăng gấp ba tất cả các đầu vào sẽ làm cho sản lượng tăng nhiều hơn ba

lần”

Vì: Hiệu suất quy mô tăng là tình huống mà khi đầu vào tăng lên n lần thì đầu ra tăng cao hơn n

lần.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.3.3., Hiệu suất quy mô.

Không đúng

Câu 16:

[Góp ý]

Đường chi phí bình quân dài hạn là đường như thế nào?

Chọn một câu trả lời

• A) Tổng của tất cả các đường chi phí bình quân ngắn hạn

• B) Đường bao của tất cả các đường chi phí bình quân ngắn hạn

• C) Đường biên phía trên của các đường chi phí bình quân ngắn hạn

• D) Đường nằm ngang

Sai Đáp án đúng là:: “Đường bao của tất cả các đường chi phí bình quân ngắn hạn”

Vì: Chi phí bình quân dài hạn (LAC) bằng tổng chi phí trong dài hạn chi cho sản lượng, được xác

định từ việc thay đổi quy mô sản xuất trong ngắn hạn Nó là đường bao của tất cả các đường chi phí bình quân ngắn hạn.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.4.2., Trong điều kiện lợi tức theo quy mô tăng hay giảm.

Trang 10

Không đúng

Câu 17:

[Góp ý]

Trong các nhận định sau, nhận định nào là đúng về đường chi phí bình quân trong dài hạn?

Chọn một câu trả lời

• A) Đường chi phí bình quân trong dài hạn có thể dốc xuống do hiệu

suất tăng theo quy mô

• B) Đường chi phí bình quân trong dài hạn có thể sẽ dốc lên Vì chi phí

quản lý tăng lên

• C) Đường chi phí bình quân trong dài hạn luôn luôn biểu thị hiệu suất

tăng của quy mô

• D) Đường chi phí bình quân trong dài hạncó thể dốc xuống do hiệu suất

tăng theo quy mô và Có thể sẽ dốc lên Vì chi phí quản lý tăng lên

Sai Đáp án đúng là:: “Đường chi phí bình quân trong dài hạn có thể dốc xuống do hiệu suất tăng

theo quy mô và Có thể sẽ dốc lên Vì chi phí quản lý tăng lên”

Vì: Đường chi phí bình quân trong dài hạn LAC có dạng chữ U, do sự tăng giảm của LAC là theo

hiệu suất quy mô Trong đó, chi phí quản lý ảnh hưởng chủ yếu tới hiệu suất theo qui mô.

Tham khảo: Bài 4, Mục 4.3.3.3., Các đường chi phí bình quân và chi phí biên dài hạn.

Không đúng

Trang 11

Câu 18:

[Góp ý]

Hãng chỉ tăng sản lượng để tăng lợi nhuận trong trường hợp?

Chọn một câu trả lời

• B) MR > 0

• C) MR > MC

• D) MR < MC

Sai Đáp án đúng là:: “MR > MC”

Vì: Khi MR > MC, hãng tăng sản lượng sẽ tiếp tục có lãi do lợi nhuận biên lớn hơn 0 nên vẫn có thể

tiếp tục tăng lợi nhuận lên.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.3.2., Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận.

Không đúng

Câu 19:

[Góp ý]

Mối quan hệ giữa sản phẩm cận biên của lao động và chi phí cận biên của sản phẩm là gì?

Chọn một câu trả lời

• A) Chi phí cận biên là nghịch đảo của sản phẩm cận biên

• B) Chi phí cận biên bằng mức tiền công chia cho sản phẩm cận biên

• C) Đường chi phí cận biên dốc xuống khi đường sản phẩm cận biên

dốc xuống

• D) Chi phí cận biên không đổi nhưng sản phẩm cận biên thì tuân theo

hiệu suất giảm dần

Sai Đáp án đúng là:: “Chi phí cận biên bằng mức tiền công chia cho sản phẩm cận biên”

Trang 12

Vì: Theo công thức: MC = w/MPL Nghĩa là: trong ngắn hạn, chi phí cận biên bằng giá của đầu vào thay đổi chia cho sản phẩm cận biên tính theo đầu vào đó.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.2., Xác định chi phí trong ngắn hạn.

Không đúng

Câu 20:

[Góp ý]

Khái niệm chi phí hiện khác với chi phí ẩn ở điểm nào?

Chọn một câu trả lời

• A) Chi phí hiện là chi phí cơ hội và chi phí ẩn là lãi suất và địa tô

• B) Chi phí hiện là lãi suất và địa tô còn chi phí ẩn là chi phí cơ hội

• C) Chi phí hiện là chi phí bỏ ra để trả cho các yếu tố sản xuất, được ghi

rõ trong các chứng từ và chi phí ẩn hoàn toàn là chi phí cơ hội ẩn

• D) Chi phí hiện là chi phí bỏ ra để trả cho các yếu tố sản xuất và chi phí

ẩn là các ảnh hưởng hướng ngoại

Sai Đáp án đúng là:: “Chi phí hiện là chi phí bỏ ra để trả cho các yếu tố sản xuất, được ghi rõ

trong các chứng từ và chi phí ẩn hoàn toàn là chi phí cơ hội ẩn”

Vì: Sự khác biệt giữa 2 chi phí ở chỗ: Chi phí hiện là chi phí đã và đang chi ra và đã được chứng

minh bằng hoá đơn chứng từ, trong khi chi phí ẩn là chi phí tiềm tàng (nguy cơ bị mất) Chi phí ẩn dùng cho các quyết định kinh tế dài hạn, tính toán ảnh hưởng tới xã hội Chi phí hiện dùng cho

hạch toán thường ngày, và chỉ xác định Vì mục tiêu lợi nhuận.

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.1., Các khái niệm về chi phí sản xuất.

Ngày đăng: 29/10/2015, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w